Mở đầu 3 kinh tế và công nghiệp nhất Việt Nam. Tổng diện tích lưu vực sông Sài Gòn là 4. Lưu lượng bình quân là 85 m3/s và tổng lượng nước hàng năm chảy vào sông Đồng Nai là 2,96 tỷ m3. Sông Sài Gòn được chia làm 3 đoạn: đoạn thượng lưu từ ranh giới TP.HCM và tỉnh Tây Ninh (SG9) trở về trước; đoạn trung lưu từ SG9 đến ngã ba sông Sài Gòn và Rạch Tra (dưới SG16); và đoạn hạ lưu từ điểm này đến cửa sông.
Hồ Dầu Tiếng, hồ chứa lớn thứ 4 ở Việt Nam, nằm ở thượng lưu sông Sài Gòn, được hoàn thành vào năm 1985 với sức chứa 1,48 tỷ m3 nước. Hệ thống hồ Dầu Tiếng và sông Sài Gòn trở thành hệ thống tưới tiêu lớn nhất Việt Nam. Nhu cầu cấp nước sinh hoạt của TP.HCM từ sông Sài Gòn được ước tính tăng gấp 3 lần trong năm 2020. Vì thế, nguồn cấp nước ổn định từ sông Sài Gòn trở nên quan trọng hơn đối với TP.
- Phạm vi không gian: trong khuôn khổ phạm vi của đề tài, có 6 ợc đề xuất chủ yếu quanh cửa lấy nước (SG9 - Bến Súc, SG15 - Trạm bơm Hòa Phú, SG17 - Cầu Bình Phước, SG18 - Cầu Bình Triệu, SG19 - Cầu Sài Gòn, và SG21 - Cảng Sài Gòn). Đề tài là 01 phần của dự án hợp tác “Occurrence of selected metals in the Saigon River - canals system: Implications for risk assessment of safety water supply to Ho Chi Minh City, Vietnam” giữa trường đại học Bách Khoa TP.HCM và Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju (GIST), Hàn Quốc. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích và đánh giá hàm lượng kim loại trong bùn đáy sông Sài Gòn; - Thí nghiệm và đánh giá mức độ rửa giải kim loại từ bùn đáy sông Sài Gòn, xem xét ảnh hưởng của pH, điều kiện yếm khí/ hiếu khí đến tốc độ rửa giải; - Đề xuất các giải pháp quản lý bùn đáy và bảo vệ nguồn nước trên sông Sài Gòn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1 Phương pháp thu thập và tham khảo tài liệu, dữ liệu và số liệu - Thu thập tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn: báo cáo khoa học, mạng internet… về kim loại trong bùn đáy sông.
- Thu thập dữ liệu, số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội hệ thống lưu vực sông Sài Gòn từ các báo cáo khoa học, các trang web của Tỉnh… 5.2 Phương pháp lấy mẫu, khảo sát thực địa 06 mẫu bùn đáy từ sông Sài Gòn được lấy bằng thiết bị lấy mẫu cạp bằng thép không rỉ vào tháng 03/2010, tháng 7/2010, và tháng 8/2010, tại các vị trí trên sông Sài Gòn (khu vực gần vị trí lấy nước cấp). Mẫu bùn được lấy là bùn bề mặt, độ sâu từ 0 - 25cm, ô 40 ực hiện thí nghiệm trích ly. Hình 1 Mẫu bùn đáy sông Sài Gòn Ghi chú: SG15 - Trạm bơm Hòa Phú; SG17 - Cầu Bình Phước; SG18 - Cầu Bình Triệu; và SG19 - Cầu Sài Gòn. Sau khi đo độ ẩm, 1 phần bùn được sấy khô, nghiền và sàng để loại bỏ các hạt có kích thước lớn hơn 500 µm, và sau đó được đo hàm lượng 13 kim loại gồm Mn, Fe, Ni, Al, Cu, Zn, Pb, As, Cr, Mo, Co, Ag và Cd.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 5.1 Phân tích nồng độ kim loại tổng số Hàm lượng các kim loại được phân tích theo phương pháp USEPA 3051A (U.
0,5g bùn được thêm vào 9ml HNO 3 và 3ml HCl, sau đó đem đi công phá mẫu bằng lò vi sóng (Multiwave 3000, Antoon Paar – Perkin Elmer) ở 1750C trong 10 phút. Sau khi công phá, mẫu được làm nguội đến nhiệt độ phòng bằng không khí. Hỗn hợp mẫu sau khi công phá được pha loãng đến 50 ml, thực hiện ly tâm và lọc những tạp chất nổi lên trên bề mặt bằng màng lọc cellulose acetate 0,45 µm. Hàm lượng kim loại được phân tích bằng máy ICP-EAS.2 Phân tích nồng độ kim loại hòa tan Mẫu bùn tươi (06 mẫu) được tiến hành thí nghiệm trích ly theo phương pháp ASTMD-3987, 1985 (Standard Test Method for Shake Extraction of Solid Waste with Water).
Bùn đáy được trộn lẫn với nước sông Sài Gòn ở tỷ lệ 1:20. Khoảng 25g bùn tươi được cho vào bình có dung tích 800ml, cho vào bình thêm 500ml nước sông Sài Gòn (mẫu nước lấy tại SG15 - Trạm bơm Hòa Phú). Mỗi mẫu cho 4 nghiệm thức: hiếu khí, kỵ khí, có và không có điều chỉnh pH, tổng cộng là 04 mẫu thí nghiệm chiết tách cho 01 mẫu bùn. Mẫu đối chứng chỉ là mẫu nước sông Sài Gòn không có bùn đáy, pH ban đầu của dịch trích không có điều chỉnh pH là 5,78; gần bằng với pH trung bình của sông Sài Gòn.
Đối với dịch trích có hiệu chỉnh pH, pH ban đầu được hiệu chỉnh đến 4 bằng HNO 3 , bằng với giá trị pH thấp trung bình của sông Sài Gòn trong mùa mưa. Các bình mẫu kỵ khí được đóng bằng nút cao su (hình 2), sau đó sục khí N 2 tinh khiết trong 5 phút với lưu lượng 60 ml/phút để đảm bảo hoàn toàn kỵ khí trong bình. Bình hiếu khí được đậy bằng nắp bông xốp cao su cho phép oxy đi qua. Các bình chứa mẫu được đem ủ ở điều kiện nhiệt độ phòng.
Dịch trích được lấy sau 18, 72, 156 và 702 giờ thí nghiệm và chuyển sang Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju (GIST) - Hàn Quốc để phân tích chỉ tiêu các kim loại hòa tan bằng thiết bị ICP-MS. Mở đầu 6 Hình 2 Các điều kiện thử nghiệm chiết tách ở bùn đáy sông Sài Gòn Kết quả sau khi phân tích được tính theo đơn vị µg/l, để dễ dàng so sánh và đánh giá mức độ rửa giải kim loại trong bùn và trong dung dịch trích ly, tác giả quy đổi các kết quả phân tích hàm lượng kim loại theo mg/kg trọng lượng khô.4 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu - Phương pháp thống kê sử dụng trong thu thập và xử lý các số liệu về nồng độ các thông số kim loại tổng số, kim loại hòa tan. - Các số liệu được lưu trữ trong máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel, so sánh đánh giá số liệu theo chuỗi thời gian thông qua các bảng thống kê, đồ thị, biểu đồ biểu diễn mối tương quan.5 theo quy chuẩn, tiêu chuẩn 5.1 Đánh giá theo QCVN 03:2008/BTNMT Bảng 1 Giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong một số loại đất theo QCVN 03:2008/BTNMT Đơn vị: mg/kg đất khô Đất nông Đất lâm Đất dân Đất thương Đất công Thông số nghiệp nghiệp sinh mại nghiệp Asen 12 12 12 12 12 Cadimi 2 2 5 5 10 Đồng 50 70 70 100 100 Chì 70 100 120 200 300 Kẽm 200 200 200 300 300 5.2 Đánh giá theo QCVN 07:2009/BTNMT Bảng 2 Các thành phần nguy hại vô cơ Ngưỡng CTNH TT Thành phần nguy hại(1) Công thức Hàm lượng Nồng độ hoá học tuyệt đối cơ ngâm chiết, sở, H (ppm) C tc (mg/l) Nhóm kim loại nặng và hợp chất vô cơ của chúng (tính theo nguyên tố kim loại) 1 Asen (Arsenic)(#) As 40 2 (#) 2 Cadmi (Cadmium) Cd 10 0,5 (2) 3 Chì (Lead) Pb 300 15 (2) 4 Kẽm (Zinc) Zn 5.3 Đánh giá theo Screening Quick Reference Tables [Buchman, 2008] Bảng 3 Đánh giá nhanh đối với các chất vô cơ trong trầm tích (Screening Quick Reference Table for Inorganics in Sediment – Buchman, 2008).6 Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo Từ quá trình nghiên cứu các tài liệu thu thập được, các kết quả khảo sát và đánh giá, phân tích số liệu, một báo cáo hoàn chỉnh sẽ được thực hiện theo như nội dung đã được xác định. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN - ức độ rửa giả ảnh hưởng của rửa giải mộ từ bùn đáy sông đối với chất lượng nước.
- Phối hợp nghiên cứu khoa học giữa Đại học Bách Khoa và Viện GIST - ức độ rửa giả ừ quản lý lưu vự ồ. - ến lượ ệu quả lưu vực và kiểm soát nguồn phân tán làm tăng nồng độ kim loại trong nước sông từ. Chương 1 - Tổng quan về rửa giải kim loại nặng và xử lý bùn ô nhiễm 10 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỬA GIẢI KIM LOẠI NẶNG VÀ XỬ LÝ BÙN Ô NHIỄM 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM Kim loại nặng; là khái niệm để chỉ các kim loại có nguyên tử lượng cao và thường có độc tính đối với sự sống. Nguồn gốc phát thải kim loại nặng có thể là tự nhiên, hoặc từ hoạt động của con người, chủ yếu là từ công nghiệp (các chất thải công nghiệp) và từ nông nghiệp, hàng hải… Hấp thụ; trong hóa học là hiện tượng vật lí hay hóa học mà ở đó các phân tử, nguyên tử hay các ion bị hút khuếch tán và đi qua mặt phân cách vào trong toàn bộ vật lỏng hoặc rắn.
Khác với quá trình hấp phụ các phân tử chỉ bám trên bề mặt phân cách pha.org/wiki/Hấp_thụ] Rửa giải; là quá trình ngược lại của hấp thụ, các phân tử hay các ion bị khuếch tán và đi qua mặt phân cách vào trong toàn bộ vật lỏng hoặc khí.com/topic/desorption-2#ixzz1SQRSgPW8] 1.1 Các dạng kim loại trong bùn và môi trường nước - Trong bùn, kim loại nặng tồn tại ở các dạng sau: (i) ion kim loại tự do và các phức hợp kim loại hòa tan, (ii) hút bám vào những phần tử vô cơ của bùn ở những vị trí trao đổi ion, (iii) liên kết với các thành phần hữu cơ của bùn, (iv) kết tủa dưới dạng oxide, hydroxide và carbonate, và (v) gắn kết trong cấu trúc khoáng silicate. Trong đó, hợp phần (i) là hợp phần có khả năng linh động nhất. Ngược lại, hợp phần (v) là hợp phần rất bền vững và sẽ không bị hấp thu bởi thực vật. Khi kim loại có độ linh động thấp thì khả năng xâm nhập vào chuỗi thức ăn cũng thấp, khi đó ít gây rủi ro cho con người.
Ví dụ: + Dạng oxide của Mn: MnO, Mn 2 O 3 , MnO 2 , MnO 3 , và Mn 2 O 7 + Dạng hydroxide của Mn: Mn(OH) 2 , Mn(OH) 3 + Dạng Carbonate của Mn: MnCO 3 , Mn(HCO 3 ) 2 Chương 1 - Tổng quan về rửa giải kim loại nặng và xử lý bùn ô nhiễm 11 + Cấu trúc khoáng silicate của Mn: (Mn2+Mn3+ 6 )(SiO 12 ) + Các hợp chất của Mn: KMnO 4 , Mn(NO 3 ) 2 , MnO, Mn 3 O 4 , Mn 2 O 3 , MnO 2 , Mn 2 O 7 , MnS, MnSO 4 , MnSe 2 , MnF 3 , MnF 4 , MnCl 2 , MnBr 2 , MnCO 3 , Na 2 MnO 4 , NaMnO 4 .