Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng quản lý môi trường ngành thuộc da tại kcn hiệp phước tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng quản lý môi trường ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước, TP Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc đánh giá hiện trạngđề xuất quản lý môi trường trong ngành thuộc da tại Khu Công Nghiệp Hiệp Phước, TP Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên trường hợp cụ thể của Công ty Cổ phần Thuộc da Hào Dương, một doanh nghiệp điển hình trong ngành. Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nhằm đánh giá thực trạng quản lý môi trường trong ngành thuộc da, đặc biệt là tại KCN Hiệp Phước. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các vấn đề môi trường như nước thải, khí thải, và chất thải rắn. Đồng thời, đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như phân tích SWOT, điều tra khảo sát hiện trường, và xử lý số liệu. Các phương pháp này giúp đánh giá toàn diện thực trạng môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả, dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn.

II. Đánh Giá Hiện Trạng

Phần này tập trung vào việc đánh giá hiện trạng môi trường trong ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù các doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực trong bảo vệ môi trường, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là trong việc xử lý chất thải nguy hạikiểm soát ô nhiễm.

2.1. Thực trạng môi trường

Nghiên cứu đã khảo sát và phân tích các hoạt động sản xuất tại Công ty Hào Dương, chỉ ra các nguồn phát sinh chất thải chính như nước thải, khí thải, và chất thải rắn. Các vấn đề môi trường chính bao gồm ô nhiễm nước, không khí, và tiếng ồn, đòi hỏi các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

2.2. Tác động môi trường

Các chất thải từ công nghiệp thuộc da có tác động đáng kể đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc thiếu các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm hiện nay.

III. Quản Lý Môi Trường

Phần này tập trung vào việc quản lý môi trường trong ngành thuộc da. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý tại KCN Hiệp Phước và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

3.1. Thực trạng quản lý

Nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp trong ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước đã áp dụng một số biện pháp quản lý môi trường, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các vấn đề chính bao gồm thiếu hệ thống quản lý hiệu quả và chưa tuân thủ đầy đủ các chính sách môi trường hiện hành.

3.2. Đề xuất giải pháp

Nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: quản lý, kỹ thuật, sản xuất sạch hơn, giáo dục, và nâng cao hiệu quả an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE). Các giải pháp này nhằm giảm thiểu chất thải tại nguồn, cải thiện hiệu quả quản lý, và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

IV. Giải Pháp Môi Trường

Phần này tập trung vào việc đề xuất các giải pháp môi trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong ngành thuộc da. Các giải pháp được đề xuất dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các vấn đề môi trường hiện tại.

4.1. Giải pháp kỹ thuật

Nghiên cứu đề xuất việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, nhằm giảm thiểu tác động môi trường từ các hoạt động sản xuất. Các công nghệ này bao gồm hệ thống xử lý nước thải, khí thải, và chất thải rắn hiệu quả hơn.

4.2. Giải pháp quản lý

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình quản lý trong các doanh nghiệp. Các giải pháp bao gồm việc áp dụng các hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, và tăng cường giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định môi trường.

V. Phát Triển Bền Vững

Phần này tập trung vào việc thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành thuộc da. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu tác động môi trường, mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp.

5.1. Lợi ích kinh tế

Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp môi trường hiệu quả có thể giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất, và cải thiện hình ảnh thương hiệu. Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

5.2. Bảo vệ môi trường

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong ngành thuộc da. Các giải pháp được đề xuất nhằm giảm thiểu tác động môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành, và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng quản lý môi trường ngành thuộc da tại kcn hiệp phước tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- TỔNG QUAN VỀ THUỘC DA VÀ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH THUỘC DA TẠI KCN HIỆP PHƯỚC.1- Cơ sở thực tế & pháp lý 1.1- Giới thiệu về ngành thuộc da 1. Khái niệm Thuộc da là quá trình biến đổi protit của da sống động vật thành vật liệu ở dạng bền vững để sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt, thông qua các công đoạn sản xuất dưới sự kết hợp với các loại hóa chất dung cho thuộc da như chất thuộc crom, vôi, tanin, dầu mỡ khoáng, phẩm nhuộm, axit, kiềm, muối, các chất tẩy rửa, enzyme…. Nguyên liệu chính cho quá trình thuộc da là da động vật (trâu, bò, heo…) dạng tươi hoặc ướp muối, được sử dụng phụ thuộc vào công nghệ thuộc, thiết bị sử dụng, yêu cầu kiểu mẫu và chất lượng da thuộc (Hà Dương Xuân Bảo, 2006). Sự phát triển ngành thuộc da trên thế giới − Công nghệ thuộc da (CNTD) có từ thời Hy Lạp cổ đại, sau đó phát triển sang các nước Ả Rập trong các năm 3.000 trước công nguyên (Veldmeijer, André, 2008).

− Lúc đầu, da thuộc được dùng bằng phương pháp thủ công, dùng chất tanin thảo mộc với thời gian công nghệ kéo dài, sản phẩm thuộc da đanh cứng có màu nâu sẫm. Đến thế kỉ XIX, công nghệ thuộc da chuyển sang giai đoạn phát triển mới, nhiều phương pháp mới ra đời rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt là phương pháp thuộc da bằng tanin thảo mộc của Segum, tác giả đã nghiên cứu nồng độ hóa chất cho từng bể theo thời gian mà ngày nay vẫn được áp dụng. − Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, Knapp nghiên cứu ra chất thuộc crom (hợp chất muối crôm có tính thuộc tốt).

Với hóa chất này sản phẩm thuộc da có nhiều tính chất vượt trội hơn: mềm mại, chịu đàn hồi tốt, thấu hơi thấu khí cao, khả năng chịu nhiệt, chịu ẩm tốt hơn da thuộc bằng tanin thảo mộc, tanin tổng hợp và một số vật liệu giả da thay thế nó. Cho đến nay, phương pháp thuộc da dùng crôm được sử dụng phổ biến (Nguyễn Thị Mão, 1995). Giới thiệu ngành thuộc da ở Việt Nam − Sự hình thành và phát triển: Năm 1912, CNTD ở Việt Nam được hình thành. Lúc đầu cả nước có chưa đến 10 DN và cơ sở.

Trong giai đoạn 1990-1999 cả nước có khoảng 20 DN. Từ năm 2000 cho đến nay thì số lượng này đã tăng trên 50 DN. Phần HVTH: Hồ Long Đăng GVHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo 6 Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng QLMT ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước, TP.

Hồ Chí Minh (Trường hợp: Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương) lớn các cơ sở thuộc da thường tập trung ở Tp. Hồ Chí Minh với hai dạng quy mô sản xuất : o Các xí nghiệp trung bình, lớn có công suất từ 2 – 4 tấn da/ ngày. o Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp do tư nhân nhân quản lý (phần lớn vốn đầu tư nhỏ, máy móc thiết bị lạc hậu, diện tích mặt bằng hẹp) chiếm đa số, công suất khoảng 50 – 300 kg da/ ngày (Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, 2010). − Nguyên liệu chính: sử dụng cho CNTD tại Việt Nam là da động vật như da bò, da trâu, da heo (lợn), v.v… Theo ước tính, trung bình mỗi con thu hồi được khoảng 7kg da được dùng làm nguyên liệu cho sản xuất da thuộc.917,1 con (theo tổng cục thống kê), nếu tận thu được 100% nguồn nguyên liệu thì sẽ thu được một lượng da rất lớn 284.

Nguồn nguyên liệu dồi dào này là một điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sản xuất ngành thuộc da (NTD) Việt Nam. Với một lượng lớn nguyên liệu trong nước này, Việt Nam có thể thay thế việc nhập ngoại da lót từ các nước Đài Loan, Trung Quốc và Châu Âu (Hà Dương Xuân Bảo, 2006). − Hạn chế: Bên cạnh nguồn nguyên liệu dồi dào thì ngành thuộc da Việt Nam còn gặp nhiều hạn chế: o Các DN phần lớn nhập hóa chất của nước ngoài, khả năng cập nhật, lựa chọn hóa chất mới phù hợp còn hạn chế. o Công nghệ và thiết bị chuyên dùng còn ở mức trung bình, lạc hậu và không đồng bộ, phụ thuộc nhiều vào các công ty nước ngoài (chào bán hóa chất thuộc da).

o Nguồn lao động đa số chưa được đào tạo chuyên sâu, dẫn đến sản phẩm còn đơn điệu, chưa phong phú. − Sản phẩm và thị trường: Sản phẩm của NTD là da thuộc, dùng làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm các mặt hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt như: giày dép, túi xách, dây nịt, găng tay … và các sản phẩm làm từ da khác. Trong tương lai, ntd Việt Nam đang rất có nhiều tiềm năng phát triển, chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Trong 10 năm gần đây, Ngành Da-Giày (bao gồm NTD cùng với ngành giày dép, túi xách bằng da thuộc) là một trong 3 HVTH: Hồ Long Đăng GVHD: TS.

Hà Dương Xuân Bảo 7 Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng QLMT ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh (Trường hợp: Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương) ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu. Với kim ngạch xuất khẩu: năm 2003 32 triệu SF, năm 2005 40 triệu SF, năm 2010 là 80 triệu SF và thị trường xuất khẩu chủ yếu là Châu Âu, tiếp đến là các thị trường Hoa Kỳ, Nhật bản, Mexico, Canada…(Hiệp hội Da Giày VN, 2010) − Ngoài sản phẩm chính là da thuộc và các sản phẩm khác từ da thuộc, ngành da-giày cũng tạo ra một số lượng không nhỏ những thứ phẩm (da ruột, da mặt/ruột xấu- chất lượng kém: bị bở, dễ bị rách nát…), phế phẩm (da vụn) và chất thải (bạc nhạc, bột da bào, nước thải…). Những chất thứ phẩm, phế phẩm và một số chất thải nêu trên rất cần được nghiên cứu xử lý hoặc tái chế thành những hàng hoá có ích (thực phẩm gia súc, keo hữu cơ, phân bón, da nhân tạo, sợi chỉ protit, đầu lọc thuốc lá.

Những sản phẩm tái chế này thực tế chưa được quan tâm tại Việt Nam (Hà Dương Xuân Bảo, 2008a).2- Giới thiệu Khu công nghiệp Hiệp Phước & các cơ sở thuộc da tại KCN Trong phần này, tác giả tập trung giới thiệu những đặc điểm có liên quan đến NTD của khu công nghiệp (KCN) Hiệp Phước và các cơ sở thuộc da tại KCN. Giới thiệu về KCN Hiệp Phước a/ Ban quản lý: Từ năm 1996, Công ty TNHH MTV phát triển công nghiệp Tân Thuận (IPC) là DN Nhà nước được UBND TP. Hồ Chí Minh giao nhiệm vụ đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Hiệp Phước thuộc địa bàn 02 xã Long Thới và Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.

Đến năm 2007, Công ty Cổ phần KCN Hiệp Phước (HIPC) chính thức trở thành công ty quản lý hạ tầng của KCN Hiệp Phước từ ngày 14/06/2007 theo Quyết định số 4288/QĐ-UBND ngày 22/09/2006 của UBND TP. Hồ Chí Minh. HIPC sẽ thừa kế mội nghĩa vụ và quyền lợi từ IPC đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của KCN. b/ Vị trí địa lý: KCN Hiệp Phước nằm ở cửa ngõ phía Nam của TP.

Hồ Chí Minh, có vị trí chiến lược trong kế hoạch phát triển thành phố về phía Nam, tiến ra Biển Đông (hình 1. KCN này nằm trên địa bàn 02 xã Long Thới xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. HCM, KCN Hiệp Phước có vị trí hết sức thuận lợi như sau: o Cách trung tâm Tp. HCM 15 km, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 21 km.

HVTH: Hồ Long Đăng GVHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo 8 Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng QLMT ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh (Trường hợp: Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương) o Có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của Tp.HCM cũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam. o Sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Đông và Nam của KCN Hiệp Phước.

Hệ thống sông Soài Rạp là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệ thống cảng TP. Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến -12m để các tàu có trọng tải đến 50.000 DWT có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển quốc tế trong KCN Hiệp Phước đi các nước trong khu vực. o Là KCN duy nhất tại Tp. HCM có kết hợp hoạt động cảng biển và thủy nội địa với hệ thống cảng container và cảng hàng rời hiện đại.

o Có chi cục Hải quan tại chỗ, thuận tiện cho hoạt động xuất nhập khẩu. Từ KCN Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh ĐBSCL, là thị trường đầy tiềm năng ở khu vực phía Nam. o Có diện tích lớn, đủ để bố trí các nhà máy có quy mô lớn. HVTH: Hồ Long Đăng GVHD: TS.

Hà Dương Xuân Bảo 9 Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng QLMT ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh (Trường hợp: Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương) Hình1.1- Vị trí địa lý khu công nghiệp Hiệp Phước (Nguồn: Cty CP KCN Hiệp Phước, 2013b) c/ Cơ sở hạ tầng: − Hệ thống giao thông thuận lợi: Trục đường kết nối với Khu đô thị (KĐT) mới Phú Mỹ Hưng và trung tâm thành phố; Đường trục Bắc Nam (Đường Nguyễn Hữu Thọ) từ giao lộ Nguyễn Văn Linh đến nút giao thông bờ Nam cầu Bà Chiêm, chạy xuyên tâm qua KCN Hiệp Phước I, II và III; Từ nút giao thông bờ nam cầu Bà Chiêm nối với khu đô thị Hiệp Phước bằng tuyến đường Nguyễn Văn Tạo khoảng 2.5 km (bề rộng hiện hữu là 15 m, quy hoạch 60 m); Giao thông đường thủy: gồm có các hướng giao thông chính như sau: o Hệ thống sông Lòng Tàu - Soài Rạp HVTH: Hồ Long Đăng GVHD: TS. Hà Dương Xuân Bảo 10 Đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất định hướng QLMT ngành thuộc da tại KCN Hiệp Phước, TP. Hồ Chí Minh (Trường hợp: Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương) o Kết nối với Cảng trung tâm Thành phố o Kết nối sông Đồng Nai và sông Sài Gòn o Kết nối với miền Tây Nam Bộ qua sông Vàm Cỏ − Hệ thống cấp nước: KCN Hiệp Phước được cung cấp nước từ nguồn chính sau: hệ thống cấp nước sạch kết nối trực tiếp với hệ thống của thành phố có công suất tối đa 12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Quản Lý Môi Trường Ngành Thuộc Da Tại KCN Hiệp Phước, TP Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý môi trường trong ngành thuộc da tại khu công nghiệp Hiệp Phước. Luận văn không chỉ đánh giá hiện trạng ô nhiễm và các vấn đề môi trường mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm cải thiện tình hình. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp quản lý môi trường, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường trong các khu công nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn cơ sở khoa học xây dựng mô hình quản lý môi trường các khu công nghiệp Việt Nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình quản lý môi trường và cách thức áp dụng chúng trong bối cảnh Việt Nam. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn về lĩnh vực này!