Chương 1. Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động. Phương pháp nghiên cứu - Chương 3. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ giảng viên tại trường Cao đăng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại - Chương 4.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho đội ngũ giảng viên tại trường Cao dang Kinh tế - Kỹ thuật Thương mai. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE TẠO ĐỘNG LUC CHO NGƯỜI LAO DONG 1. Động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới động lực lao động 1. Khái niệm động lực lao động Có nhiều khái niệm khác nhau về động lực lao động chăng hạn như: Động lực của người lao động là những yếu tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm VIỆC trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, đạt hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng làm việc, nỗ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương, 2013, trang 85). Hoặc động lực lao động là tất cả những gì tác động đến con người, thôi thúc con người làm việc. Có tác giả định nghĩa động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động dé tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007, trang 134). Từ những quan điểm về động lực trong lao động ở trên ta nhận thấy được động lực lao động có những đặc điểm sau: (1) Động lực lao động thường xuất phát từ các nhu cầu, khi con người có nhu cầu cần thỏa mãn thì đó là động lực thúc đây con người hoạt động.
(2) Động lực lao động luôn gan liền với một công việc, một tô chức, một môi trường làm việc cụ thé và một cá nhân cụ thé. (3) Động lực lao động không phải là cỗ hữu trong mỗi con người mà luôn thay đôi. (4) Động lực lao động mang tính tự nguyện, xuất phát từ sự mong muốn làm việc, công hién của người lao động; chỉ khi nào người lao động cảm thấy ban thân họ muốn hành động thì họ mới hành động có hiệu quả. (5) Động lực lao động là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất trong điều kiện các yếu tô khác không đổi.
Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động. Trong tổ chức, mỗi người lao động ở những vị trí khác nhau họ sẽ có nhu cầu, lợi ích và động lực lao động khác nhau. N ếu người lao động có động lực lao động, họ sẽ hoàn thành công việc tốt và ngược lại. Các yếu tô ảnh hưởng tới động lực của người lao động Theo tác gia Mai, A.
viết trong cuốn Kỷ yếu ngày nhân sự Việt Nam HR Day 2011 (2011, trang 180-184), động lực làm việc liên quan tới thái độ hành vi của cá nhân. Nó bắt nguồn từ các nhu cầu nội tại khác nhau của cá nhân đó và thúc day ca nhân hành động dé thỏa mãn các nhu cau này. Động lực làm việc cũng bao ham năng lượng, mục tiêu, sự cố gang, sự lựa chọn, su kiên tri, và sức lực cần thiết của cá nhân trong quá trình lựa chọn, định hướng, tự thé hiện, thay đôi, kháng cự, và liên tục của hành vi. Mặt khác, động lực có thé thay đổi bởi nó không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm, kiến thức, kỹ năng và khả năng của cá nhân mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như đặc điểm công việc, quan hệ xã hội, môi trường kinh tế - xã hội và đặc điểm của tổ chức nơi cá nhân đó làm việc.
Từ đây, các yếu t6 ảnh hưởng đến động lực lao động có thé chia thành hai nhóm là: Các yếu tổ thuộc về người lao động và các yếu tô thuộc về tô chức. Các yêu tô thuộc về người lao động - Mục tiêu cá nhân Mục tiêu là những mong muốn đạt được của người lao động trong công việc, là động cơ thôi thúc người lao động làm việc. Mục tiêu cảng cao càng cần tăng cường nỗ lực cá nhân dé đạt được, do vậy động lực của mỗi người cũng cao hơn. Tuy nhiên, mỗi người lao động lại có một mục tiêu riêng, nếu các mục tiêu này đồng thuận với mục tiêu chung của tô chức thì tổ chức sẽ phát triển và ngược lại.
Vi vậy, nhà quản tri cần năm bắt được các mục tiêu cá nhân của người lao động và hướng các mục tiêu này vào các mục tiêu chung của tô chức. - Nhu cầu, động cơ của người lao động Hành vi bắt nguồn từ nhu cầu nên con người có 2 chiều hướng thỏa mãn và bat mãn với tổ chức. Sự bat mãn là do: chế độ, chính sách của tô chức; sự giám sat trong công việc không thích hợp; các điều kiện làm việc không đáp ứng mong đợi của nhân viên; lương và các khoản thù lao chứa đựng nhân tô không công băng; quan hệ đồng nghiệp và các cấp có vấn đề. Sự thỏa mãn là do: đạt kết quả mong đợi; sự thừa nhận của tổ chức, của đồng nghiệp; trách nhiệm; sự tiến bộ, thăng tiến.
Động viên người lao động cần thỏa mãn cả yếu tô duy trì và thúc day. - Năng lực thực tế của người lao động: Đây là yếu tố thé hiện khả năng giải quyết công việc, kiến thức, trình độ chuyên môn về công việc. Nó tác động hai mặt đến tạo động lực lao động, nó sẽ làm tăng cường nếu cá nhân có trình độ dé giải quyết công việc, nếu ngược lại sẽ làm cá nhân nản trí trong giải quyết công việc. - Thâm niên, kinh nghiệm công tác: Là yếu tổ được quan tâm trong việc trả công lao động và bố trí lao động và được thé hiện ở khoảng thời gian mà người lao động đã gắn bó với công việc.
Thâm niên và kinh nghiệm lao động càng cao thì người lao động sẽ đỏi hỏi thù lao lao động càng cao và ngược lại. - Các giá trị và thái độ Giá trị là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn với tình cảm của con người. Các giá trị bao gồm những vấn đề như: trung thực, chung thủy, tự do và trách nhiệm. Các giá tri là quan trọng đối với người lao động vì nó ảnh hưởng đến ước muốn vật chất và đạo đức nghề nghiệp của con người.
Thái độ là những đánh giá, tình cảm và khuynh hướng tích cực hay tiêu cực của con người đối với một khái niệm hay một đối tượng nảo đó. Yếu tố này chịu ảnh hưởng nhiều quan niệm xã hội và tác động của những người xung quanh. Thái độ của người lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của công việc. - Đặc điểm nhân khẩu học: Bao gồm giới tính, độ tuổi, chủng tộc và tôn giáo.
Các yếu tố này cũng ảnh hưởng lớn tới động lực lao động của người lao động. Nhà quản trị cũng cần nhận biết được sự khác biệt về giới tính, độ tuổi, chủng tộc và tôn giáo của người lao động dé có biện pháp tạo động lực lao động phù hop. Các yêu tô thuộc về tổ chức - Mục tiêu của tổ chức Mục tiêu của tổ chức là định hướng cho mọi hoạt động của tô chức và quá trình làm việc của người lao động. Mục tiêu của tổ chức phải bảo đảm hài hòa giữa lợi ích tổ chức và lợi ích của người lao động.
Mục tiêu quyết định tới chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mỗi tổ chức, tới chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ người lao động. - Phương pháp lãnh đạo: Là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của người lãnh đạo lên con người cùng với các nguồn lực khác dé đạt được các mục tiêu quản trị đề ra. Vai trò quan trọng của các phương pháp lãnh đạo còn ở chỗ nó nhằm khơi dậy những động lực, kích thích sự năng động, tính sáng tạo của con người và tiềm năng trong tổ chức cũng như các tiềm năng, cơ hội khác có lợi từ bên ngoài (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2011, trang 277- 278). - Các công cụ tạo động lực của tổ chức Muốn tạo động lực, nhà quản trị sử dụng nhiều công cụ khác nhau để tác động vào đối tượng quản trị như công cụ vật chất hay động lực vật chất (chính sách về thu nhập: tiền lương, thưởng, phụ cấp, các phúc lợi,.); công cụ tinh thần hay động lực tinh than (về công việc, môi trường làm việc, cơ hội thăng tién,.
+ Chính sách thu nhập của tổ chức Các tô chức sử dụng người lao động thông qua hệ thông chính sách thu nhập, bao gồm các chính sách bảo đảm quyền lợi cho người lao động: lương, thưởng, bảo hiểm xã hội (BHXH), các khoản phụ cấp,. Xét trên góc độ quản lý nguồn nhân lực của tổ chức, các chính sách về lương, BHXH, phụ cấp là nhóm yếu tố thu hút và duy trì người lao động (điều kiện cần). Còn chính sách về tiền thưởng mới thực sự có tính chất động viên sự nỗ lực của người lao động (điều kiện đủ). Tuy nhiên, đối với một số cá nhân, chính sách lương hợp lý và chính sách BHXH day đủ cũng là động lực thúc đây họ nỗ lực hoàn thành công việc được giao.
Công cụ về chính sách thu nhập cần tính đến trả lương theo vi trí, năng lực và kết qua đóng góp dé tạo sự cạnh tranh và khuyến khích người lao động, đặc biệt đối với những người lao động có trình độ cao. + Môi trường làm việc và văn hóa của tổ chức Gan liền với công việc chính là môi trường làm việc. Môi trường làm việc ngoàải các điêu kiện vé lao động còn bao gôm: bau không khí trong tô chức, quan hệ giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp, cấp trên và cấp dudi,. Điều kiện làm việc thích hợp trước hết phải tạo sự thoải mái và giúp tập trung suy nghĩ, bên cạnh đó là các điều kiện về tư liệu lao động cần thuận tiện cho người lao động trong công việc.
Văn hóa tô chức là hệ thống những giá trị, chuẩn mực chung được thừa nhận bởi toàn bộ nhân viên trong tô chức, và lỗi hành xử của họ đối với bên trong và bên ngoài tô chức. Văn hóa của tổ chức sẽ ảnh hưởng tới tác phong, cách cư xử trong nội bộ và ứng xử với bên ngoài của người lao động trong tô chức. Văn hóa mạnh hap dẫn nhân tài và thúc day niềm say mê sáng tạo.