ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ NGỌC THẢO. ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG CÁC KIM LOẠI ĐỘC 'TRONG NƯỚC, TRAM TiCH VA NGHEU (Meretrix lyrata) 6 VUNG CUA SONG TIEN, TINH TIEN GIANG LUAN VAN THAC Si HOA HOC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU "Thừa Thiên Huế, năm 2016 ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ THỊ NGỌC THẢO. ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG CÁC KIM LOẠI ĐỘC 'TRONG NƯỚC, TRAM TiCH VA NGHEU (Meretrix lyrata) 6 VUNG CUA SONG TIEN, TINH TIEN GIANG Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 60440118 LUẬN VĂN THAC Si HOA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Thừa Thiên Huế, năm 2016 LOICAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bắt kỳ một công trình nào khác.
Người cam đoan Lê Thị Ngọc Tháo. LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Văn Hợp, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực. hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn chị Hoàng Thị Quỳnh Diệu - Nghiên cứu sinh của Khoa Hóa - trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ lấy mẫu và phân tích. các thông số chất lượng nước cơ bản tại Khoa xét nghiệm Trung Tâm Y tế Dự Phòng tỉnh Tiền Giang và phân tích các kim loại tại Viện Y tế Công cộng tại thành phố Hỗ Chí Minh, và cho phép tôi được sử dụng toàn bộ các kết quả phân tích liên quan cho luận văn của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thay cô cũng như các anh chị cán bộ thực hiện công tác hỗ tợ giảng đạy của khoa Hóa Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Khoa học đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẽ và là chỗ dựa tinh thin giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn củaminh, MỤC LỤC Trang TRANG PHY Bi.
LOICAM DOAN LOI CAM ON. DANH MỤC CAC CHU VIET TAT. DANH MUC CAC BANG. DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ.
MO DAU 6 CHUONG 1.Giới thiệu về các kim loại độc 8 1.Nguồn phát sinh các kim loại độc trong môi trường.Độc tính của các kim loại độc 2 1.Tình hình nghiên cứu các kim loại độc trong môi trường vùng cửa sông trên thế giới và ở Việt Nam 14 12.Tình hình nghiên cứu trên thế.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 16 1. Phương pháp phân tích các kim loại. Phương pháp quang phô hấp thụ nguyên tử AAS. Phương pháp khối phổ plasma (ICP-MS).
Phương pháp phân tích điện hóa - Phương pháp von-ampe hòa tan anot 21 CHUONG 2. NOL DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU „. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.Pham vi nghién cứu.
Chuẩn bị mẫu cho phân tích. Phương pháp phân tích. Thiết bị và hóa chất ——- neeeeerersossoooSf. Phương pháp đánh giá mức tích lũy kim loại độc trong nghêu Meretrix lyrata33 2.
Phương pháp kiểm soát chất lượng phương pháp phân tích và phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUÁ VÀ THẢO L,UẬN,. Kiểm soát chất lượng phương pháp phân tích. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp phân tích.
Độ lặp lại và độ đúng của phương pháp phân tích. Các thông số chất lượng nước cơ bản và nông độ các kim loại trong nước ở vùng. cửa sông Tiền. Các thông số chất lượng nước cơ bản 39 3.
Nồng độ kim loại trong nước vùng cửa sông Tiền 40 3. Hàm lượng kim loại trong trằm tích ở vùng cửa sông Tiền. Hàm lượng kim loại trong nghêu Mereirix lyrata nudi ở vùng cửa sông Tiền. Mức tích lũy các kim loại độc trong nghéu Meretrix Iyrata ở vùng cửa sông Tiền 48 KẾT LUẬN.
_— TÀI LIỆU THAM KHẢO. ssnnnnnnnnnnnmnnnnnaninsnnnnnnsnne6S DANH MUC CAC CHU VIET TAT Kí hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt AAS l Atomic Absorption Phuong Ả pháp quang "¬ phổ. Spectrometry hap thy nguyén tir ASV Anodic Stripping Phương pháp Von-Ampe Voltammetry hòa tan anot BCF. BiologicalmeConcentration Hệ acksố nồng độan sinh học BSAF Biota - Sediment Hệ số tích lũy sinh học - Accummulation Factor tram tich BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường BYT Bộ Y tế CLN Chất lượng nước Certified Reference Mẫu vật liệu so sánh được.
CRM Material cắp4 chứng chỉ ĐVHMV Động vật hai mảnh vỏ Inductively Couple Plasma 5 oh ICP-AES = Atomie Emission een Spectrometry Buy P Inductively Couple Plasma ICP-MS - Mass Specroutetyy Phổape. khối plasma LOD Limit of Detection Giới hạn phát hiện LOQ Limit of Quantification | - Giới hạn định lượng QCVN Quy chuẩn Việt Nam WHO World Health Organization | Tổ chức Y tế Thế giới DANH MỤC CÁC BĂNG Bảng Tiêu đề Trang Bảng I.1_ | Các nghiên cứu trên con nghêu Bến Tre tại Việt Nam 16 Bang 2.1 | Vị trí và ký hiệu của các địa điểm lấy mẫu 28 Bảng 2.2 _ | Các phương pháp phân tích 31 Đường chuân để xác định LOD của phương pháp ICP Bảng 3Ï Í_Ms và kết quả LOD, LOQ 3 Bảng 2 | KẾ quà kiếm soát chất lượng phương pháp phântích 37 mẫu nước Bang 33 _ | KEt qué kim soat chat lượng phương pháp phân tích 38 đối với mẫu trầm tích và mẫu nghêu Bảng 3.4 | Kế đuàphântúch các thông số chất lượng nước cơ 3» bản ở vùng cửa sông Tiền Bảng 3 5 Ni ne độ kim loại (ug/L) trong nước vùng cửa sông. 40 'Kết quả phân tích ANOVA Iyếu to (vi tri lay mẫu/hay không gian) đối với các kim loại và các Bảng 3. Í thang sắchất lượng nước cơ bản trong nước ở vùng # khảo sát Bảng 3.7 _ | Hàm lượng kim loại (mg/kg khô) trong trằm tích vùng.
2 cửa sông Ti Kết quả phân tích ANOVA 1 yếu tổ (vị trí lấy Bang 3.8 | miwhay không gian) đối với các thông số trong tằm 4 tích ở các vị trí lây mẫu khác nhau. ộ lệch nhỏ nhất có ý nị tống kê (A) và nhận xét Bảng 3.9 ¡ với mỗi kim loại trong tram tich “ Bảng 3.10 Hệ số tương, quan Pearson (R) giữa các kim loại trong 4s trằm tích vùng cửa sông Tiên Bang 3. | Ham long kim loai (mg/kg kh6) trong nghéu ving 6 cửa sông Tỉ Kết quả phân tích ANOVA 1 yếu tổ (vị trí lây Bang 3.12 | mẫu/hay không gian) đối với các kim loại độc trong. 47 nghêu ở vùng khảo sát Bảng 3.13 Mức tích lũy sinh học đối với các kim loại độc ở vùng.
48 cửa sông Tiên DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình Tiêu đề Hình I.I Í Các bộ phận chính của máy ICP - MS 19 Hinh 1.2 | Bộ tao sol khí 20 Hinh 1.3 _ | Sư biến thiên thế thco thời gian (a) và đường von- 3> ampe hoà tan trong phương pháp DP - ASV (b) Hình 1.4 Í Nghêu Aererrix Iyrata 25 Hình 2.I _ | Vùng cửa sông Tiền 29 Hình 22 | Các điểm lấy mẫu 29 MO DAU 'Các nghiên cứu về tích uy kim loại độc trong môi trường nước đã chỉ ra rằng vùng cửa sông là nơi thường chứa nhiều kim loại độc, do các chất rắn lơ lửng. (chứa các kim loại độc ở dạng hắp phụ hoặc liên kết) thường ko tụ và lắng đọng tại vùng này.Các kim loại độc có th tích lũy sinh học và khuếch đại sinh học theo chuỗi thức ăn, cuối cùng đi vào cơ thể người và có thể gây độc cho người tiêu thụ sinh vật nước.Do đó, cần thiết phải có những nghiên cứu đánh giá mức ô nhiễm các kim loại độc trong môi trường nước, đặc biệt là ở vùng cửa sông. 'Vùng cửa sông là khu vực có sự hoà trộn giữa nước ngọt và nước mặn nên sẽ dẫn đến những thay đổi về đặc tính lý hoá như pH, nhiệt độ, độ muối, thế oxy hóa. khử, oxi hoà tan.
Những thay đổi này làm xuất hiện các hiện tượng như quá trình. keo tụ làm giảm đi hàm lượng kim loại trong nước, quá trình giải phóng kim loại từ trầm tích, lưu chuyển kim loại tại bề mặt tiếp xúc của nước và trằm tích, quá trình tạo các phức chất vô cơ và hữu cơ với kim loại. Như vậy, sự phân bố và dạng tồn. tại của kim loại độc trong môi trường vùng cửa sông (nước, trằm tích và sinh vật) khá phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm thủy văn, hóa lý, sinh.
hóa, tương tác sông - biễn. Để đánh giá ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến hệ sinh thái, các nhà khoa. học thường phân tích hàm lượng các chất ô nhiễm có trong những sinh vật sinh sống trong vùng khảo sát. Tuy nhiên, chỉ có những sinh vật với những đặc tính như dé hap thu chất ô nhiễm, mức độ chống chịu với chất ô nhiễm cao, có đời sống tĩnh, số lượng lớn và đời sống dai thì mới có thé phản ánh đúng được mức độ ảnh hưởng, của các chất ô nhiễm đến hệ sinh thái.Tại vùng cửa sông thì các loài động vật thân.
mềm hai mảnh vỏ là những sinh vật thoả mãn hoàn hảo những yêu cầu như trên, do. đó chúng trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học. Hiện nay trên thế giới và ở nước ta, các nghiên cứu về sự tích tụ kim loại độc. trong động vật thân mềm hai mảnh vỏ (ĐVHMV) thường tập trung vào xác định các mối liên quan giữa hàm lượng kim loại độc tích luỹ trong sinh vật và trong môi trường bao quanh (nước, trầm tích) [3], [10] [12], [26].
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam đã có nhiều nhà khoa học thực hiện các đề tài nghiên cứu về hàm lượng kim loại độc và khả năng hấp thu kim loại độc của các loài ĐVHMY [50], [53] Loài nghêu (Meretrix jyrata) phân bố tự nhiên nhiều nhất là ở tỉnh Bến Tre. và Tiền Giang và có lẽ do vậy, loài nghêu này còn được gọi là nghêu Bến Tre.Chúng là một trong những mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu quan trọng và được tiêu thụ nhiều ở nước ta. Trong nhiều năm qua, loài nghêu này được nuôi với quy mô. lớn ở nhiều vùng cửa sông và ven biển của nhiễu tỉnh thành trong cả nước, trong đó.
có vùng cửa sông Tiền thuộc xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông (gọi tắt là vùng cửa sông Tiền) một trong những vùng cửa sông quan trọng ở tỉnh Tiền Giang nói riêng và ở vùng châu thô sông Cửu Long nói chung. nghêu Bến Tre được thu hoạch từ vùng nuôi ở cửa sông Tiền để phục vụ cho tiêu thụ nội địa và xuất khâu [52].