BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HQC SU PHAM CAO THỊ ÁI NHI NGHIÊN CỨU MỌT SÓ BÀI MEN CHO XƯƠNG GÓM CỦA LÀNG GÒM PHƯỚC TÍCH Chuyên ngành: HÓA VÔ CƠ Mãsố :60440113 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRÀN DƯƠNG Huế, năm 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng, tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đẳng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận văn MỤC LỤC Trang TRANG BÌA. LỜI CAM ĐOAN.
MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT DANH MỤC KÝ HIỆU CAC MAU DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH. MỞ ĐÀU CHUONG 1: 1. Lịch sử hình thành và phát triển. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ.
Gia công và chuân bị phối liệu 12 1. Trang tri sản phẩm .2, MEN CHO SAN XUAT GOM SU. Phân loại men. Công thức men 16 1.
Tính chất của men 17 1. Nhiệt độ nóng cháy, 18 1. Sức căng bề mặt 7 _—- „20 1. Độ mịn của men 2 12.
Dé phan tan 2 1. Tỷ trọng của men ¬ 22 1. Sự tạo thành lớp trung gian giữa men và mộc gốm sứ. Độ bền hóa và an toàn thực phẩm khi dùng sản phẩm trắng men.
Yêu cầu kỹ thuật của men 23 1. Nguyên liệu sản xi : ——— nnn 1. Trường thạch (FELDSPAT) 24 1. Vai trò của các oxit trong men.2-ss:ss-s< se«ee.
Phương pháp sản xuất men. Phương pháp cổ điền. Phương pháp frit 30 1. Phương pháp đưa men lên bề mặt gốm sứ.
Các khuyết tật của men 31 Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨI 6 2. NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu thành phần đắt sét a 33 2.
Nghiên cứu đơn phối liệu men. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2.1, Phương pháp phổ tán sắc năng lượng (EDX) 3 2. Phương pháp đo màu. Danh gid vé mau sac bing thị giác và so sánh với mô hình màu RGB.
Phương pháp đánh giá chất lượng màu trên men gach 36 2. DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ HÓA CHAT 36 2. Hoá chất 37 Chương 3. KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN .1, PHAN TICH THANH PHAN 38 3.
Phân tích thành phần hóa đắt sét 38 3. Thành phần hóa nguyên liệu 39 3. NGHIÊN CỨU ĐƠN PHÓI LIỆU MEN.1 Các bước thực hiện. Nghiên cứu một số công thức men.
Thí nghiệm lần I 4I 3. Thí nghiệm lần 2. Thí nghiệm lần 3. Thí nghiệm lần 4.3, KHẢO SÁT CƯỜNG ĐỘ MÀU, KHẢ NANG PHAT MAU CUA MEN SAU KHI NUNG KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ KẾT LUẬN KIÊN NGHỊ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MUC CHU VIET TAT EDX (EDS) : _ Energy-dispersive X-ray spectroscopy Lol Loss on Ignition RGB Red Green Blue CMC Carboxymethyleelulozy DANH MUC KY HIEU CAC MAU sự Ký hiệu Nhiệt độ nung “Thời gian lưu 1 Gl 1200°C 1 giờ 2 a 1200°C Tgiờ 3 G3 1200°C 1 giờ 4 G4 1200°C 1 giờ 5 Gs 1200°C 1 gờ 6 G6 1200°C 1 gio 7 G7 1200°C 1 giờ 8 G7 1200°C 1 giờ 9 G8 1200°C 1 giờ 10 G9-1 1200°C 1g M G9-2 1200. 1 giờ "I GI0 1200°C 1 giờ i Gil 1200°C 1 giờ DANH MUC CAC BANG ‘Trang Bảng 1. Hệ số nóng chảy của oxit hoặc hợp chất dé chảy.
Hệ số nóng chảy của oxit hoặc hợp chất khó chảy. Tra cứu nhiệt độ nóng chảy theo hệ số K. Hệ số giản nở nhiệt của một số oxit tạo thủy tỉnh (từ 20 ~ 400°C) 21 Bảng 3. Thành phần các oxit trong mẫu đắt sé.
Thành phần hóa các loại hóa chất và nguyên liệu chính 39 Bảng 3. Thành phần phối liệu mẫu G1. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G1 42 Bảng 3. Thành phần phối liệu mẫu G2 4 Bảng 3.
Thành phần hóa bài men G2. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G2 44 Bang 3. Thanh phan phéi liệu mẫu G3 và G4. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G3 và G4.
Thành phần phối liệu mẫu GS. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G5 46 Bảng 3. Thành phần phối liệu mẫu G6 Bang 3. Hé số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G6.
Thành phần phối liệu mẫu G7 49 Bảng 3. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G7 49 Bang 3. Thành phần phối liệu mẫu G8 50 Bảng 3. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G8 50 Bảng 3.
Thành phần phối liệu mẫu G9 SL Bang 3. Hé số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G9. Thành phần phối liệu mẫu G10 3 Bảng 3. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu G10 53 Bang 3.
Thành phần phối ligu miu G11 54 Bảng 3. Hệ số chảy và hệ số giản nở nhiệt lý thuyết mẫu GI1. Kết quả đo màu men 55 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ " Hình 1.
Trường thạch. Cao lanh - 26 Hình 1. H toa độ biểu diễn màu sắc CIE L*a*b*. Mô hình phối trộn màu bổ sung của RGB.
Máy nghiền bi siêu tốc. Gốm Phước Tích 38 Hinh 3. Két qua phan tich EDX của mẫu đất sét 38 Hình 3. TH H HH HH dư 40 Hình 3.
Đường cong nung. Mẫu G3 và G4 trên xương gốm Phước Tích. Mẫu khi tráng men. Mẫu G9-1 trên xương gốm Phước Tích.
Mẫu G9-2 trên đất sét trắng. : 3 MO DAU Nghề làm gốm là một trong những nghề có truyền thống lâu đời nhất tại Việt Nam. Kết quả khảo cổ học cho biết đồ gốm đã được người Việt chế tác, sử dụng. cách đây khoảng 10.
Trải qua năm tháng, gốm sứ không chỉ còn là những đổ dùng thủ công phục vụ nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người: chén, nồi, ấm, đĩa. mà còn hơn thế, gồm sứ đã trở thành một nét hồn dân tộc, trở thành một vẻ đẹp riêng, một niềm tự hào riêng nói lên cốt cách, tâm hồn của cả một đắt nước. Để làm ra đồ gốm người thợ gốm phải qua các khâu chọn, xử lí và pha chế đất, tạo. đáng, tạo hoa văn, phủ men và nung sản phẩm.
Gốm Phước Tích từng là một đặc sản nổi tiếng khắp miền Trung. Không chỉ sản xuất dưới dạng các loại gia dụng như chậu, om, niêu, ấm, tộ, cối tiêu. Phước Tích còn được trưng dụng trong hoàng cung triều Nguyễn với nhiều cổ vật tỉnh xảo một thời, đến nay còn được lưu giữ tại Bảo tàng Mỹ thuật cung đình Huế. Chất liệu chính của sản phẩm gốm Phước Tích khai thác đất sét ở vùng Diên Khánh.
Thời gian gần đây, nghề gốm mai một đi nhiều, phần vì các nghệ nhân. không có điều kiện để nghiên cứu, đầu tư cho sản phẩm. Đặc biệt các sản phẩm. gốm ở đây hằu hết không tráng men, mẫu mã hạn chế.
Do đó sản phẩm khó cạnh. tranh với các thương hiệu gồm khác, mắt dan trên thị trường gốm sứ. Ở đây chúng, tôi tiến hành nghiên cứu một số bài men không chứa chì, phù hợp với xương gốm. của làng gốm Phước Tích.
Từ đó các nghệ nhân có thể đưa vào sử dụng và sản xuất các sản phẩm với mẫu mã đa dạng và có tính cạnh tranh cao hơn Xuất phát từ lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu một số bài men cho xương gắm của làng gốm Phước Tích” góp phần phục hồi lại một phần cho làng gốm Phước Tích. CHUONG 1: TONG QUAN 1. Lịch sử hình thành và phát triển Gốm sứ là một trong những ngành công nghiệp xuất hiện lâu đời nhất thế giới, từ thời điểm 24,000 năm trước công nguyên. Người Ai Cập cỗ đã biết kết hợp hỗn.
hợp rơm và đất sét đem phơi nắng để tạo ra gạch cách nhiệt, lấy những viên gạch đó. xây lò nung đồ gốm. Người Ai Cập không chỉ biết cách tạo ra lò nung gốm mà họ. còn khám phá tạo ra một loại chất liệu để phú lên bề mặt đồ gốm đẻ giúp chúng.
không bị rổ bề mặt, chất liệu phủ đó là men tráng ngày nay. Các sản phẩm gốm mỹ thuật được phát triển mạnh tại Hy Lạp, vì nghệ thuật trang trí gốm rất tinh xảo và các đường nét hoa văn tỉnh tế. Đồ sứ được làm từ loại đất sét đẻo và tình khiết được gọi là cao lanh được sản xuất tại Trung Hoa. sắc trang trí trên đồ gốm sứ được tạo ra qua quá trình nung từng màu riêng biệt sau.
khi vẽ lên các vật dụng như: chén, bát, đĩa,. Đến cuối thế kỷ XVI, việc lưu thông. đi lại giữa các nước trở nên thuận lợi, nên đồ gốm sứ cũng trở nên phô biến với các. nước, các sản phẩm gốm sứ được sản xuất tại Trung Hoa dần được ưa chuộng tại Châu Âu.
Vào nửa đầu thế kỷ 19, sự phát triển quan trọng được diễn ra, khi các vật liệu gốm sứ cách điện được sử dụng rộng. Cac phat minh trong lĩnh vực di động, radio, truyền hình và vật liệu thủy tinh khiến chúng trở nên thực tế. Nói đến gốm Phước Tích được gây dựng và phát triển hơn 500 năm qua và đã trở lại vào festival Huế năm 2006. Xét một cách tổng thể, các làng nghề thủ ng truyền thống đang đứng trước nhiều khó khăn bởi sự xâm nhập Š ạt của các mặt hàng sản xuất hàng loạt và nghề gốm Phước Tích đã không còn hoạt động gần 20.
Sức sống của nghề gốm, chủ yếu tồn tại trong ký ức của người già. Nói cách khác, từ ngữ nghề gốm Phước Tích là một hệ thống ký hiệu, một "bản mã" tường thuật tri thức, kinh nghiệm nghề nghiệp và những khía cạnh thuộc về đời sống vật chất cũng như tinh thần. Gốm Phước Tích là một trong những di sản văn. hoá cần được gìn giữ.
Khái Gốm sứ (ceramic) về mặt cấu trúc vi mô là các vật liệu rắn phi kim vô cơ với cấu trúc dị thể, thành phần khoáng và hóa khác nhau. Thành phần pha của vật thể gốm sứ gồm pha đa tỉnh thể, pha thủy tinh và có thể cả pha khí. Các sản phẩm gốm. sứ được sản xuất trên cơ sở năng lượng dạng bột mịn, tạo hình rồi đem nung đến kết khối ở nhiệt độ cao.
Khái niệm gốm sứ cần được hiểu theo một nghĩa rộng, bao gồm một lớp rất lớn các sản phẩm công nghệ được ứng dụng trong những lĩnh vực hết sức khác nhau. Đặc trưng cơ bản của quá trình công nghệ là nhiệt độ cao.