Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

Đánh giá môi trường chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, Hưng Yên, phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài và yêu cầu của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi

2.3. Tình hình ô nhiễm môi trường chất thải chăn nuôi tại Việt Nam

2.4. Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi lợn

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin số liệu

3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

4.2. Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

4.3. Hiện trạng phát sinh nước thải chăn nuôi và biện pháp xử lý

4.4. Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi lợn hộ gia đình ông bà Lên – Vượng

4.5. Hiện trạng nước thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi lợn hộ gia đình ông bà Liễu - Soi

4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

4.7. Ý kiến của người dân xung quanh về hiện trạng nước thải chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh

4.8. Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường nước xung quanh

4.9. Ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi đến môi trường không khí xung quanh

4.10. Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và chất thải chăn nuôi gây ra

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Môi trường chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh

Môi trường chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, Hưng Yên đang đối mặt với nhiều thách thức. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng cho thấy, hoạt động chăn nuôi tại địa phương phát triển mạnh nhưng chưa bền vững. Chăn nuôi tại Ngọc Thanh chủ yếu là quy mô hộ gia đình, tự phát, dẫn đến việc quản lý chất thải chưa hiệu quả. Nông nghiệp Hưng Yên nói chung và chăn nuôi bền vững nói riêng cần được quan tâm để giảm thiểu ô nhiễm. Các vấn đề như quản lý môi trường và xử lý chất thải cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển lâu dài.

1.1. Hiện trạng chăn nuôi

Hiện trạng chăn nuôi tại Ngọc Thanh Kim Động cho thấy sự gia tăng nhanh chóng về số lượng trang trại. Tuy nhiên, phần lớn các trang trại này chưa áp dụng các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả. Chất thải chăn nuôi bao gồm phân, nước tiểu và thức ăn thừa đang gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường nông thôn. Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước và không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tác động đến môi trường

Tác động của chăn nuôi đến môi trường nông thôn tại Hưng Yên là rất lớn. Nước thải chăn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh và các hợp chất độc hại khác. Khi không được xử lý đúng cách, nước thải này thấm vào đất và nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Khí thải chăn nuôi như CO2 và NH3 cũng góp phần làm gia tăng hiệu ứng nhà kính và ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh.

II. Đánh giá môi trường chăn nuôi

Đánh giá môi trường chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh cho thấy, việc quản lý chất thải chưa được thực hiện hiệu quả. Chăn nuôi tại Ngọc Thanh đang gây ra nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước và không khí. Phát triển chăn nuôi cần đi đôi với việc áp dụng các biện pháp xử lý chất thải hiện đại và bền vững. Kinh tế nông nghiệp của địa phương sẽ được cải thiện nếu các vấn đề môi trường được giải quyết triệt để.

2.1. Ô nhiễm nước thải

Ô nhiễm nước thải từ hoạt động chăn nuôi là vấn đề nghiêm trọng tại Ngọc Thanh Kim Động. Nước thải chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nitơ và photpho, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước. Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của người dân.

2.2. Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí do hoạt động chăn nuôi cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Khí thải chăn nuôi như amoniac và metan không chỉ gây mùi khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Việc quản lý và xử lý khí thải chưa được chú trọng đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm không khí tại địa phương.

III. Giải pháp phát triển bền vững

Để phát triển chăn nuôi bền vững tại xã Ngọc Thanh, cần áp dụng các biện pháp quản lý và xử lý chất thải hiệu quả. Quản lý môi trường cần được thực hiện đồng bộ từ cấp địa phương đến từng hộ gia đình. Chăn nuôi bền vững không chỉ đảm bảo hiệu quả kinh tế mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Kinh tế nông nghiệp của Hưng Yên sẽ được cải thiện nếu các giải pháp này được triển khai hiệu quả.

3.1. Xử lý chất thải

Xử lý chất thải là yếu tố then chốt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các biện pháp như sử dụng hầm biogas, ủ phân compost và xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần được áp dụng rộng rãi. Quản lý môi trường chặt chẽ sẽ giúp kiểm soát và giảm thiểu lượng chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi.

3.2. Nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng. Các chương trình tuyên truyền và đào tạo cần được triển khai để người dân hiểu rõ hơn về tác động của ô nhiễm môi trường và cách thức quản lý chất thải hiệu quả. Chăn nuôi bền vững sẽ trở thành xu hướng chính nếu người dân được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thần nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đứng trước những khó khăn, thách thức rất lớn. Sự phát triển của nông nghiệp có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại và thiếu tính bền vững; nông thôn đang có chiều hướng tụt hậu; đời sống của nông dân nhìn chung còn thấp, ở nhiều vùng chậm được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc mà vấn đề môi trường nông thôn đang ở mức báo động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sông nhân dân Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này không thể không kể đến tình hình ngành chăn nuôi nước ta còn nhiều bất cập: chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình, tự phát, nhỏ lẻ, nguồn nước thải và chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu là nguyên nhân dẫn đến trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc.

Đồng thời nó có thể lây lan một số bệnh cho con người và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Năm 2011 cả nước có tổng 20078 trang trại, đến năm 2013 đã tăng lên 22655 trang trại. Nguồn nước thải chăn nuôi là một nguồn nước thải có chứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vi trùng, trứng giun sán… Nguồn nước này có nguy cơ gây ô nhiễm các tầng nước mặt, nước ngầm và trở thành n 2 nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc. Đồng thời nó có thể lây lan một số bệnh cho con người và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Đây cũng là vấn đề đáng lo ngại và bức xúc của rất nhiều địa phương. Ngọc Thanh là một xã thuộc huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên xuất phát từ một xã thuần nông, người dân sống dựa vào cây lúa nhưng một vài năm gần đây được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi quy mô trang trại. Tình hình chăn nuôi trong xã có những chuyển biến tích cực. Để đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi, các ảnh hưởng của ô nhiễm nước thải và chất thải do chăn nuôi gây ra và đưa ra các biện pháp xử lý, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên” 1.

Mục tiêu của đề tài và yêu cầu của đề tài - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên - Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trên địa bàn xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên - Đánh giá ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường nước xung quanh. - Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi đến môi trường không khí. - Ðánh giá chung và đề xuất các biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và chất thải chãn nuôi gây ra. Yêu cầu của đề tài - Nắm chắc quy chuẩn Việt Nam QCVN40: 2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.

- Nắm chắc phương pháp điều tra, phỏng vấn, đánh giá, tổng hợp số liệu. - Nắm chắc phương pháp lấy mẫu nước thải. n 3 - Số liệu điều tra, phân tích phải chính xác, trung thực. - Giải pháp đưa ra phải phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Ý nghĩa đề tài Ý nghĩa khoa học - Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế. - Là cơ hội để tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm trong thực tế. - Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc.

- Nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu cho học tập. - Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm. Ý nghĩa thực tiễn Qua khảo sát, tìm hiểu thực tế giúp hiểu rõ hơn về thực trạng ô nhiễm ở các trại chăn nuôi, những khó khăn, thách thức mà các trang trại chăn nuôi đang gặp phải với những vấn đề xử lí nước thải cũng như xử lí ô nhiễm môi trường. Từ đó có thể đánh giá được hiện trạng môi trường ở các trang trại chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên và nghiên cứu biện pháp xử lí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ ô nhiễm nước thải trong hoạt động chăn nuôi.

Nhằm mục tiêu đưa ngành chăn nuôi của nước ta phát triển một cách bền vững. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận a) Khái niệm về chất thải chăn nuôi Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như phân, nước tiểu, xác súc vật,.

Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất hữu cơ, vô cơ, vinh sinh vật và trứng ký sinh trùng có thể gây bệnh cho con người và sinh vật b) Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi Chất thải do hoạt động chăn nuôi bao gồm ở dạng rắn, lỏng, khí như phân, thức ăn rơi vãi, nước rửa chuồng …và khí thải chăn nuôi thải ra. Mặt khác, khối lượng chất thải sinh ra từ vật nuôi phụ thuộc vào chủng loại, giống, giai đoạn sinh trưởng, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại Bảng 2.1: Lƣợng phân gia súc, gia cầm thải ra hàng ngày tính trên tỉ trọng phần trăm trọng lƣợng cơ thể Loại gia súc Khối lƣợng phân (% tỉ trọng) Lợn 6-8 Bò sữa 7-8 Bò thịt 5-8 Gia cầm 5 ( nguồn: Trương Thanh Cảnh , 2006) c) Phân loại, thành phần của chất thải chăn nuôi  Chất thải rắn - Phân và nước tiểu gia súc Lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong một ngày đêm được tính toán và cho trong bảng sau: n 5 Bảng 2.2: Số lƣợng chất thải của một số loài gia súc Loại gia súc, gia Lƣợng phân Lƣợng nƣớc tiểu cầm (kg/ngày) (lít/ ngày) Trâu bò lớn 20-25 10-15 Lợn <10 kg 0,5 - 1 0,3 - 0,7 Lợn 15-45 kg 1-3 0.7-2 Lợn 45-100 kg 3-5 2-4 Gia cầm 0,08 (Theo Phạm Trung Thủy (2002) Phân lợn được xếp vào loại phân lỏng hoặc hơi lỏng, thành phần phân lợn chủ yếu gồm nước (56 - 83%) và các chất hữu cơ. Ngoài ra, còn tỷ lệ NPK dưới dạng các chất vô cơ. Thành phần hóa học của phân phụ thuộc vào dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, cách nuôi dưỡng chuồng trại, loại gia súc, gia cầm và biện pháp kỹ thuật chế biến khác nhau Trong thành phần phân gia súc nói chung và lợn nói riêng còn chứa các virus, vi trùng trứng giun sán và nó có thể tồn tại vài ngày, vài tháng trong phân và nước tiểu của vật nuôi và môi trường - Xác súc vật chết Xác súc vật chết do bệnh là nguyên nhân chính cần phải xử lý triệt để nhằm tránh lây bệnh và vật nuôi - Thức ăn dư thừa và vật liệu lót chuồng và các chất thải Các loại chất thải này bao gồm: cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột cá, các loại rơm rạ vì vậy nếu không được xử lý tốt hoặc xử lý không đúng phương pháp thì nó.

Sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng xung quang n 6  Chất thải lỏng Trong các loại chất thải trong chăn nuôi, chất thải lỏng là loại chất thải có khối lượng lớn nhất. Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được hòa lẫn với nước tiểu của gia súc. Đây cũng là loại chất thải khó quản lý, khó sử dụng. Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng, có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và sinh vật gây bệnh.

Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường. Lựa chọn một quy trình xử lý nước thải cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm: - Các chất hữu cơ và vô cơ Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân, thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy. Các chất vô cơ chiếm 20 - 30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO2-4 - Nitơ (N) và Photpho (P) Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu.

Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất cao. Hàm lượng N-tổng số trong nước thải chăn nuôi 571 – 1026( mg/l), Photpho tổng số từ 39 – 94(mg/l). - Vi sinh vật gây bệnh Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh. Cơ sở pháp lý Công tác quản lí Nhà nước về môi trường phải được dựa trên các văn bản pháp luật, pháp qui của các cơ quan quản lí Nhà nước.

Từ năm 1993 đến nay đã có các văn bản chính sau trong lĩnh vực quản lí Nhà nước về bảo vệ môi trường (BVMT): - Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 - Nghị định số 21/2008/NĐ - CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính Phủ: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT 2005. - Nghị định số 108/2006/NĐ - CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính Phủ: Về việc thi hành một số điều Luật đầu tư để có chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng cho các khu chăn nuôi tập trung. - Thông tư số 07/2007/TT - BTNMT ngày 3 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường: V/v hướng dẫn phân loại danh mục cơ sở gây ÔNMT cần phải xử lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá môi trường chăn nuôi tại xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, Hưng Yên" cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường chăn nuôi tại địa phương. Nó phân tích chi tiết các vấn đề như quản lý chất thải, điều kiện vệ sinh, và tác động đến sức khỏe cộng đồng. Đồng thời, tài liệu đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường chăn nuôi, hướng tới phát triển bền vững. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nông dân và những người quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình nông thôn mới và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã hải đường huyện hải hậu tỉnh nam định. Nếu quan tâm đến các giải pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về quản lý môi trường và tài nguyên, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên cũng là một lựa chọn đáng xem.