Chương I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung vé ho Passifloraceae và chi Passiflora 1. Vai nét vé ho Passifloraceae Ho Lac tién (Passifloraceae) la ho thy vật có hoa gồm khoảng 18 chỉ với hơn 630 loài, phân bố ở khu vực nhiệt đới, chủ yếu ở Nam Mỹ, Đông Nam Á, ở độ cao. cách mực nước biển 3800 m.
Riêng ở khu vực Đông Nam Á, Campuchia có số lượng loài nhiều nhất với 167 loài, trong đó có 58 loài đặc hữu được tìm thấy cách mực nước biển 1500 ~ 2500 m, 22 loài có quả ăn được và 9 loài có giá trị thương. Đây cũng là họ có số chỉ và loài đa dạng, phân bố khắp các địa phương trên. Các loài thuộc họ Lạc tiên thuộc nhóm thực vật hai lá mầm, mọc ở dạng cây bụi, thân thảo hoặc thân leo với nhiều tua cuốn, lá nách. Hoa đơn tính hoặc lưỡng.
tính với ba đến năm lá đài, cánh hoa được xếp đối xứng, cấu trúc xoắn hình tua bao. Phần dưới nhụy hoa là bầu nhụy được nâng đỡ bởi cuống hoa, bầu nhụy. có từ ba đến năm lá noăn. Các loài thuộc họ này có dạng quả nang hoặc quả hạch, mỗi quả có nhiều hạt nằm trong phần thịt quả và được bao quanh bởi áo hạt [37].
Các loài thuộc họ Lạc tiên (Passifloraceae) ở Việt Nam được trình bày ở bảng 1. Danh mục các loài thuộc họ Lạc tiên (Passifloraceae) ở Việt Nam [3] srr Tên khoa học Tên Việt Nam. Phân bỗ T Passiflora foetida L. 2| Pas i vdraneulars Dua gang tây, assiflora quandrangularis.
mu Chùm bao dưa 3 Passiflora edulis Sims Chim bao tring R Quảng Nam, Đà 4 Passiflora coerulea L. "Nhãn lồng lam. : Ning, Sai Gon 3 Passifiora laurifolia L. Guỗi tây Sai Gần.
© | Passiflora altebilobata HemLs. | Nhan lông thuỳ cao. 7 | Passifiora eberhardtii Gagn. | Nhin Tong Eberhardt | Bắc Cạn R Cao Nguyên, 8 Passiflora cupiformis Nhãn lồng hình ly.
Bạch Mã, Bà Nà 9 Passiflora perpera Mast. Nhãn lông sai Sa Pa, Bình Trị 10 | Passiflora wilsomi HemLs Nhãn lồng Wilson | Thiên, Quảng ‘Nam, Da Ning 1 Passiflora sumatrana Bl han Tong Sumatra Bạch Mã 1 Passifiora incarnata L. Mắc mác, Lạc tiên | Hà Nội, Đà Lạt 1ã | Passiflora pertriloba Mer. Nhãn Tong 3 thuy Ha Noi 14 Passjffora suberosa L.
Nhãn lông sube. Sài Gòn 15 | Passiflora jugorum W.Sm Nhãn lông hợp. 16 Passifiora moluccana Tổng đèn Quảng Trị R Kon Tum, Bảo 17 Passiflora siamica 'Nhãn lồng Thái Lan Lộc, Biên Hoà "Nhãn Tong Quang 18 | Passiflora kwantungensis Men. Đông cà Trang Co, 19 | Passiflora tonkinensis de Wilde.
| Nhan ling Bac BO Lang Son STT 'Tên khoa học Tên Việt Nam. Phin bd 20 Adenia penangiana Thu digp 1a nho Biên Hoà 21 ‘Adenia banaensis Cuss. Thu diép Ba Na Ba Na, Bach Ma 2 ‘Adenia poilanei Cusset. Thu digp poilane 2 Adenia viridiflora Craib.
Qua qua “Thư điệp di vòng, 24 | Adenia heterophylla (BI. Thanh Hoá Vòng kỹ Đồng Nai, Côn 25 Adenia heterophylla < Sơn, Phú Quốc. 26 Adenia heterophila Tây Ninh oy | Mena ondata (Gaertn) de wilde, + |__ Adenia pinnarisecta (Craib) Thu điệp xế Caib, lông chim 1. Vai nét vé chi Passiflora Chỉ Passj/lora thuộc họ Lạc tiên là chỉ có số lượng loài lớn nhất và phô biến nhất của hệ thực vật nhiệt đới, được tim béi Killip năm 1938 [32].
Chi này có hơn 500 loài, phân bố nÌ nơi trên thế giới như Mỹ, Đông A, Nam A, New Guinea, Australia và New Zealand. Hơn 350 loài được tìm thấy ở vùng nhiệt đới và rừng mưa Nam Mỹ, trong đó có 60 loài ăn được [49] Chỉ Passj/lora có đặc điểm hình thái phức tạp. Hầu hết các loài thuộc chỉ này. có tua cuốn, thân thảo và có dạng đây leo.
Lá so le, đơn hoặc kép, thủy lá giống, hình bàn tay và một vài loài có lông mịn. Một số loài có sự khác biệt giữa lá non và lá trưởng thành về hình dáng và kích thước. Các loài thuộc chi Passiflora c6 r8 moc khá cạn, có thê quan sát thấy 60% rễ cách mặt đất 30 cm. Hoa có thẻ đơn tính hoặc lưỡng tính, màu sáng, có nhiều sợi hoặc hình khuyên phụ giữa tràng hoa và nhụy.
hoa, những đặc điểm này làm hoa có hình đáng rất đa dạng. Đài hoa gồm ba đến. năm lớp xếp đè lên nhau, nằm tự do hoặc ở trên lá đài, có ba đến năm nhụy dưới bao hoa hoặc ở đầu noãn hoa. Quá trình thu phan được thực hiện bởi côn tring, mau 10 sắc đẹp của hoa đóng vai trò quan trong trong việc thu hút côn trùng thụ phấn [22].
Theo Phạm Hoàng Hộ, ở Việt Nam, Passj/lora có 19 loài, phân bố ở nhiều vùng miễn trên cả nước: Bắc Cạn, Sải Gòn, Hà Nội, Quảng Tri, Kon Tum, Thanh Hoá, Côn Sơn, Nha Trang, Phú Qui [B]. Các loài này được tổng hợp ở bảng 1. Các loài thuộc chỉ Passj/lora ở Việt Nam |3] STT 'Tên khoa học Tên Việt Nam 7 Passiflora foetida L. Nhãn Tong 2 Passjffora quandrangularisL.
Đưa gan tây, Chùm bao đưa 3 Passifiora edulis Sims Chùm bao trứng 3 Passifiora coerulea L. Nhãn lông lam. Guỗi tây 6 Passifiora aliebilobata HemLs. Nhãn lồng thuỳ cao 7 Passifiora eberhardiii Gagn.
Nhin Tong Eberhardt 8 Passiflora cupiformis Nhãn lông hình Ty 9 Passifiora perpera Mast Nhãn lông sai 10 Passifiora wilsonii HemLs. Nhãn lông Wilson 1 Passifiora sumatrana BI. Nhãn Tong Sumatra 12 Passifiora incarnata L. Mặc mác, Lạc tiên 1B Passiflora pertriloba Mer.
Nhãn Tong 3 thuy 1 Passiflora suberosa L. Nhãn Tong sube 15 Passiflora jugorum W.W Sm Nhãn lông hợp. 16 Passiflora moluccana Tầng đèn 7 Passiflora siamica ‘han Tong Thai Lan 18 Passifiora kwantungensis Mert. Nhãn lông Quảng Đông 1 Passifiora tonkinensis de Wilde.
Nhãn lông Bắc Bộ 1. Hoạt tính sinh học của cácloài thuộc chi Passiflora “Theo nhiều công trình nghiên cứu trên thể giới, các chỉ trong họ Passifloraceae được sử dụng để làm thực phẩm hay làm thuốc tại nhiều nơi, trong dé chi Passiflora được quan tâm trong vài nim gin dé , điển hình là nghiên cứu ở Án Độ, Brazil, Trung Quốc và Việt Nam. Trong y học, các loài thuộc chi Passiflora được dùng làm. " thuốc chữa một số bệnh như an thần, trị mắt ngủ, hồi hộp, hạ huyết áp,.
[69], [70] Tuy là một chỉ có số lượng loài khá lớn nhưng chỉ mới có một số ít loài thuộc chỉ Passiflora được các nhà khoa học nghiên cứu về hoạt tính sinh học. Kết quả từ các công trình nghiên cứu được tổng hợp ở bảng 1. Hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi Passiflora STT Loài Bộ phận dùng học [TUTK,năm Phan trên mặt đất An thân Tráng dương Passiflora [38], 2013 1 Tr ho incarnata L. 7 ‘Chong hen suyén 7 Tri dai thao đường Gây độc tếbảo | [41],2012 ‘Khang oxi hoa Passiflora Giảm đau 2 lá [49], 2014 leschenaultia Kháng viêm Hạ sốt Passiflora 3 lá Trị thiếum máu [56], 2005 quadrangularis L.
Hạ sốt Passiflora Kháng oxi hóa. 4 Lá [49], 2014 subpeltata Giảm đau Kháng viêm 5 —Ƒ Passiora actimia Tả Giải lo âu [45], 2006 Trịđái tháo đường | [IS],2013 [15], 2013 La Kháng oxi hóa. Khang nam 47}, 2012 7 |Passiflora bogotensis lá Trị đái tháo đường | [24], 2015 12 STT Bộ phận dùng | Hoat tinh sinh học | TLTK, nim Hạ huyết áp (27), 2010 Giải lo âu Kháng oxihóa | [20],2012 Kháng viêm. Quả và thân cây | Khángoxihoá | [44], 2009 [32], 2013.
36], 2007 8| Passiflora edulis Khang oxi boa) 56) 2011 [14], 2015. Giải lo âu [9], 2015 La "¬ [16], 2013 Chống trằm cảm I9].2015 17, 2007 Khang viém B1) [14], 2015 9 | Passiflora tetrandra La Gây độc tế bào | [43], 1991 Kháng oxi hóa 10 | Passiflora ligularis | - Bột trái cây Kháng khuẩn [49], 2014 ‘Tri dai thio đường Từ bảng 1.3 kết hợp với tải liệu tham khảo, một số hoạt tính sinh học đáng chú. ý của các loài thuộc chỉ Pass/lora có thể kể đến như sau: 1. Hoạt tính gây độc tế bao Nam 1991, Perry N.
và các cộng sự tìm thay 4-hydroxy-2-cyclopentenone từ cao chiét 1a loai Passiflora tetrandra. Hop chat 4-hydroxy-2-cyclopentenone được biết là có hoạt tính ức chế rất tốt cho dong tế bào ung thư máu (P-388) với giá. trị ICsạ thấp, nhỏ hơn | ug/mL [43]. nghiên cứu in vro hoạt tính gây độc tế bào thực quản (EAC) thir nghiệm trên chuột.
Nghiên cứu cho thấy cao chiét ethanol tir loai Passiflora incarnata L. c6 khả năng tiêu diệt tế dòng bao ung thư này. Kết quả được thể hiện ở bảng 1. Hiệu quả gây độc tế bào của cao chiết ethanol loài Passiflora incarnata L.
v6i dong té bio EAC ‘Nong độ (ug/mL) | Tế bào sống sót Tếbàochết | % tế bào sống sót 200 36 0 100 400 3 1 96.96 600 30 3 90,90 S00 6 18 25 1000 9 2 0 Như vậy, hiệu quả gây độc tế bào phụ thuộc vào nồng độ cao chiết, nồng độ càng lớn thì hiệu quả gây chết càng cao. Khi nồng độ cao chiết ethanol đạt đến 1000. ug/mL thì sẽ tiêu diệt 100% tế bào ung thư thực quản [41] 1. Hoạt tính kháng oxi hóa Nam 2010, Ingale A.
và công sự nghiên cứu hoạt tính kháng oxi hóa từ bốn cao chiết loai Passiflora edulis. Két quả tông hợp ở bảng 1. Hoạt tính kháng oxi hóa của Passj/fora edulis STT Mẫu ICs (ug/ml) T_ | Cao chigt Id trong ether dau hoa 5888 2_ | Cao chiết lá trong chloroform 5685 3 [ Cao chiết thân trong ether đầu hỏa 34,01 4ˆ [ Cao chiết thân trong chloroform 31,28 3 | Axit ascorbic 43,04 ‘Tir bang 1.4 cho thay ca bin cao chiét déu thể hiện hoạt tính kháng oxi hóa. nhiên, cao chiết chloroform tir thin loai Passiflora edulis c6 hoat tính kháng oxi hóa tốt nhất với giá tri ICsp thấp nhất (51,28 g/mL), giá trị này cao hơn không đáng kể so với chất chuẩn axit ascorbic (ICs = 43,04 ug/mL).
Trong khi đó, cao chiết ether dau héa tir lá có hoạt tính kháng oxi hóa thấp nhat (ICs= 58,88 g/mL) [27]. củng cộng sự nghiên cứu in viro trên bốn cao chiét: ether dầu hỏa, chloroform, acetone va methanol từ lá Pass/lorz subpeliara Kết quả cho thấy ba cao chiết chloroform, acetone và methanol có hoạt tính kháng. 14 oxi hóa, trong đó cao chiết acetone thể hiện hoạt tính tốt nhất với giá trị ICzo là 27. Cùng năm đó, nhóm nghiên cứu của Shanmugam S.
tìm thấy hoạt tính kháng oxi hóa trong hai cao chiét acetone và methanol từ bột qua Passiflora ligularis. Tuy nhiên, cao chiết acetone có hoạt tính tốt hơn cao chiết methanol với giá trị ICạ lần lượt là 19,13 pg/mL va 23,71 mg/mL [52] Năm 2015, André W. và cộng sự nghiên cứu hoạt tính kháng oxi hóa bằng hai phương pháp DPPH và ORAC từ cao cẻ ết loài Pass/flora alata có giá trị ECso tương ứng là 061,20 + 8,50 pg/mL va 1076 + 8S mol trolox/g. Hợp chất rutin được tìm thấy trong loài nảy cũng cho giá tri ECso la 18,30 + 0,90 ug/mL khi thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hóa bằng phương pháp DPPH [8] Năm 2016, Shanmugam S.