MỞ ĐẦU 1. Nước là nguồn gốc sự sống, nước luôn giữ vai trò mang tính sống còn trong lịch sử phát triển của loài người và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Con người sử dụng nước vào nhiều mục đích khác nhau như sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp,. Hiện nay do sự bùng nổ dân số, do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế trên thế giới, chất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng cao vì thế nhu cầu sử dụng nước ngày càng nhiều hơn.
Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp chất thải và môi trường,… đã và đang làm nguồn nước bị ô nhiễm; vấn đề khan hiếm nước ngọt ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các vùng ít mưa. Bạch Thông là một huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn, kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội đã nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường. Môi trường đất, không khí, nước ngầm, nước mặt đang bị ô nhiễm.
điều này đã gây ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân. Trên địa bàn huyện có nhiều hệ thống sông, suối lớn nhỏ phục vụ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh….tuy nhiên do các hoạt động của con người nên nước đang bị ô nhiễm. Việc lạm dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý, rác thải rắn bừa bãi đã làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm. Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng trên địa bàn xã, huyện chưa được quan tâm, chú trọng.
Sự ô nhiễm nguồn nước cũng như sự khan hiếm nguồn nước sẽ càng trầm trọng nếu không có biện pháp quản lý tốt chất lượng tài nguyên nước. Để khắc phục, giảm thiểu được ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sức khỏe người dân công việc quan trọng là đánh giá chính xác mức độ và nguyên nhân gây ô nhiễm nước trên địa bàn xã, huyện để đưa ra giải pháp khắc phục giảm thiểu một cách hữu hiệu và phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái n 2 Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh tôi đã thực hiện chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã Hà Vị huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn”.Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. - Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm tại xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã Hà Vị + Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phù hợp để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. + Đề xuất các giải pháp kỹ thuật. + Đề xuất giải pháp xã hội 1. Mục đích nghiên cứu - Nắm được tình hình sử dụng nguồn nước trên địa bàn xã Hà Vị.
- Nắm được hiện trạng môi trường nước mặt, nước ngầm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước; từ đó đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Hà Vị. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Tạo cho tôi cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao kiến thức và kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học sau này. - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa trong thực tiễn. - Biết được chất lượng môi trường nước và các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước của xã Hà Vị, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường trên địa bàn xã, huyện và từ đó đưa ra giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp. n 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm liên quan * Khái niệm về môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống con người, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ Môi trường - 2005).
* Khái niệm về nước mặt Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: - Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy. - Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong ao, hồ, đầm lầy chứa chất răn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo). - Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. - Chứa nhiều vi sinh vật. * Khái niệm nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong khe nứt, hang cacxto dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. * Khái niệm về nước sạch và nước hợp vệ sinh Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: nước trong, không màu, không có mùi vị lạ, không có các tạp chất, không chứa chất tan có hại, không có mầm gây bệnh hay đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước cấp dành cho mục đích ăn uống (QCVN 01 - BYT).
Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng cảm quan như không màu, không mùi, không vị lạ và không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, n 4 có thể dùng cho ăn uống sau khi đun sôi (QCVN 02 - BYT). Các nguồn nước đạt theo tiêu chuẩn nước hợp vệ sinh được cấp từ các công trình như trạm cấp nước, giếng khoan tầng nông hoặc sâu được sử dụng thường xuyên, nước mưa hứng và trữ trong bể, lu chứa được rửa sạch, nước sông, suối không bị ô nhiễm bởi các chất thải của người và động vật, hóa chất hoặc các chất thải công nghiệp, làng nghề. Nước giếng đào và giếng khoan chất lượng nước phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu như giếng phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác (kể cả của nhà hàng xóm) ít nhất 10m; thành giếng phải được xây bằng gạch, đá cao tối thiểu 0,6m ; sân giếng (nền giếng) được lát bằng gạch, đá hoặc đổ bê tông, không bị nứt nẻ (tránh việc nước rửa, tắm giặt ngấm trực tiếp ngay xuống giếng). giếng đất công cộng không được xếp là nguồn nước hợp vệ sinh.
Nước mưa được thu hứng từ mái ngói, mái tôn, trần nhà bằng bê tông (sau khi đã xả nước bụi bẩn ban đầu trước khi thu hứng) vào trong bể chứa, lu chứa được rửa sạch sẽ trước khi thu hứng và có nắp đậy cẩn thận. tuy nhiên, nước mưa hứng từ mái fibro-xi măng có chất amiang gây ung thư, khuyến cáo không được dùng cho ăn uống, và không được xếp vào loại nước “hợp vệ sinh”. Nước tự chảy được lấy từ khe suối hoặc mạch nước trên sườn núi dẫn bằng đường ống về các bể hay vòi tiêu thụ trong khu dân cư. Đây là loại hình cấp nước khá phổ biến ở các tỉnh miền núi với số lượng lớn công trình đã được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn, nhiều chương trình dự án khác nhau.
Tùy theo quy mô, các công trình này có thể cung cấp nước sinh hoạt cho một vài hộ hoặc cả thôn. Nước máy được bơm từ giếng khoan hay song, hồ và đã được lọc qua giàn mưa, bể lắng, bể lọc, khử khuẩn rồi bơm nước lê tháp cao hoặc đẩy thẳng vào đường ống dẫn đễn bể chứa của tập thể hoặc gia đình. Nước được lấy từ hai hệ thống trên được coi là hợp vệ sinh. * Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm độ n 5 đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. * Khái niệm tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường 2005). Nguồn gốc và chất lượng nước a, Nguồn nước mặt * Nguồn gốc nước mặt Nước mặt là loại nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như sông, suối, hồ, đầm,…Nguồn bổ sung cho nước mặt là nước mưa và trong một số trường hợp cả nước ngầm.
Nguồn nước mặt ở nước ta rất phong phú và được phân bổ ở khắp mọi nơi. Đây là nguồn nước quan trọng được sử dụng vào mục đích cấp nước. * Đặc tính chung của nước mặt - Nước sông: là nguồn chủ yếu để cấp nước. Nước sông có các đặc điểm sau: + Giữa các mùa có sự chênh lệch tương đối lớn về mực nước, lưu lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ nước.
+ Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ nên rất thích hợp khi sử dụng cho công nghiệp giấy, dệt và nhiệt điện. + Độ đục cao nên xử lý phức tạp và tốn kém. + Nước sông cũng là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loại nước thải, vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài. So với nước ngầm, nước mặt thường có độ nhiễm bẩn cao hơn.
- Nước suối: Đặc điểm nổi bật của nước suối là không ổn định về chất lượng nước, mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy giữa mùa lũ và mùa kiệt.