ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ THỊ VI NA GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG CHO DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2017 Luan van ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ THỊ VI NA GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG CHO DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số : 60.02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ VĂN HUY Đà Nẵng – Năm 2017 Luan van Luan van MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Bố cục của đề tài . Tổng quan tài liệu nghiên cứu. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING6 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING .1 Truyền thông Marketing . Truyền thông Marketing tích hợp . Sự khác nhau giữa truyền thông truyền thống và IMC. Quá trình truyền thông marketing .2 CÁC CÔNG CỤ TRONG QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG MARKETING . Các chương trình quan hệ công chúng (Public relation – PR). Marketing trực tiếp (Direct marketing) . Quản trị marketing tương tác/internet . CÁC BƯỚC ĐẶC TRƯNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG HIỆU QUẢ. Xác định thị trường mục tiêu . Xác định mục tiêu truyền thông . Thiết kế thông điệp truyền thông . Chọn lựa phương tiện truyền thông . Thiết lập ngân sách và phối hợp cổ động. Quản lý và đánh giá hiệu quả truyền thông . THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG DU LỊCH ĐÀ NẴNG30 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Vị trí ngành du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng . Thực trạng về tình hình phát triển du lịch TP. Đánh giá tình hình hoạt động du lịch . THỰC TRẠNG VỀ TRUYỀN THÔNG DU LỊCH ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA . Thị trường mục tiêu . Mục tiêu truyền thông . Thông điệp truyền thông . Phương tiện truyền thông . Ngân sách cho truyền thông du lịch . NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG DU LỊCH . Những kết quả đạt được trong công tác truyền thông du lịch . Những tồn tại và hạn chế . Nguyên nhân của những hạn chế . GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG CHO DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG DU LỊCH ĐÀ NẴNG .1 Định hướng phát triển du lịch thành phố đến năm 2020.2 Mục tiêu phát triển du lịch thành phố đến năm 2020 . Dự báo tình hình . Quan điểm, phương hướng phát triển . XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG DU LỊCH ĐÀ NẴNG .1 Thị trường mục tiêu . Mục tiêu truyền thông . Thiết kế thông điệp truyền thông . Phương tiện truyền thông . Ngân sách cho các nội dung truyền thông du lịch Đà Nẵng . Tổ chức, quản lý và đánh giá hiệu quả . MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ. 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẠN VĂN (Bản sao) PHỤ LỤC Luan van DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nghĩa AAA : Hiệp hội các hãng quảng cáo Mỹ AIDA : Attention (Chú ý) – Interest (Quan tâm)– Desire (Mong CBCC muốn)– : Cán bộAction(Hành Công chức động) ĐVT : Đơn vị tính EU : Liên minh Châu Âu HDV : Hướng dẫn viên IMC : Truyền thông marketing tích hợp LK : Lượt khách M.E : Meeting- Incentive- Convenion- Exibition NQ/TW : Nghị Quyết/Trung Ương NS : Ngân sách NXB lịch Nhà .:du kết Bản Xuất hợp hội nghị PLC : Giai đoạn của chu kỳ sản phẩm PR : Quan hệ công chúng (Public relation) TP : Thành phố UBND : Ủy ban Nhân dân XHH : Xã hội hóa Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Phân biệt truyền thông truyền thống với IMC 9 2. Tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2011- 31 2016 2. Tổng hợp kinh phí truyền thông giai đoạn 2011-2015 46 3. Dự báo khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020 52 3. Ngân sách truyền thông du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2017- 73 2020 3. Phân bổ kinh phí cho các nội dung truyền thông 74 Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 1. Quá trình truyền thông 10 1. Các công cụ trong quá trình truyền thông 13 1.3 Các bước trong tiến trình truyền thông 15 1.4 Các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu dùng 18 1.5 Chiến lược đẩy và kéo 26 1.6 Hiệu quả chi phí tính theo tính sẵn sàng của khách hàng 27 1.7 Hiệu quả chi phí tính của các công cụ theo PLC 28 3. Logo và slogan du lịch Đà Nẵng 61 Luan van 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Du lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều nước. Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hoá- xã hội. Hoạt động du lịch ngày được phát triển mạnh mẽ, được xem như là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới. Việt nam, với tiềm năng đa dạng phong phú, vừa mang bản sắc văn hóa dân tộc vừa mang tính hiện đại. Đảng - Nhà nước ta đã xác định: "Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn " trên cơ sở khai thác triệt để tiềm năng sẵn có để hội nhập. Việt Nam đang được đánh giá về tiềm năng du lịch, lại là nước thuộc khu vực có tốc độ phát triển du lịch rất cao trong những năm qua. Từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn đấu đến năm 2020 du lịch Việt Nam được xếp vào quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực. Phát triển du lịch ở các vùng, các địa bàn trọng điểm du lịch cần phải xuất phát từ điều kiện, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và lợi thế về du lịch của từng vùng nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng của cả nước để phát triển du lịch. Những năm gần đây, ngành du lịch Đà Nẵng đã có những bước phát triển nhanh, trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng đóng góp vào sự tăng trưởng của thành phố. Tại Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng lần thứ XXI nhiệm kỳ 2016-2020 đã định hướng phát triển du lịch Đà Nẵng thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên hiện nay, ngành du lịch Đà Nẵng mặc dù đang trên đà phát triển nhưng chưa thực sự khai thác hết tiềm năng và lợi thế vốn có của thành phố, chưa tập trung đẩy mạnh truyền thông một cách Luan van 2 hiệu quả nhằm thức đẩy quảng bá hình ảnh du lịch Đà Nẵng đến với du khách trong và ngoài nước. Du lịch Đà Nẵng cần phải sớm hành động để đưa ra những giải pháp thực tế để quảng bá, truyền thông du lịch và thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư nhằm thúc đẩy và phát triển hơn nữa ngành du lịch trong thời gian đến Xuất phát từ thực tiễn và tính cấp bách của vấn đề, tôi chọn đề tài: “Giải pháp truyền thông cho du lịch thành phố Đà Nẵng” 2. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung: Đề xuất giải pháp truyền thông mang tính thực tế nhằm đưa du lịch Đà Nẵng phát triển hơn đến với các thị trường trong nước và quốc tế. - Mục tiêu cụ thể: Hình thành và kích thích nhu cầu du lịch của khách du lịch quốc tế và nội địa, xây dựng và nâng cao hình ảnh về du lịch Đà Nẵng trong khu vực, tăng cường thu hút khách quốc tế và nội địa đến Đà nẵng, góp phần định hướng, xây dựng giải pháp truyền thông hiệu quả, đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và thực hiện mục tiêu phát triển chung của thành phố. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động truyền thông du lịch Đà Nẵng đối với thị trường trong và ngoài nước do Sở Du lịch Đà Nẵng thực hiện. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng + Về thời gian: Căn cứ vào các dự liệu từ năm 2011-2016. Đề tài xây dựng các giải pháp truyền thông du lịch Đà Nẵng đến với thị trường trong và ngoài nước trong khoảng thời gian từ năm Tháng 6/2017-Tháng 12/2020. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: Tổng quan lý thuyết và thừa kế kết quả từ các mô hình nghiên cứu trước đây để đề ra mô hình nghiên cứu dự kiến. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Hỗ trợ ngành du lịch Đà Nẵng đưa ra những giải pháp truyền thông thiết thực và hiệu quả để đưa du lịch Đà Nẵng ngày càng phát triển, được các du khách trong và ngoài nước biết đến nhiều hơn trong tương lai. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 4 chương như sau: Chương 1: Một số lý luận về truyền thông du lịch Marketing Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông du lịch TP.Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp truyền thông cho du lịch thành phố Đà Nẵng 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Nhóm tác giả Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Phạm Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái(2011), Giáo trình “Quản trị Marketing định hướng giá trị”, NXB Tài Chính. - MBA Nguyễn Văn Dung (2009), Chiến lược và chiến thuật quảng bá Marketing du lịch. Tài liệu cung cấp những thông tin hữu ích về việc giới thiệu các chiến lược và chiến thuật quảng bá tiếp thị du lịch, đặc biệt trong kỷ nguyên mới, với tiếp thị trực tuyến dựa trên công nghệ máy tính mạng internet và thương mại điện tử, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong quảng bá, quảng cáo, truyền thông du lịch. - MBA Nguyễn Văn Dung(2010), Thiết kế và quản lý truyền thông marketing, NXB Lao động. Giáo trình đã cung cấp, trình bày cơ sở lý luận những định nghĩa, khái niệm về truyền thông marketing, tiến trình hoạch định chiến lược truyền Luan van 4 thông marketing, các công cụ truyền thông marketing. - Phan Thắng (2008), Cẩm nang Nghiệp vụ Marketing dành cho các doanh nghiệp, NXB Hà Nội thống kê. Tài liệu khái quát tổng quan về về marketing trong đó nội dung tác giả tham khảo chủ yếu về Truyền thông và Khuyến mãi (Chương VIII) với hai vấn đề chính là: Quá trình soạn thảo truyền thông Marketing có hiệu quả gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Cần phải hình thành những biện pháp khuyến mãi như thế nào? - Trần Thị Ngọc Trang (2008), Giáo trình “Quản trị Chiêu thị, NXB Lao động – Xã hội.
Tổng quan nghiên cứu
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Thành phố Đà Nẵng, với vị trí địa lý thuận lợi và tài nguyên thiên nhiên phong phú, đã trở thành điểm đến hấp dẫn trong khu vực miền Trung. Giai đoạn 2011-2016, tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng tăng trưởng bình quân 20,14% mỗi năm, trong đó khách quốc tế tăng 25,46%, khách nội địa tăng 18,56%. Tổng thu từ du lịch cũng tăng bình quân 30,67% hàng năm, đạt khoảng 11.000 tỷ đồng năm 2015, gấp 2,56 lần so với năm 2011. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông du lịch Đà Nẵng còn nhiều hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng và chưa tạo được sức lan tỏa mạnh mẽ trên thị trường quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp truyền thông thực tiễn, hiệu quả để nâng cao hình ảnh và thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đến Đà Nẵng, góp phần phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, dựa trên dữ liệu từ năm 2011 đến 2016, với dự báo và đề xuất giải pháp đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý và doanh nghiệp du lịch xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp, nâng cao hiệu quả quảng bá và phát triển bền vững ngành du lịch Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình truyền thông marketing, đặc biệt là truyền thông marketing tích hợp (IMC). IMC được hiểu là quá trình phối hợp đa chức năng các công cụ truyền thông như quảng cáo, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, khuyến mãi và bán hàng cá nhân nhằm tạo ra thông điệp nhất quán, rõ ràng và hiệu quả. Mô hình IMC nhấn mạnh việc lấy khách hàng làm trung tâm, phối hợp các bộ phận trong tổ chức và các đối tác bên ngoài để xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng mô hình AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) để phân tích quá trình tiếp nhận và phản ứng của khách hàng mục tiêu đối với thông điệp truyền thông. Các khái niệm chính bao gồm: thị trường mục tiêu, thông điệp truyền thông, phương tiện truyền thông, ngân sách truyền thông và đánh giá hiệu quả truyền thông. Lý thuyết về chiến lược đẩy và kéo trong marketing cũng được sử dụng để đề xuất các công cụ truyền thông phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản phẩm du lịch.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Sở Du lịch Đà Nẵng, các tài liệu học thuật và các khảo sát thị trường. Cỡ mẫu khảo sát thị trường là 675 khách du lịch (449 khách nội địa và 226 khách quốc tế) được điều tra tại các điểm du lịch trọng điểm như Ngũ Hành Sơn, Bà Nà Hills, bãi biển Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện tại các điểm du lịch nhằm thu thập thông tin về thái độ, nhu cầu và hành vi của khách du lịch.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phương pháp mô tả thống kê, so sánh tỷ lệ phần trăm và đánh giá định tính các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông. Timeline nghiên cứu từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2020, tập trung vào việc đánh giá thực trạng truyền thông du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2011-2016 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng khách du lịch và doanh thu: Tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2011-2016 tăng bình quân 20,14% mỗi năm, trong đó khách quốc tế tăng 25,46%, khách nội địa tăng 18,56%. Tổng thu từ du lịch tăng bình quân 30,67% hàng năm, đạt khoảng 11.000 tỷ đồng năm 2015, gấp 2,56 lần so với năm 2011.
-
Thị trường mục tiêu và hành vi khách hàng: Khách du lịch quốc tế chủ yếu đến từ Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Âu và Bắc Mỹ, có khả năng chi tiêu cao và lưu trú dài ngày (trung bình 2,4 ngày). Khách nội địa chủ yếu là khách gia đình, khách công vụ từ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, lưu trú trung bình 2 ngày. Internet là nguồn thông tin chính cho cả hai nhóm khách, chiếm 59,2% khách quốc tế và 49,1% khách nội địa.
-
Hiệu quả truyền thông và nhận thức thương hiệu: Mục tiêu truyền thông tập trung vào giai đoạn nhận thức và cảm thụ, nhằm tăng mức độ nhận biết về các điểm tham quan và sự kiện. Tuy nhiên, nhận thức về thương hiệu du lịch Đà Nẵng vẫn chưa hiệu quả, chưa định vị được hình ảnh so với các điểm đến lân cận như Hội An. Slogan "Danang FantastiCity" được triển khai từ năm 2016 nhưng sức lan tỏa còn hạn chế.
-
Hạn chế trong truyền thông và phát triển sản phẩm: Các sản phẩm du lịch chủ yếu phục vụ khách nội địa, thiếu sản phẩm đặc trưng cho khách quốc tế. Công tác xúc tiến quảng bá còn hạn chế về ngân sách và tính đồng bộ. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, còn tình trạng nâng giá vào mùa cao điểm. Nguồn nhân lực du lịch chưa chuyên nghiệp, thiếu kỹ năng mềm và sự liên kết giữa doanh nghiệp và đào tạo còn yếu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do sự phối hợp liên ngành, liên vùng chưa đồng bộ, kinh phí xúc tiến quảng bá còn hạn chế và sự tăng trưởng nóng của ngành du lịch dẫn đến áp lực về chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực. So với các nghiên cứu trong khu vực, Đà Nẵng có tiềm năng phát triển mạnh nhưng cần cải thiện chiến lược truyền thông để nâng cao nhận thức và hình ảnh thương hiệu.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng lượt khách và doanh thu, bảng phân tích nguồn thông tin khách du lịch, biểu đồ thời gian lưu trú và tỷ lệ quay lại của khách. Các biểu đồ này giúp minh họa rõ ràng xu hướng phát triển và những điểm cần cải thiện trong truyền thông du lịch Đà Nẵng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường xây dựng và quản lý thương hiệu du lịch Đà Nẵng: Phát triển thông điệp truyền thông nhất quán, sáng tạo và phù hợp với từng thị trường mục tiêu, đặc biệt là khách quốc tế. Thực hiện chiến dịch quảng bá đồng bộ trên các kênh truyền thông đa phương tiện trong vòng 3 năm (2018-2020) do Sở Du lịch phối hợp với các doanh nghiệp thực hiện.
-
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ: Đầu tư phát triển các sản phẩm đặc trưng, trải nghiệm văn hóa và giải trí về đêm nhằm thu hút khách quốc tế. Tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng phục vụ và chuyên môn cho nguồn nhân lực du lịch trong 2 năm tới, do các trường đào tạo nghề và doanh nghiệp phối hợp thực hiện.
-
Mở rộng và tối ưu hóa kênh truyền thông số: Tăng cường sử dụng internet, mạng xã hội và marketing trực tiếp để tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng để cá nhân hóa thông điệp truyền thông, triển khai trong vòng 2 năm (2018-2019) do các đơn vị truyền thông và Sở Du lịch chủ trì.
-
Tăng ngân sách và cải thiện hiệu quả xúc tiến quảng bá: Xác định ngân sách truyền thông dựa trên mục tiêu cụ thể và hiệu quả đầu tư, ưu tiên các hoạt động có tác động lớn đến nhận thức và hành vi khách hàng. Thiết lập hệ thống đánh giá và giám sát hiệu quả truyền thông định kỳ hàng năm, do UBND thành phố và Sở Du lịch phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Giúp xây dựng chính sách, chiến lược phát triển du lịch và truyền thông hiệu quả, nâng cao vị thế du lịch Đà Nẵng trên thị trường quốc tế.
-
Doanh nghiệp du lịch và lữ hành: Hỗ trợ phát triển sản phẩm, xây dựng kế hoạch truyền thông phù hợp với thị trường mục tiêu, tăng cường năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng.
-
Các tổ chức truyền thông và quảng cáo: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn để thiết kế các chiến dịch truyền thông tích hợp, tối ưu hóa ngân sách và hiệu quả truyền thông.
-
Các trường đại học, cao đẳng đào tạo ngành du lịch: Là tài liệu tham khảo cho giảng dạy, nghiên cứu và phát triển chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành du lịch Đà Nẵng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao truyền thông du lịch Đà Nẵng chưa đạt hiệu quả cao?
Nguyên nhân chính là thiếu sự đồng bộ trong chiến lược truyền thông, ngân sách hạn chế và chưa khai thác tốt các kênh truyền thông số. Ngoài ra, thông điệp chưa nhất quán và chưa tạo được sức lan tỏa mạnh mẽ trên thị trường quốc tế. -
Khách du lịch Đà Nẵng chủ yếu đến từ đâu?
Khách quốc tế đến từ Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Âu và Bắc Mỹ, trong khi khách nội địa chủ yếu từ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Khách quốc tế có xu hướng lưu trú dài hơn và chi tiêu cao hơn. -
Các kênh truyền thông nào hiệu quả nhất cho du lịch Đà Nẵng?
Internet và mạng xã hội là kênh chính, chiếm tỷ lệ cao trong việc cung cấp thông tin cho khách du lịch. Ngoài ra, quan hệ công chúng và quảng cáo truyền thống cũng đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn nhận thức. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch?
Cần tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng mềm và nghiệp vụ cho nhân lực du lịch, đồng thời tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để đáp ứng nhu cầu thực tế. -
Ngân sách truyền thông nên được xác định như thế nào?
Ngân sách cần dựa trên mục tiêu cụ thể và hiệu quả đầu tư, ưu tiên các hoạt động có tác động lớn đến nhận thức và hành vi khách hàng. Phương pháp căn cứ mục tiêu và công việc được khuyến nghị để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
Kết luận
- Du lịch Đà Nẵng đã có bước phát triển nhanh với tăng trưởng khách du lịch bình quân 20,14% và doanh thu tăng 30,67% hàng năm giai đoạn 2011-2016.
- Truyền thông du lịch còn nhiều hạn chế về chiến lược, ngân sách và hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường quốc tế.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp truyền thông tích hợp, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phát triển bền vững ngành du lịch Đà Nẵng đến năm 2020.
- Các giải pháp tập trung vào xây dựng thương hiệu, mở rộng kênh truyền thông số, tăng ngân sách xúc tiến và đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp.
- Khuyến nghị các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ chức đào tạo phối hợp thực hiện để nâng cao hiệu quả truyền thông và phát triển du lịch thành phố.
Hành động ngay hôm nay để góp phần xây dựng hình ảnh du lịch Đà Nẵng trở thành điểm đến hàng đầu khu vực!