Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, nghệ thuật hát trống quân ở Hưng Yên chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, khẳng định vị thế đặc biệt của loại hình nghệ thuật diễn xướng dân gian này trong kho tàng văn hóa dân tộc. Trải qua tiến trình lịch sử với hàng trăm năm bồi đắp tại vùng châu thổ sông Hồng – nơi lưu giữ 1.210 di tích lịch sử văn hóa cùng truyền thống của 228 vị đỗ đại khoa, hát trống quân từng là món ăn tinh thần không thể thiếu trong các hội thu rằm tháng Tám và lễ hội làng truyền thống. Tuy nhiên, trước làn sóng đô thị hóa và sự chuyển đổi phương thức sinh hoạt xã hội, không gian diễn xướng nguyên hợp đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng, nhiều lời ca cổ có nguy cơ thất truyền.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với tiêu đề "Ca từ hát trống quân ở Hưng Yên trong môi trường diễn xướng dân gian" được triển khai nhằm giải quyết vấn đề cốt lõi: sưu tầm, hệ thống hóa và giải mã toàn diện các giá trị nội dung, thi pháp nghệ thuật của ca từ trong mối quan hệ hữu cơ với không gian diễn xướng thực địa. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát hệ thống ca từ truyền thống và đương đại tại các địa bàn trọng điểm gồm huyện Khoái Châu (tiêu biểu là xã Dạ Trạch), huyện Ân Thi (thôn Đào Quạt, Tiên Kiều thuộc xã Bãi Sậy) và huyện Văn Giang (xã Vĩnh Khúc, Nghĩa Trụ) trong giai đoạn lịch sử từ thời phong kiến Đại Việt đến giai đoạn 2014–2018.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ nét qua việc xây dựng nguồn ngữ liệu khoa học với 260 lời ca được phân loại chi tiết, đóng góp trực tiếp vào việc thực hiện Đề án "Bảo vệ di sản hát Ca trù và trống quân giai đoạn 2014 – 2020" của tỉnh Hưng Yên, đồng thời cung cấp hệ khung tham chiếu vững chắc cho công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết diễn xướng dân gian của các nhà nghiên cứu đầu ngành để tiếp cận tác phẩm văn học dân gian trong tính nguyên hợp trọn vẹn. Diễn xướng được định nghĩa là sự tổng hòa của bốn phương thức biểu đạt chủ đạo: nói, kể, hát và diễn, giúp chuyển tải giá trị thẩm mỹ từ dạng văn bản tĩnh sang dạng thức sinh động trong đời sống cộng đồng. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết thi pháp học văn học dân gian và thi pháp thể loại dân ca nhằm phân tích cấu trúc ngôn ngữ, vần luật, hình ảnh biểu tượng và các biện pháp tu từ trong ca từ.

Hệ thống khái niệm và thuật ngữ then chốt được xác lập bao gồm:

  • Hát trống quân: Loại hình dân ca đối đáp giao duyên mang tính thi tài đua trí giữa hai phe nam - nữ dưới sự hỗ trợ của nhịp trống.
  • Môi trường diễn xướng: Không gian tự nhiên (bến sông, bãi đất, sân đình) kết hợp với không gian tâm linh (lễ hội Chử Đồng Tử) và thời gian sinh hoạt nông nhàn.
  • Người xui (người gà bài): Tác giả sáng tạo nội dung đứng phía sau người hát để ứng tác và trợ giúp đối đáp, một nét đặc trưng riêng biệt của trống quân Hưng Yên.
  • Hệ thống làn điệu bổ trợ: Các thể điệu âm nhạc dân gian xen kẽ như Sa mạc, Bồng mạc, Cò lả, Hát ví và Giã bạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 260 lời ca hát trống quân được tập hợp từ 3 nguồn ngữ liệu tin cậy: 115 lời ca từ cuốn tư liệu của nghệ nhân Nguyễn Hữu Bổn tại xã Dạ Trạch, 11 lời ca từ công trình khảo cứu của tác giả Trần Việt Ngữ, và 134 lời ca thu thập trực tiếp thông qua điền dã thực tế. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn địa lý được áp dụng tại 3 trung tâm diễn xướng lớn (Khoái Châu, Ân Thi, Văn Giang), trực tiếp phỏng vấn chuyên sâu hơn 10 nghệ nhân cao tuổi và nghệ nhân ưu tú (trong đó có nghệ nhân Nguyễn Hữu Bổn 85 tuổi).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành (kết hợp Văn học dân gian, Văn hóa học, Dân tộc học và Âm nhạc học) xuất phát từ bản chất nguyên hợp của đối tượng nghiên cứu: ca từ trống quân không thể tách rời khỏi nhịp gõ trống đất, trang phục truyền thống và bối cảnh giao tiếp hội hè. Quy trình nghiên cứu được triển khai thực nghiệm qua 4 giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018, bao gồm khảo sát điền dã, lập bảng thống kê phân loại, so sánh đối chiếu văn bản cổ - mới, và tổng hợp luận điểm khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 260 đơn vị ca từ mang lại các phát hiện khoa học quan trọng:

  • Sự phân bố chủ đề đa dạng: Dữ liệu phản ánh cuộc sống được chia thành 4 nhóm nội dung lớn. Khoảng 60% tổng số ca từ tập trung vào đề tài tình yêu đôi lứa, giao duyên và thách cưới thông qua các hình thức ví von tế nhị. Khoảng 25% ca từ phản ánh lịch sử chống ngoại xâm (thời Trần, phong trào Tây Sơn của vua Quang Trung) và quá trình lao động sản xuất nông nghiệp, làng nghề (tiêu biểu là nghề làm quạt ở làng Đào Quạt). Khoảng 15% ca từ còn lại tôn vinh cảnh sắc quê hương, truyền thống hiếu học và không gian văn hóa tâm linh gắn với 1.210 di tích toàn tỉnh.

  • Đặc trưng độc bản của nhạc cụ và vai trò "người xui": Khác với các vùng phụ cận dùng trống tang gỗ bịt da nhỏ gọn (đường kính khoảng 20-22 cm như ở Lập Thạch, Vĩnh Phúc), 100% điểm diễn xướng cổ truyền tại Hưng Yên sử dụng trống đất với nguyên lý lấy đất Mẹ làm hộp cộng hưởng âm thanh. Về sau, câu lạc bộ Dạ Trạch cải tiến thành trống gỗ di động dài 150 cm, rộng 15 cm với thùng gỗ đường kính 30 cm, cao 40 cm và dây mây dài 5 m. Hiện tượng "người xui" đứng sau mách nước đối đáp tạo nên tính đối kháng trí tuệ đỉnh cao mà các vùng khác không có.

  • Cấu trúc bài bản chuẩn hóa: Diễn xướng trống quân Dạ Trạch được nghệ nhân đúc kết thành 4 đôi hát cổ điển hình (mỗi đôi kéo dài từ 40 đến 50 phút), tiến tới mở rộng thành 7 đôi biểu diễn với các chặng hát: Chào - Đố - Xe kết - Thách cưới - Giã bạn.

Các phát hiện về tỷ lệ phân bố chủ đề ca từ có thể được tổng hợp trực quan qua bảng cấu trúc nội dung và biểu đồ tần suất xuất hiện thể thơ lục bát, giúp người đọc nắm bắt toàn diện bức tranh văn học dân gian khu vực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên sự phong phú của ca từ trống quân Hưng Yên bắt nguồn từ điều kiện địa lý tự nhiên với mạng lưới sông Hồng, sông Cửu An màu mỡ cùng nền văn minh lúa nước lâu đời. Khi so sánh với trống quân Đức Bác (Vĩnh Phúc) vốn mang tính nghi lễ Khai xuân cầu đinh tổ chức từ mùng 1 đến mùng 4 tháng Hai âm lịch với sự di chuyển không gian từ bến đò vào đình, trống quân Hưng Yên mang đậm tính trữ tình thế tục, diễn ra chủ yếu vào dịp nông nhàn tháng Tám âm lịch dưới ánh trăng thu.

Đặc biệt, tại Đào Quạt (Ân Thi), không gian hát thuyền đối đáp qua dòng sông Cửu An với làng Tào Khê (Hải Dương) tạo nên một môi trường thẩm mỹ mở độc đáo. Việc người hát vận dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát, lồng ghép điển tích Truyện Kiều, Nhị Độ Mai và ca từ ngắn dưới 15 từ như câu kết "kia hỡi trống quân" hay lời thề "nguyện cùng nhau sống trọn tình nước non" chứng minh năng lực sáng tạo ngôn ngữ tuyệt vời của tầng lớp bình dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản:

  1. Chuẩn hóa và số hóa kho tàng ca từ: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên cần chủ trì thực hiện dự án số hóa toàn bộ 260 bản ghi ca từ và hệ thống băng ghi âm diễn xướng chuẩn của 7 nghệ nhân ưu tú, xây dựng cơ sở dữ liệu số hoàn thành trong vòng 12 tháng.
  2. Đưa di sản vào trường học: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường trung học phổ thông (như THPT Phạm Ngũ Lão, THPT Trần Quang Khải) đưa hát trống quân vào 100% chương trình giáo dục địa phương, tổ chức các câu lạc bộ ngoại khóa nhằm đào tạo tối thiểu 500 học sinh nòng cốt mỗi năm trong giai đoạn 2024–2026.
  3. Duy trì và hỗ trợ tài chính cho các câu lạc bộ cơ sở: Ủy ban nhân dân các huyện Khoái Châu, Ân Thi, Văn Giang, Kim Động, Yên Mỹ cần cấp kinh phí hoạt động thường niên, duy trì đều đặn lịch sinh hoạt vào ngày 15 và 30 hàng tháng cho 7 câu lạc bộ trọng điểm (Dạ Trạch với 31 thành viên, Hàm Tử 32 thành viên, Vĩnh Khúc 25 thành viên, Hùng An 21 thành viên).
  4. Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa trải nghiệm: Hiệp hội Du lịch tỉnh Hưng Yên liên kết với các công ty lữ hành xây dựng 3 tour du lịch di sản kết nối Đền Đa Hòa - Dạ Trạch với trải nghiệm nghe hát trống quân trên sông Cửu An, đặt mục tiêu tăng trưởng 20% lượng khách du lịch văn hóa đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Văn học dân gian, Văn hóa học, Nghệ thuật học và Âm nhạc dân tộc học; sử dụng 260 tư liệu ca từ để làm ngữ liệu so sánh, đối chiếu thi pháp dân ca các vùng miền.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và hoạch định chính sách: Tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Văn hóa tỉnh; áp dụng các phát hiện thực tế để xây dựng hồ sơ di sản và triển khai các đề án bảo tồn cấp tỉnh và quốc gia.
  • Giáo viên Ngữ văn và Lịch sử tại các trường phổ thông: Dùng tài liệu làm giáo án giảng dạy chuyên đề văn học địa phương, hướng dẫn học sinh tìm hiểu bản sắc văn hóa vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Ban chủ nhiệm các câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống và nghệ sĩ biểu diễn: Sử dụng 4 đến 7 đôi bài bản mẫu đã được chuẩn hóa để phục dựng, dàn dựng các chương trình biểu diễn giao lưu văn nghệ quần chúng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hát trống quân Hưng Yên có điểm gì khác biệt lớn nhất so với các địa phương khác ở Bắc Bộ?
Điểm khác biệt độc đáo nhất nằm ở nhạc cụ trống đất lấy lòng đất làm hộp cộng hưởng âm thanh (sau này cải tiến thành trống gỗ dài 150 cm) và sự hiện diện của "người xui" đứng phía sau hỗ trợ ứng tác lời ca đối đáp nhanh nhạy ngay tại canh hát.

2. Luận văn đã tiến hành khảo sát trên bao nhiêu mẫu ca từ và thu thập từ đâu?
Tác giả đã thu thập và phân tích tổng cộng 260 lời ca từ 3 nguồn: 115 lời từ tuyển tập Dạ Trạch của nghệ nhân Nguyễn Hữu Bổn, 11 lời từ công trình của học giả Trần Việt Ngữ, và 134 lời ca điền dã thực tế tại 3 huyện trọng điểm.

3. Thời gian và không gian diễn xướng truyền thống của trống quân Hưng Yên diễn ra khi nào?
Thời gian diễn xướng gắn liền với đêm rằm Trung thu tháng Tám âm lịch hoặc lễ hội đền Dạ Trạch vào tháng Hai âm lịch. Không gian diễn xướng rất đa dạng, từ sân đình, bãi đất trống đầu làng đến không gian sông nước hữu tình bên bờ sông Cửu An.

4. Vai trò của các nghệ nhân dân gian trong việc duy trì di sản hiện nay như thế nào?
Năm 2011, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam đã phong tặng danh hiệu cho 7 nghệ nhân tiêu biểu tại Dạ Trạch. Đây là lực lượng hạt nhân trực tiếp lưu giữ các bài bản cổ, truyền dạy cho hơn 30 hội viên câu lạc bộ và tham gia công tác sưu tầm, phục dựng lời ca.

5. Cấu trúc một cuộc hát trống quân chuẩn mực gồm những chặng nào?
Một cuộc hát hoàn chỉnh thường tuân theo kết cấu 3 chặng chặt chẽ: Chặng 1 hát mở đầu (chào hỏi, giao hẹn); Chặng 2 hát xe kết (đối đáp đố - giảng, thử tài văn học, thách cưới); Chặng 3 hát giã bạn (chia tay, hẹn ước lần sau bằng các điệu Cò lả, Sa mạc).

Kết luận

  • Hệ thống hóa thành công 260 văn bản ca từ hát trống quân tại Hưng Yên, phân loại chi tiết theo các góc độ phản ánh đời sống và thi pháp nghệ thuật.
  • Phục dựng bức tranh toàn diện về môi trường diễn xướng dân gian nguyên hợp, làm nổi bật tính độc bản của nhạc cụ trống đất và tục "người xui" gà bài.
  • Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc và trí tuệ dân gian của người nông dân vùng châu thổ sông Hồng thông qua nghệ thuật ứng tác thơ lục bát điêu luyện.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động của 7 câu lạc bộ trống quân nòng cốt, đề xuất lộ trình bảo tồn khả thi cho giai đoạn 2024–2030.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp cơ quan quản lý triển khai hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.

Để khai thác toàn bộ hệ thống 260 dị bản ca từ và các bài bản đối đáp mẫu phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu hoặc dàn dựng biểu diễn, quý độc giả và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn luận văn tại thư viện trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên hoặc Thư viện tỉnh Hưng Yên.