Chương 1 TONG QUAN VE TAI LIEU 1. VẶT LIỆU C3Ns 1. thiệu về vật liệu C:Ns CšN: và vật liệu trên nền C:N: đã được nghiên cứu rộng rãi cho sự phát triển các phản ứng quang xúc tác tách hiđro, để hoạt hóa CO, loại bỏ các chất gây ô nhiễm, tông hợp các chất hữu cơ và khử trùng. C:Ns có cấu trúc phân lớp giống như than chì, bao gồm hai đơn vị cấu trúc cơ bản là s-triaZin và tri-s-triazin.
Cấu trúc hệ liên hợp œ của mặt tinh thẻ graphit được xây dựng bởi các nguyên tử C và N, liên kết thông qua lai hóa sp?. Không giống như các chất xúc tác quang chứa kim loại cần sử dụng muối kim loại đắt tiền để tổng hợp, chất xúc tác quang CN: có thể được tổng hợp bằng sự trùng ngưng của các hóa chất rẻ tiền như dixyandiamit, hỗn hợp etylen diamit với cacbon tetraclorua, Ure, thioure và xianamit [15]. C¿N; bền nhiệt và trơ về mặt hóa học. Phép phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) chỉ ra rằng dưới 600%C CsN¿ không bay hơi và bị phân hủy hoàn toan 6 700°C.
C3Ns bên với hóa chất, hằu như không tan trong nước, etanol, toluen, đietyl ete và THE. Tính chất này có thể do lực Van Der Van giữa các lớp xép chồng lên nhau. Tri-s- triazin được xác định là đơn vị kiến tạo cấu trúc cơ bản tốt hơn hẳn [1S]. X X xX XXX poupeunee JOO, JOU.
7riazin (trái) và mô hình kết nói trén nén tri -s- triazin (phai) cia những dạng thù hình C›N¿ [10] CšN: gồm các khối xếp chồng lên nhau dọc theo trục C của những mặt eraphit. Trong C:N¿ lục giác, Teter và Hemley đã mô tả lần đầu tiên những mặt graphit này như cấu tạo lục giác của những vòng triazin (C:N;) (Hình 1. liên kết giữa các vòng được gắn bởi nguyên tử nitơ bổ sung, nguyên tử này đồng. thời liên kết với 3 vòng.
Ở dạng cấu trúc này, trong khi cacbon chỉ có kiểu lai hóa. sp” thì nitơ thể hiện lai hóa sp? trong vòng lục giác và sp ở nguyên tử liên kết giữa các vòng [5] Qua quan sát ảnh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) của C›N: được tổng hợp dưới áp suất cao, Alves và cộng sự đã đề xuất các liên kết khác giữa các vòng lục giác (C:N›) vào trong mặt phẳng (Hình 1. CsN¿ có thể liên kết với nhau bằng 2 cách: (¡) liên kết trực tiếp Nsp? ~ Nsp3 giữa 2 nguyên từ nitơ thuộc 2 vòng lân cận; (i) liên kết thông qua Nsp? làm cầu nối giữa hai vòng. Mặt phẳng Graphiti: (a) hexagonal; (b) orthorhombic CsN« [9] Cặp electron của nitơ giúp cho tri-s-triazin có cấu trúc điện tử đặc biệt.
Lớp cấu trúc 2D của C:Nạ không chỉ đạt được cả LUMO và HOMO, mà còn ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất quang điện tử của C›N:. C¿N¿ có cấu trúc độc đáo và có những đặc tính tuyệt vời của một chất bán dẫn. Các chất bán dẫn này thường được sử dụng như là một chất xúc tác không. kim loại hoặc hỗ trợ xúc tác cho quá trình oxi hóa không đồng nhất.
Việc tổng hợp thành công vật liệu CN: đã mở ra hướng nghiên cứu đầy hứa hẹn, bổ sung cho những ứng dụng của vật liệu cacbon. Ở điều kiện thường, C¿N¿ được coi là dạng thù hình ôn định nhất và đã có một số lượng lớn các báo cáo công bố về sự tông hợp và biến tính khác nhau về vật liệu này. Các phương pháp tổng hợp vật liệu C:N‹ 'Như là một lớp vật liệu graphit, C:N; có tỉ lệ C/N là 0.75, có thể được tổng hợp bằng phương pháp ngưng tụ. Từ khi Bezelius va nhóm Liebig báo cáo thành công việc tổng hợp polime C›Nạ (như là 1 melon), hàng loạt các công trình nghiên cứu tương tự đã được phát triển cho tổng hợp cấu trúc nano C›Na.
thường, C›N: có thể được tổng hợp thông qua phản ứng nhiệt phân các chất ở thẻ rắn. Demazeau và cộng sự giải thích quá trình tổng hợp CN: thông qua phản ứng nhiệt phân của melamin và xyanua clorua trong môi trường bazơ, dưới áp suất 130MP tại 250%C, tuy nhiên ở điều kiện này khó đạt được cấu trúc đáng tin cậy của CsNs. Sau đó Wolf và công sự báo cáo phản ứng ở thể rắn của melamin và cyanurie clorua ở nhiệt độ và áp suất cao đề tông hợp CsNa. Ngoài ra, C¡Ns có thể được tổng hợp thông qua nhiệt phân melamin, xyanamit, dixyandiamit.Zou và cộng sự tông hợp C›Ns bằng phản ứng nhiệt phân melamin qua 2 giai đoạn (giai đoạn 1 ở 500C, giai đoạn 2 ở 520 — S80'C) [17] Các phương pháp phân tích nhiệt (TGA, DSC) kết hợp với XRD được dùng để mô tả các giai đoạn trung gian trong quá trình ngưng tụ của phân tử ban đầu.
Quá trình này là sự kết hợp của phản ứng cộng hợp và trùng ngưng các tiền chất (precursors) ngưng tụ tạo thành melamin đầu tiên. Bước thứ hai là ngưng tụ loại bỏ amoniac; phản ứng thực hiện trong bình phản ứng đóng hoặc mở và tạo những sản phẩm khác nhau. 6 350°C, sin pham chủ yếu là melamin. 390°C các dạng tri-s-triaZin được hình thành qua sự tái sắp xếp melamin.
Polime mạng tỉnh thể và siêu polime C:Ns hình thành ở khoảng 520°C, vật liệu không bền ở nhiệt độ trên 600°C. Nung đến 700°C vat ligu không hình thành mà tạo ra nitơ và những mảnh xianua. Quá trình này được thể hiện trong hinh 1. 10 cvS, VẢ, VÀ, AKAD EARL Hinh 1.
Con đường phản ứng hình thành CN; từ chất ban đầu là xianamit [10] Trở ngại lớn trong quá trình tổng hợp C›N, là sự thăng hoa dễ dàng của melamin ở nhiệt độ cao. Vì vậy, các nhà khoa học đã để nghị sử dụng đixyandiamit như một tiền chất và thúc đây giai đoạn chuyển hóa qua melamin nhanh hơn đề tăng hiệu suất trong quá trình trùng hợp [10]. Gan day, nhiều công trình nghiên cứu đã công bố phương pháp tông hợp CsN: rất đơn giản, đi từ nguyên liệu ban đầu là Ure hoặc thioure được thực hiện trong nỗi kín thiếu không khí ở nhiệt độ khoảng 500 — 550%C. Quá trình này.
được thể hiện qua hình 1. nn, NB condensation + Sa, HA youn sae wea HN” NH vụ _ self-eupporte NH | aux NH; ì MÔN ¥ Nit NN NN NN Â NNN NN NNN NN NNN,EN polymerization ayoy yy VN NÊN NN XNN XN VY NẴN N NÊN N NÊN NÊN HN’ N`N ~ NH Hinh 1. Con duong phan ing hinh thanh CsNs tit chat ban dau 1a Ure vi thioure [19] Các cấu trúc nano của vật liệu C:Na được khảo sát qua phương pháp khuôn mềm và khuôn cứng, điều này sẽ được trình bày dưới đây. > Tổng hợp C¿N‹ theo phương pháp khuôn mềm [17] Phát triển phương pháp khuôn mềm để tổng hợp vật liệu nano C;N; với các khe rỗng có thể cho phép mở rộng quy mô tổng hợp vật liệu này.
Theo phương. pháp khuôn mềm, vật liệu nano C›N; được chế tạo do sự tự tô hợp của các tác nhân định hướng cấu trúc (SDAs) thông qua sự kết hợp các phân tử hoạt tính ưa nước và ky nước được tiến hành dưới điều kiện thủy nhiệt. Vật liệu mao quản trung bình C›Ns được tổng hợp bởi Shen sử dụng Triton X-100 là khuôn mẫu, với melamin và glutaranđehit làm tiền chất thông qua quá trình trùng hợp và cacbon hóa. Vật liệu thu được có cấu trúc mao quản trung bình CaN: với kích thước trung tâm lỗ rỗng 3.8 nm và 10 ~ 40 nm.
12 Gần đây, Stucky đã trình bày một phương pháp đơn giản để điều chế các bộ phan vi mô 3D của C:N+ mức thấp bao gồm phân tử nano, ống nano và đải nano. thông qua tổng hợp hữu cơ bằng cách điều khiển các cặp cho - nhận (melamin - axit cyanuric và axit trithiocyanurie), sử dụng dung môi khác nhau (DMSO hoặc HO) và nhiệt độ khác nhau. Phương pháp này tạo điều kiện cho việc tổng hợp. nhiều cấu trúc C;N; với chiều và nhóm chức hóa học riêng biệt > Tổng hợp C¿Ñ¿ theo phương pháp khuôn cứng [17] Vật liệu nano C›Na cũng có thể được tạo ra bằng cách tạo khuôn, tái tạo hoặc từ chất vô cơ kết dính có cấu trúc mao quản trung bình thông qua phương.
pháp khuôn cứng. Ce miu silica có cấu trúc nano thường được sử dụng như SDAs để tạo ra nhiều cấu trúc nano cacbon. Vì vậy, hầu hết C;N¿ có thể được điều chế bằng phương pháp khuôn cứng với tiền chất thích hợp giàu N và các mẫu dựa trên cầu tric nano silica khéc nhau, ching han phan tir nano silica (hoặc khối cầu nano) và mẫu vật liệu mao quan trung binh silica (SBA-15, KIT-6,. Thomas đã tổng hợp CN: với diện tích bề mặt lớn dùng xyanamit làm tiền chất và phân tir nano keo silica (12 nm) làm khuôn mẫu.
Do tương tác phù hợp giữa bÈ mit silica và amin, phn tir nano silica có thể được phân tán đồng đều trong monome xyanamit. Vì vay, sau khi loại bỏ mẫu silica với dung địch amoni hiđro florua, thu được vật liệu mao quản trung bình C:Na có hệ thống lỗ rỗng hình cầu vô trật tự với đường kính trung bình 12 nm và diện tích bề mặt ở giữa 86 — 439 m°g' tùy thuộc vào lượng mẫu. Ngoài những khối cầu silica, các mẫu vật liệu mao quản trung bình silica như: KIT-6, 2D SBA-15, SBA-16 và IBN-4 cũng đã được phát hiện và áp dụng để tổng hợp cấu trúc nano C›N; có trật tự cao với các hợp chất hữu cơ giàu cacbon hoặc niờ khác nhau làm vật liệu ban đầu (bao gồm xyanamit, melem, melamin, dixyandiamit, amoni dixyanamit). Trong mdi kiểu tổng hợp, mẫu vật liệu mao quản trung bình silica đầu tiên được tẩm vào tiền chất hữu cơ giàu N (ví dụ 13 xyanamit).
Sau khi làm khô, sản phẩm tạo thành được nung trong N› hoặc argon trong vài giờ để ngưng tụ tiền chất xyanamit thành C:N¿. Cuối cùng, thu được cấu. trúc nano CN; sau khi loại bỏ mẫu silica với dung dịch NH„HE; hoặc HE. Ứng dụng của CạN,, 1.
Chất xúc tác T¡O; là một chất xúc tác truyền thống do nó ồn định và không có độc tính. Tuy nhiên, với vùng cắm rộng và khó tái tổ hợp, nó có hiệu suất quang xúc tác thấp. So với TiO», CšN‹ sở hữu vùng cấm có độ rộng thích hợp đẻ hấp thụ ánh. sáng nhìn thấy một cách hiệu quả.
Bên cạnh đó quá trình oxi hóa và sự giảm điện thế của nó thích hợp cho quá trình phân tách nước. Từ khi Wang và cộng sự thành công trong việc sử dụng C›Na như là một chất quang xúc tác để tách nước thì nhỉ công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt tính xúc tác của C;N; đã được tiến hành.