BO GIAO DUC VA DAO TAO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM THỊ THU THẢO TONG HOP CHAT MAU CACH NHIET LaFeO3 PHA TAP AF* BANG PHUONG PHAP TIEN CHAT DI TU TINH BOT Chuyên ngành: Hóa vô cơ Mã số : 60440113 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC THEO DINH HUONG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRÀN DƯƠNG LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác. Phạm Thị Thu Thảo Loi cam on Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thay giáo TS. Dương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Hóa. học trường Đại học Sư phạm Huế, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện. Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo Sở GD ~ ĐT Quảng Trị và trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn ~ Quảng Trị, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo. mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khóa học.
MỤC LỤC MỤC LỤC. MỤC CÁC TỪ VIÊT TÁT DANH MỤC CÁC HÌNH VE. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. 10 MO DAU, " CHUONG 1: TONG QUAN LY THUYET.1 KHAIQUAT VE VAT LIEU CHIU NHIET 3B 1.1 Tác dụng của vật liệu chịu nhiệt 13 1.12 Phân loại vật liệu cách nhiệt 3 12 KHÁI QUÁT CHẤT MÀU VÔ CƠ.1 Lịch sử của chất mâu vô cơ.23 Vin đề kinh tế và ứng dụng.24 Những bước phát triển mới 18 1.3 GIỚI THIÊU MỘT SỐ CHÁT MÀU.4 CẤU TRÚC TINH THE CUA ABOs 19 1.1 Céu trie tinh thé cia vit ligu perovskite.42 Hiệu ứng Jahn-Teller 21 1.4 3 Một số hợp chất với cấu trúc Perovskite.4 Một số đặc tính của vật liệu có cầu trúc orthoferrite 23 1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP BE TONG HỢP CHAT MAU 24 1.1 Phương pháp gốm truyền thống, 24 1.2 Phương pháp khuếch tán rắn - lông, 2s 1.3 Phương pháp đồng kết tủa.5 Phương pháp tiền chất tỉnh bột 25 16 KHÁI QUÁT VỀ TINH BỘT.1 Thành phần cấu tạo của tỉnh bột %6 1.62 Cấu trú tỉnh thể của tỉnh bột 27 1.3 Một số đặc tính của tỉnh bột 28 17 PHƯƠNG PHÁP TIỀN HANH.1 Phương pháp tiền chất 28 1.7 2 Phương pháp sử dụng tiền chất để tổng hợp chất màu.
32 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32 2.2 NOI DUNG NGHIEN CUU.1 Nahién ctu ting hgp chit nén LaFeOs 32 a. Chuẩn bị phối liệu 33 b. Khảo sắt ảnh hưởng của nhiệt độ nung. 33 e, Khảo sắt ảnh hưởng của thời gian lưu 33 2.2 Nghiên cứu tổng hợp chất mẫu LaFeO› pha tạp AI" 33 .23 Đánh giá chất lượng sản phẩm bột màu.3 PHUONG PHAP NGHIEN CUU, 35 2.1 Phương pháp tổng hợp chất màu.2 Phương pháp nhiễu xạ tỉa X (XRD) 35 'D: kích thước tình thể (am) 36 3.3 Phương pháp phổ hắp thụ bồng ngoại (IR).4 Phương pháp do màu.5 Đánh giá về màu sắc bằng thị giác và so sánh với mô hình màu RGB.6 Phương pháp đánh giá chất lượng màu trên men gạch da 2.4 DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHAT.3 Hoáchất “4 CHƯƠNG3.
45 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 45 3.1 NGHIEN CUU TONG HOP CHAT NEN 4 3.1 Chuẩn bị phối - : ood 3.2 Khảo sắt ảnh hưởng nhiệt độ nung.3 Khảo sắt ảnh hưởng của thời gian lưu, s4 3.2 TONG HOP CHAT MAU CACH NHIET LaFeO, PHA TẠP AI" 3s 3.1 Tổng hợp chất màu ss 3.2 Khảo sắt ảnh hưởng cia lệ hảm lượng Fe/AI $r 3.3 Khảo sắt sự phân hủy nhiệt của mẫu phối liệu Error! Bookmark not defined.4 Khảo sắt sự phân tích hình thái hạt 39 3.25 Khảo sắt sự ảnh hưởng của sự phản xa tia hồng ngoại 60 3.3 Dainh gi chit lugng sin phim bét miu 3.1 Thir miu sản phẩm trên men gốm 88 3.2 Khảo sắt cường độ màu, khả năng phát mâu trong men 3.3 Đánh giá khả năng cách nhiệt của sản phẩm bột màu. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. MỤC CAC TU VIET TAT PU Polyurethane pvc Poli vinylelorua TCN Trước công nguyên SCN Sau công nguyên UV Ultraviolet (Tia tir ngoai) 1G ‘Thermogravimetry DTA Differential thermal analysis XRD X-ray diffraction IR Infrared PU Polyurethane 1B Tỉnh bột Ln Ký hiệu chung cho các nguyên tổ đất hiếm. DANH MỤC CÁC HiNH VE Sethe | Ký hiệu Nội dung Trang 1 | Hình 1.
| Cấu trúc tỉnh thể perovskite lý tưởng 15 2 Hinh L2. Méo mang Jahn-Teller trong cau tritc Ũ perovskite 7 'Ô cơ sở của tình thê trực thoi LaFeO; cho thầy: 3 | Hinh13.@) | hai huang Oxi O1 va 02 19 7 ‘Cau trúc bát điện nghiêng LaFeO với hai ion.6) - ÍT¿ chiếm các lỗ trống giữa các bátdi "1 3 nimi Sơ đồ tông hợp theo phương pháp gồm. 20 truyền thông 6 |Hihls Tinh bột 21 7 Hinh 1. ‘Cau tric phan tir amylose 22 8 Hình L7.
Cấu tric phan tir amylopectin 2 9 ÍHìhl8 Sơ đồ tông hop chất màu theo phương pháp 2s tiền chất 10 | Hình L9. Sơ đồ tông hợp tiền chất tỉnh bột - kim loại 26 11 | Hinh 2.1 Sơ đồ tỉa tới và tia phản xạ trén mang tinh thé | 31 12 |Hìh22 Bị tù của pic nhiễu xạ gây ra do kích thước 32 13 | Hình 23. Hệ tọa độ biéu diễn màu sắc CIE L*a*b* 35 14 |Hình24 Mô hình phối trộn màu bô sung cia RGB 36 15 | Hinh 2. 'Quy trình thử nghiệm màu men.
37 Sơ đồ tông hợp perovskite theo phương pháp.1 tiền chất di từ tỉnh bột 40 17 |Hình32 Hình ảnh các mẫu M3, M4, M5, M6 43 18 | Hình 343, Phô IR của tiên chất tỉnh bột 43 19 — | Hình 34. Phổ IR của tiền chất tỉnh bột ~ La 4 20 | Hinh 3. Phd IR của tiền chất tỉnh bột - AI 4 21 [Hinh 3. Pho IR cua tien chat tinh bột - Fe.
44 22 |Hìmh37 Giản đồ XRD của các mẫu N7, N8, N9, N95, | „ NI0 23 | Hinh 3. Giản đỏ XRD của các mẫu L2h L3h, L4h 48 n Màu của các mẫu LaFe,_„Al,O; (với x = 0; 24 |JMM39 - |gI.03:05:07:09:10 5 25 n |Hmh340 Giản | S16đồ t7XRD của các mẫu LI, L2, L3, L4, 33 236 | Minh 3.11a, | An SEM của LaFeO được nung 6 900°C] 54 trong4 giờ n 3. 27 | Hinh Ảnh SEM của4 LaFeosAlo [20pCượng gờ sO› được nung ở 54 28 | Hình 3.12 Phổ IR của các mẫu bột màu 55 22 |Hìh3la, | Quy tinh thirnghiém mau men trén gach voi | 55 ti lệ 3% chất màu 7 Kết quả kéo men của các mẫu LI, L2, L3, 40 [Minh 3.14 | La vai tile chat mau 3% 7 n Quy trình thử nghiệm màu men trên gạch với 3H [Minh 315 - ljlg s55 chấtmàu » I Kết quả kéo men của các mẫu LI, L2, L3, 32 | Hinh 3.16 L4 với tỉ lệ chat mau 3% va 1,5% 5 33 |Hình318 B6 dụng cụ thí nghiệm đo khả năng chống. ø0 chịu nhiệu của sản phẩm bột màu.
DANH MUC CAC BANG BIEU Ky higu Nội dung Trang Bang 1. | Mot số hợp chất với cấu trúc perovskite 7 Bảng 2.1 | Thành phần phối liệu men 37 Bảng _ | Khối lượng phối liệu các mẫu có tỷ lệ mol H:O/tinh bột 35 3. _ |khác nhau Bảng _ | Thành phần phần trăm khối lượng phối liệu các mẫu có tỷ lệ |_ +7 3. mol H2O/tinh bột khác nhau.
Bảng liệu các mẫu có tỷ lệ mol tinh bộƯ/M"° khác 33 Bảng _ | Thành phần phần trăm khối lượng phối liệu các mẫu có tỷ lệ 34. mol tỉnh bộ/M°' khác nhau. BANE | Tig pha twin cdc tiền chất tỉnh bột - kim loại của mẫu Ang |_ 39 Bảng _ | Độ rộng bán phô (ƒ) ứng với pic cực đại (Linmax) của các 40 36 | miuL7+L10. Bảng _ | Đô rộng bán phé (B) ing vii pic cực dai (Littm) của các 4I 37.- Ì Công thức hợp thức của chất màu LaFeO: pha tạp AP* 4 ¬ “Thành phần phối liệu của các mẫu LI + L7 46 Bảng _ | Độ rộng bán phổ (B) ứng với pic cực đại (Linsa›) của các 46 3.
| mẫuLaFeixAkOs ne Kết quả đo màu của các mẫu men 48 SNE | Su chénk léch nhigt 46 ciia cdc hop theo thd gian 48 Bane | Thong sé mang lưới của các mẫu chat mau sit 49 10 MO DAU. Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì đời sống vật chất và tinh thần của con người càng có nhiều nhu cầu thiết yếu hơn. Tuy nhiên, ở mọi thời điểm và mọi khu vực, ngành xây dựng và ngành vật liệu luôn luôn được chú trọng; có thể nói ngành vật liệu là một trong những ngành thay đôi bộ mặt của thế giới. 'Với sự phát triển của khoa học công nghệ, người ta đã sản xuất ra đa dạng chủng loại vật liệu cách nhiệt như: ngói, tắm lợp, tôn cách nhiệt lạnh, nhựa phủ, xốp cách.
nhiệt, ngoài ra còn có một số vật liệu khác như tắm thạch cao, bông thủy tinh,. Dé phù hợp với xu hướng phát triển, các vật liệu cách nhiệt ngày nay không những rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã và hình dáng, mà còn được trang trí những hoa văn, màu sắc rất đẹp làm cho giá trị thẩm mĩ được nâng cao. Trở lại với thực trạng khí hậu của nước ta hiện nay, một trong những vấn đề đáng lo ngại nhất là nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ quanh. năm thường ở mức cao, thêm vào đó là lượng mưa rất lớn nên việc sử dụng một vật liệu kiên cố đề che chắn, chống mưa nắng và đồng thời khắc phục vấn đẻ nóng do.
nhiệt độ cao của thời tiết trong khu vực mang lại la van dé rat quan trọng. thực trạng đó, chúng tôi thiết nghĩ việc nghiên cứu tổng hợp được chất màu có khả năng chống chịu nhiệt là vấn đề thiết thực. Hiện nay, các nước phát triển trên thế giới đã ban hành luật cắm việc sử dụng chất màu từ các kim loại độc hại [15], vì vậy. nghiên cứu và phát triển các sắc tố vô cơ không độc hại là điều cần thiết và đang được.
khuyến khích. Mặt khác, các chất màu được sản xuất theo phương pháp truyền thống. hiện nay gặp rất nhiều khó khăn, vì phải đi từ các oxit hay muối cacbonat kim loại nghiền mịn rồi nung ở nhiệt độ rất cao (1300-1350°C) với thời gian dài để tạo bột màu [§]. Muốn giảm nhiệt độ nung cần phải dùng các chất khoáng hóa: BzO›, các muối halogenua (NaCl, NaF),.
Đề khắc phục những nhược điểm của phương.