mở đầu 2 trang, tổng quan 21 trang, phương pháp nghiên. cứu và kĩ thuật thực nghiệm 12 trang, kết quả và thảo luận 36 trang, kết luận 1 trang, tài liệu tham khảo 3 trang. Chwong 1 TONG QUAN LY THUYET 1. SƠ LƯỢC VE VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHAM VA MOT SO KIM LOẠI NẶNG 1.
Thực trạng và vai trò của vệ sinh an toàn thực phẩm [3], [6], [7] 1. Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề :ó tằm quan trọng đặc biệt, thực phẩm. an toàn đóng góp vai trò lớn trong việc cải thiện sức khỏe con người, chất lượng cuộc. ống và chất lượng giống nòi.
An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực. tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt ch đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Đảm bảo an toàn thực phẩm góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo. và hội nhập quốc tế.
Ngộ độc thực phẩm (NĐTP) và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng chỉ phí chăm sóc sức khỏe. Vệ sinh an toàn thực phẩm. trên thế giới nói chung và của nước ta nói riêng đang tạo nhiều lo lắng cho người dân. Thực chất nhiều sự kiện như việc tiếp tục sử dụng những hóa chất cắm dùng, trong nuôi trồng, chế biến nông thủy sản, thực phẩm; việc sản xuất một số sản phẩm.
kém chất lượng hoặc do quy trình chế biến hoặc do nhiễm độc từ môi trường, đang gây ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu và tiêu dùng. Các vụ ngộ độc thực phẩm tại một số bếp ăn tập thể, nhiều thông tin liên tục về tình hình an toàn vệ sinh thực. phẩm ở một vài nước trên thế giới, công thêm dịch cúm gia cẩm tái phát, bệnh heo. tai xanh ở một số địa phương trong nước càng làm bùng lên sự lo âu của mọi người chúng ta $®& Thực trạng an toàn thực phẩm trên th giới “Theo báo cáo gần đây của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), hơn 1⁄3 dân số các nước phát triển bị ảnh hưởng của bệnh do thực phẩm gây ra mỗi năm.
với các nước đang phát triển, tình trạng ngô độc thực phẩm lại càng trầm trọng hơn nhiều, hằng năm gây tử vong hơn 2,2 triệu người, trong đó hầu hết là trẻ em. hoảng gần đây (2006) ở Châu Âu là 1.500 trang trai sử dụng cỏ khô bị nhiễm Dioxin. gây nên tình trạng tồn dư chất độc này trong sản phẩm thịt gia súc được lưu hành ở. nhiều lục địa.
Việc lan tỏa thịt và bột xương từ những con bò điên (BSE) trên khắp. thế giới làm nỗi lên nỗi lo ngại của nhiều quốc gia. Cũng theo báo cáo của WHO. (2006) dịch cúm gia cằm H5N1 đã xuất hiện ở 44 nước Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và Trung Đông gây tồn thất nghiêm trọng vẻ kinh tế.
Ở Pháp, 40 nước đã tử chối không nhập khẩu sản phẩm thịt gà từ Pháp gây thiệt hại 48 triệu USD/tháng. Tại Đức, thiệt hại vì cúm gia cầm đã lên tới 140 triệu Euro. Tại Ý đã phải chỉ 100 triệu Euro cho phòng chống cúm gia cằm. Tại Mỹ phải chỉ 3,§ tỷ USD để chống bệnh này.
s& Thực trạng an toàn thực phẩm ở Việt Nam 'Ở nước ta, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cộng đồng. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở nước ta cơ bản vẫn. nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình nên việc kiểm soát an toàn vệ sinh rất khó khăn.
Mặc dù ở Việt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt trong đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. trong thời gian qua song công tác quản lý an toàn thực phẩm còn nhiễu yếu kém, bắt cập, hạn chế nguồn lực, và đầu tư kinh phí, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Theo thống kê của Bộ Y tế, từ năm 2004 ~ 2009 đã có 1.058 vụ NĐTP, trung bình 176,3 vụ/năm, số người bị NĐTP là 5.302 người/năm, số người chết là 298 người (49,7 người/năm), tính trung bình tỷ lệ người bị NĐTP cấp tính là 7,1 người/100 ngàn dân/năm. Năm 2009 có 152 vụ ngộ độc thực phẩm với 5.212 người mắc và 31 người tử vong.
So sánh với năm 2008, số vụ ngộ độc/năm 2009 giảm S3 vụ (25,9%); số người mắc giảm 2.616 người (33,4%); số người đi viện giảm 1. Về nguyên nhân. NDTP, 29,6% s6 vu do thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật, 5,2% số vụ do hóa chất, 24,7% do thực phẩm có sẵn độc tố tự nhiên, 40,5% số vụ không xác định được nguyên nhân. Riêng trong năm 2010 (tính đến 20/12/2010), cả nước đã xảy ra 175 vụ ngộ độc (trong đó có 34 vụ ngộ độc trên 30 người) làm 5.664 người mắc và 42 trường hợp tử vong.
So sánh với số liệu trung bình/năm của giai đoạn 2006 ~ 2009, số vụ NĐTP giảm 9.) tắc giảm 17,6% và số người tử vong giảm 19,2%. Trong xu hướng toàn cầu hóa, việc sản xuất, chế biến, phân phối thực phẩm. ngày càng mở rộng, đem lại nhiều lợi ích lẫn nhiều mối nguy cho người tiêu ding. Ở nước ta tình trạng nhập khâu thực phẩm, phụ gia thực phẩm không có giấy xác nhận chất lượng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra nhà nước, nhập lậu động vật, sản phẩm động vật, hoa quả tươi không qua kiểm dịch vẫn còn xảy ra.
Vấn đề hàng giả, hàng nhái, hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng đang là vấn đề phô biến. Đa số các cơ sở chế biến thực phẩm ở nước ta có quy mô vừa và nhỏ với đặc. điểm thiểu vốn đầu tư, mặt hàng sản xuất hẹp, chế biến thủ công, thiết bị cũ và lạc hậu. nên việc tuân thủ các quy trình kỹ thuật chế biến thực phẩm, kiểm soát nguồn.
nguyên liệu đầu vào theo quy định còn nhiều hạn chế và chưa đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, kiến thức, thái độ và hành vi của người kinh doanh, chế biến thực phẩm là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo việc thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay. Vai trò của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe và kinh tế xã hội An toàn thực phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và liên quan chặt chẽ tình hình phát triển kinh tế, an sinh xã hội, là gánh nặng lớn cho chỉ phí chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầu. phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh không những làm giảm tỷ lệ bệnh tật, tăng khả năng lao động mà còn góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và thể hiện nếp sống văn minh của một dân tộc.
Thực phẩm có vai trò quan trọng trong. nhiều ngành kinh tế. Chất lượng an toàn thực phẩm là chia khóa tiếp thị của sản. Tăng cường chất lượng an toàn thực phẩm đã mang lại uy tin cùng với lợi nhuận lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm cũng, như địch vụ du lịch và thương mại.
Xu hướng ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm xảy ra ở quy mô rộng nhiều quốc gia càng trở nên phổ biến, việc phòng ngừa và xử lý vấn đề này. cảng ngày cảng khó khăn với mỗi quốc gia, trở thành một thách thức lớn của toàn. Chiến lược hành động quốc gia về dinh dưỡng 2001 - 2010 và hoạch hành động quốc gia về an toàn thực phẩm đã được các cấp ngành phát triển và đã đạt được nhiều kết quả nhưng tình hình ngộ độc thực phẩm và vi phạm các quy định. về an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn xảy ra ở nhiều nơi.
Điều đó đòi hỏi các cơ quan 10 quản lý và toàn thể cộng đồng phải nỗ lực quyết tâm hơn nữa để triển khai thực hiện các mục tiêu chiến lược quốc gia trong giai đoạn tới. Công tác an toàn vệ sinh thực. phẩm phải được xã hội hóa. Giới thiệu đồng, tác dụng sinh hóa và độc tính [1|, [9], [10], [14], [15], 119, [20}, (22), (23) 1.
Gidi thiệu về đồng Cu thuộc chu kì IV, nhóm IB (Cu, Ag, Au) trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Kim loại Cu mềm, có màu đỏ, dẫn nhiệt tốt và tương đối phổ biến. Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với công nghiệp vả kỹ thuật. 'Về mặt hóa học, Cu là kim loại kém hoạt động.
Trong không khí, ở nhiệt độ thường, đồng bị bao phủ bởi một lớp màng màu đỏ gồm đồng kim loại và đồng (1) oxit. Nếu trong không khí có CO; thì đồng bị phủ một lớp CuCO; có màu xanh. Khi đun nóng ngoài không khí ở 130C, đồng tạo nên ở trên bề mặt một mang Cu;O, ở 200C tạp nên lớp hỗn hợp gồm oxit Cu;O va CuO. Cu dé dang phan img với các halogen (Cl;, Br;) tạo thành CuX; ở nhiệt độ thường.
Đồng không tan trong các axit thông thường mà tan trong các axit có tính oxi hóa như H;SO¿ đặc, HNO;. Trạng thái oxi hóa +1 ít đặc trưng đối với đồng. Cu (1) oxit tổn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật cuprit. Hợp chất Cu;O là bột màu.
đỏ, rit it tan trong nước nhưng tan được trong kiềm đặc: Cu;O + 2NaOH + H;O => 2Na[Cu(OH);] (natri hidroxocuprit) 'Cu;O hòa tan hoàn toàn trong HCI đặc với sự tao thành phức [CuCl;]' Cu,0 + 4HCl + 2H[CuCh] + H20 'Cu;O hòa tan trong NH; đặc tạo phức amoniacat Cu;O + 4NH; + H;O —> 2[Cu(NH;);]OH. Trạng thái oxi hóa +2 là rất đặc trưng đối với đồng. Các hợp chất Cu (II) nói chung đều bền hơn các dẫn xuất cùng kiểu Cu (I). CuO không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch axit, tạo thành muối đồng (II) và tan trong dung dịch NH;, tạo thành phức amoniacat.
CuO +2H” > Cu? + H,0 CuO + 4NH; + H,0 => [Cu(NH;);J(OH); Khi đun nóng với dung dịch SnCl›, FeCl›, CuO bi khir thanh mudi Cu (1): 2CuO + SnCl; —» 2CuCl + SnO; 3CuO + 2FeCl, > 2CuCl + CuCl, + FeO; Đa số muối Cu (II) dễ tan trong nước, dễ bị thủy phân, kết tỉnh từ dung. dịch thường ở đạng hidrat. Dung dịch loăng của các muối tan có màu lam (màu của ion [Cu(H;O)¿]``), trong khi ở trạng th: „ các muối có màu khác. Tác dụng sinh hóa và độc tính của đồng Đồng có vai trò quan trọng đối với nhiều loại thực vật và động vật.
thể người, đồng có trong thành phân của một số protein, enzim và tập trung chủ yếu ở gan.