đặt vấn đề “phát triển và môi trường” nghĩa là phải lựa chọn và coi trọng cả hai, không hy sinh cái này vì cái kia. Phát triển và môi trưòng có mối quan hệ tưong tác rất chặt chẽ, thường xuyên, phụ thuộc và quy định lẫn nhau. Phát triển và môi trường biểu hiện mối quan hệ đa dạng, đa chiều giữa con người và thiên nhiên. Cách mạng khoa học và kỹ thuật thúc đẩy mối quan hệ tương tác đó.
Xã hội cần hướng tới mội sự phát triển bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trưòng lấy con người làm trung tâm. Quản lý môi trường 1. Vai trò tác dụng của công tác quản lý môi trường Một là: Hạn chế sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển kinh tế: Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang trên con đường xây dựng phát triển, đòi hỏi sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng ngày càng tăng lên, đã đang và sẽ làm nhiễm bẩn môi trường không khí, đất, nước, làm cho môi trường sống của con người ngày xấu đi, nhất là ở một số vùng mỏ và khu công nghiẹp tập trung, là môi đe doạ đối với tài nguyên sinh vật ở các vùng lân cận. Mặc dù nền kinh tế chưa phát triển, song tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của ngành gây ra (công - nông – lâm- nghư- giao thông vận tải – dịch vụ) cũng không kém phần nghiêm trọng.
Đặc biệt tình trạng ô nhiễm cục bộ ở các khu công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường do đất xói mòn. Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với những vấn đề môi trường nghiêm trọng như nạn phá rừng và xói mòn đất, khai thác quá mức tài nguyên ven biền, đe doạ các hệ sinh thái ngập nước nói chung và sự cạn kiệt tài nguyên do mất dần các loại động vật hoang dã và các nguồn gen. Hai là: Quản lý nhằm sử dụng tốt hơn tài nguyên môi trường: Cần phải nhận thức rằng, vấn đề bảo vệ môi truờng ở Việt Nam thực chất là 9 vấn đề và khoa học các nguồn tài nguyên -thiên nhiên, các điều kiện tự nhiên và tiềm năng lao động gắn bó mọi chặt chẽ và chủ động ngay trong mọi quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đó là một trong những đường lối có tính chiến lược.
Nội dung quản lý môi trường Sự tác động của nhà nước về môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm sự cố môi trường. - Xây dựng quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có liên quan bảo vệ môi trường. - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn về chất lượng môi trường. - Tổ chức, xây dựng quản lý hệ thống quan trắc định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các cơ sở sản xuất- kinh doanh và các dự án phát triển. - Cấp, thu hồi giấy chứng nhận hợp chuẩn môi trường. - Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các tranh chấp khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. - Đào tạo cán bộ về môi trường, giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức về khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Hợp tác khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng môi trường. Tất cả những vấn đề trên là nội dung tổng quát của quản lý môi trường nói chung, điều quan trọng đặt ra là tuỳ theo tính chất của môi trường hiện tại và yêu 10 cầu của quản lý môi trường để các nhà quản lý môi trường nhấn mạnh các nội dung quản lý cụ thể thông qua các công cụ quản lý môi trường.
Các công cụ quản lý môi trường 1. Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường Chính sách bảo vệ môi trường là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động bảo vệ môi trường trên một phạm vi lãnh thổ rộng lớn như một bang, một tỉnh, một quốc gia trong thời gian 10 -15 năm trở lên. Chính sách phải nêu lên mục tiêu và các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu. Chính sách phải hợp lý có cơ sở vững chắc về khoa học và thực tiễn.
Chiến lược cụ thể hoá chính sách bảo vệ môi trường ở một mức độ nhất định. Chiến lược xem xét mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách xác định và nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, trên cơ sở ấy lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định các phương hướng biện pháp thực hiện mục tiêu. Luật pháp quy định, chế định về bảo vệ môi trường Thông thường hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia bao gồm hai thành phần chính là luật chung và luật về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường cụ thể ở một địa phương. Luật chung gọi là luật bảo vệ môi trường.
Còn luật biển, rừng, đất đai , tài nguyên khoáng sản … là luật về các thành phần môi trường. Quy định là những văn bản dưới luật, nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật. Quy định có thể do chính phủ trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay luật pháp ban hành. Chế định là các quy định về chế độ, thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường, chẳng hạn quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan bộ, sở kế hoạch, công nghiệp, môi trường của Việt Nam.
Kế hoạch môi trường Bảo vệ môi trường là công tác có quy mô lãnh thổ lớn, thời gian dài, quan hệ đén nhiều ngành, nhiều người thuộc nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội, vì vậy chỉ có thể thực hiện tốt khi tiến hành kế hoạch hoá. 11 Nội dung cơ bản của kế hoạch hoá môi trường là: Điều tra cơ bản về chất lượng môi trường, thu thập số liệu để làm cơ sở cho kế hoạch trung hạn, ngắn hạn, hoặc dài hạn. Bảo vệ môi trường là phải duy trì môi trường cơ bản, nhằm tạo điều kiện tái tạo lại môi trường, phát huy đặc điểm tự điều chỉnh của môi trường. Vì vậy phải đật các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong kế hoạch chung phù hợp với điều kiện bảo vệ và duy trì môi trường cơ bản nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.
Kế hoạch hoá môi trường phải đảm bảo tính đồng bộ cân đối mục tiêu và nguồn lực, gắn chặt với chính sách vốn đầu tư. Tái sản xuất chất lượng môi trường rất tốn kém, lợi ích thu được có khi còn thấp hơn chi phí và thời gian thu hồi vốn thường lâu. Vì vậy việc tạo vốn cho kế hoạch hoá môi trường là rất quan trọng. Thông tin, dữ liệu môi trường Bao gồm hệ thống quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật về tài nguyên môi trường, tạo nên cơ sở dữ liệu thống nhất về quốc gia.
Các công cụ này có vai trò quyết định sự đúng đắn, độ chính xác của việc xác định hiện trạng, dự báo diễn biến tình trạnh tài nguyen và môi trường. Kế toán môi trường Kế toán môi trường là sự phân tích, tính toán nhằm xác định định hướng với độ chính xác nào đó về sự gia tăng hay suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia. Những thông tin số liệu đó được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình xác định các mục tiêu và chương trình phát triển của quốc gia. Nội dung của kế toán môi trường gồm có: đo đạc số lượng, đánh giá chất lưọng tài nguyên và sau đó là xác định giá trị của dự chữ tài nguyên dưới dạng tiền tệ để có thể đánh giá được cái “mất” và “được” khi khai thác, sử dụng tài nguyên.
Quản lý tai biến môi trường Rủi ro, tai biến môi trường gây ra tổn hại to lớn về môi trường. Chúng xảy ra đột ngột mà nguyên nhân từ thiên nhiên hoặc con người. Quản lý rủi ro là phải: - Xác định tai biến. 12 - đánh giá khả năng thiệt hại - Đánh giá xác suất gây tai biến - Xác định đặc trưng tai biến Tuy nhiên các nước cần có chính sách quản lý thích hợp cho từng loại tai biến.
Giáo dục môi trường Giáo dục môi trường có vai trò to lớn trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia. Những nội dung chủ yếu của công cụ này là: - Đưa giáo dục môi trường vào trường học - Cung cấp thông tin cho nững người có quyền ra quyết định. - Đào tạo chuyên gia về môi trường. Nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ Bảo vệ môi tường được tiến hành trên cơ sở khoa học và công nghệ ở trình độ cao.
Các công cụ không phải là khuôn mẫu chung cho mõi quốc gia mà bằng kinh nghiệm thực tế của mình, mỗi quốc gia, mỗi địa phương phải nghiên cứu và triển khai đồng thời vận dụng thích hợp những kiến thức về khoa học và công nghệ môi trường. Đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trương là một công cụ có hiệu lực để bảo vệ môi trường. Đó là công cụ để thực hiện chính sách, chiến lược, thực thi pháp luật, quy định, làm cho các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội mang tính bền vững. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường chính là sử dụng sức mạnh của thị trường để bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái.
Các công cụ trong quản lý môi trường bao gồm: - Ngân sách bảo vệ môi trường - Thuế tài nguyên - Thuế môi trường: + Thuế ô nhiễm bầu không khí 13 + Thuế ô nhiễm tiếng ồn + Thuế ô nhiễm các nguồn nước - Các loại phí và lệ phí - Các biện pháp tài chính ngăn ngừa ô nhiễm + Giấy phép chuyển nhượng + Thu tiền ký quỹ + Thu tiền cam kết - Các biện pháp thu hút vốn trong nước cho công tác bảo vệ môi trường: + Các khoản đóng góp của tư nhân, của các tổ chức phi chính phủ và của các đoàn thể.