Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU QUÁ HOAT DONG CUA VĂN PHÒNG HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN 1. Một số vấn đề lý luận về Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện 1. Khái niệm văn phòng và văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện 1.
Văn phòng Ở bat cứ cơ quan, đơn vị nào, cũng cần một bộ phận văn phòng chuyên trách cho công tác thu thập xử lý và truyền đạt thông tin (từ bên ngoài và trong nội bộ), đặc biệt là trợ giúp cho công tác quản lý điều hành của lãnh đạo, đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của cơ quan, đơn vỊ. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm văn phòng, cụ thê như: Theo Từ điển tiếng Việt năm 1992 thi: Văn phòng là bộ phận phụ trách công tác công văn giấy tờ hành chính trong cơ quan đơn vị. Quan niệm này đồng nhất Văn phòng với bộ phận Văn thư của các cơ quan, đơn vị; Theo cách hiểu thông thường va chung nhất “Van phòng là bộ phận phụ trách công việc giấy tờ, hành chính trong cơ quan” [19]. Nhưng, về cơ bản khái niệm văn phòng vẫn được hiểu thống nhất theo hai cách sau: Thứ nhất, nếu hiểu khái niệm văn phòng theo nghĩa hẹp về vị trí, nơi làm việc thì: văn phòng được hiểu là trụ sở, địa điểm làm việc, là nơi giao tiếp đối nội và đối ngoại của một cơ quan, tô chức hoặc một nhà chức trách nhất định (phòng làm việc của Giám đốc, Hiệu trưởng, Trường phong.
Thứ hai, nếu hiểu khái niệm văn phòng theo nghĩa rộng: văn phòng là bộ máy giúp việc, là bộ phận trung gian giữa người lãnh đạo và các phòng, ban đơn vi cấp dưới, được lập ra dé thực hiện chức năng giúp các cấp lãnh đạo trong việc tô chức và điều hành các hoạt động chung trong cơ quan, tô 15 chức và là trung tâm xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành mọi mặt công tác của người lãnh đạo. Với nghĩa đó, có thể hiểu văn phòng theo các cách tiếp cận sau: 1) Về phương diện tô chức: văn phòng là một don vị thuộc co cấu tô chức chung của một cơ quan, tô chức, đơn vị [8]; 2) Về phương diện chức năng: văn phòng có chức năng thực hiện các hoạt động tham mưu mang tính tổng hợp cho nhà quản lý. Hay có thể nói: Văn phòng là bộ máy giúp việc cho lãnh đạo cơ quan, đơn vi trong công tác lãnh đạo, quản lý điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó [9]. 3) Về tính chất công việc: văn phòng thực hiện việc quản lý thông tin, chủ yếu là thông tin văn bản, phục vụ cho hoạt động điều hành của nhà quản lý.
Các quan niệm trên đều phản ánh các khía cạnh trong hoạt động của Văn phòng. Nếu quan sát ở trạng thái tĩnh thì Văn phòng bao gồm những yếu tố vật chất kỹ thuật và con người. Nhưng nếu quan sát ở trạng thái hoạt động thi Văn phòng bao gồm toàn bộ quá trình vận chuyên thông tin từ đầu vào đến đầu ra phục vụ cho công tác quản lý điều hành mọi hoạt động của cơ quan, đơn vi [15]. Tom lai “ Văn phòng là bộ máy tham mưu, giúp việc cho lãnh dao, có chức năng thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; Là bộ phận có chức năng tham mưu tổng hợp, thực hiện các thủ tục hành chính và chăm lo các công việc hậu cần của cơ quan; Là trụ sở chính, trung tâm giao dịch của cơ quan tô chức“.
Bộ máy văn phòng được thiết lập dé thực hiện 3 chức năng co ban: đảm bảo thông tin, tham mưu và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý (còn gọi là chức năng giúp việc cho lãnh đạo) [25]. Từ những luận giải trên, khái nệm văn phòng được sử dụng trong luận văn như sau: Văn phòng là một bộ phận không thé thiếu trong co quan, tổ chức, đơn vị. Văn phòng vừa có nhiệm vụ thu thập, xử lý, cung cấp, truyền 16 đạt thông tin trợ giúp cho hoạt động quản lý, vừa có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hậu cần, đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho tất cả các hoạt động chung của cơ quan, đơn vỊ. Đối với các cơ quan có thâm quyền chung hoặc quy mô lớn thì thành lập văn phòng; Đối với mô hình cơ quan nhỏ thì thành lập phòng hành chính.
Khái niệm Văn phòng Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân cấp huyện Theo Điều 4 Luật số 77/2015/QH13 của Quốc Hội quy định về Luật tổ chức Chính quyền địa phương: “Cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”; “Chính quyển địa phương ở nông thôn gom chính , quyên địa phương ở tỉnh, huyện, xã. Chính quyên địa phương ở đô thị gồm chính quyền địa phương ở thành pho thuộc Trung ương, quận, thị xã, thành pho thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường, thị tran” [17]. Cách phân chia này là cơ sở để các cấp chính quyền địa phương thực hiện quản lý nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc thâm quyền được pháp luật quy định. Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành, tại mỗi cấp chính quyền địa phương đều có HĐND và UBND.
Căn cứ theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tô chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: “Van phòng HĐND-UBND huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu tổng hợp cho HĐND và UBND về: Hoạt động của HĐND,UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bao đảm cơ sở vật chat, kỹ 17 thuật cho hoạt động của HĐND và UBND, trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động cua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dan, tiếp nhận ho sơ của cá nhân, tổ chức trên tat cả các lĩnh vực thuộc thầm quyên giải quyết của UBND cấp huyện, chuyền hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức” [2]. Từ những luận giải trên, có thể hiểu: Văn phòng HDND-UBND huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, tổng hợp; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của UBND và các CQNNở địa phương; Trực tiếp quản ly Bộ phận một cửa, một cửa liên thông và dam bảo cơ sở vật chat, kỹ thuật cho hoạt động của UBND huyện. Nhiệm vu, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện Nhiệm vu, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện được quy định tại Quy định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban. quận, huyện, thành phó, thị xã thuộc tỉnh.
Có thé chia thành các nhiệm vụ cụ thể như sau: (1) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác hàng năm giúp Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND, UBND và UBND quận; Các cơ quan, ban, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố được khuyến khích, theo đõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác kip thời, dat chất lượng cao. (2) Căn cứ vào các báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo ngay với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện dé tham mưu điều chỉnh chương trình công tac. và kế hoạch. đáp ứng yêu cau điều hành, lãnh đạo, quan ly của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.
18 (3) Trực tiếp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện trong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước về đối ngoại, đối ngoại của huyện. (4) Phối hợp, khuyến khích các phòng, ban, khu vực chuẩn bị các đề án, báo cáo, tờ trình và các văn bản khác do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định đảm bảo chất lượng và tiến độ. (5) Ra soát, kiểm soát quy trình, nội dung, hình thức, thâm quyền của các văn ban, tài liệu của các cơ quan, đơn vi, địa phương trình Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và công khai, điều trần. Nếu tai liệu không đạt yêu cầu, cơ quan có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị khôi phục tài liệu, tai liệu theo quy định, trình tự.
(6) Thông tin cần thiết dé hiểu tình hình, công tác lãnh đạo và tham mưu. Lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân va Uy ban nhân dân huyện có quyền yêu cầu công bố hoặc tham gia tài liệu, thông tin, thông tin, tài liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan. các sự kiện, cuộc họp và công việc do tô chức tô chức. (7) Chuẩn bị nội dung, điều kiện các kỳ họp thường kỳ của Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dân và các hội nghị khác, các ky họp và t6 chức làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.
(8) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về tô chức và hoạt động của Ban tiếp công dân theo quy định của pháp luật. đồng thời tham mưu, giúp Thường trực HĐND huyện tổ chức các kỳ họp tiếp theo, tiếp xúc cử tri. (9) Chiu trách nhiệm về dịch vụ thông tin liên lạc và an ninh mạng phục vụ công tác của Uỷ ban nhân dân huyện. Quản lý, sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và ban hành văn bản.
Tổ chức, quản lý công tác văn thư, lưu trữ của cơ sở theo quy định; triển khai công nghệ thông tin và bảo đảm an ninh, thông tin liên lạc phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. 19 (10) Trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một lần của UBND cấp huyện tiếp nhận các văn bản chỉ đạo của cá nhân, t6 chức thuộc thâm quyền giải quyết của UBND cấp huyện.