Đánh Giá Đặc Điểm Môi Trường Sinh Thái Vùng Đất Bán Ngập Lưu Vực Thủy Điện Sơn La

Luận văn thạc sĩ phân tích đặc điểm môi trường sinh thái vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La, đề xuất giải pháp bảo vệ hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.2.1. Yêu cầu chung

1.2.2. Yêu cầu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tế

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Khái niệm môi trường sinh thái

2.1.2. Khái niệm về đất ngập, bán ngập nước

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1. Phân loại đất ngập nước thế giới

2.2.2. Phân loại đất ngập nước của bang New South Wales - Australia

2.2.3. Phân loại đất ngập nước của Canada

2.2.4. Hệ thống phân loại đất ngập nước của tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN wetland classification, Dugan, 1999)

2.2.5. Phân loại ĐNN của công ước Ramsar

2.2.6. Phân loại đất ngập nước ở Việt Nam

2.2.7. Công ước Ramsar và phân loại đất ngập nước của Việt Nam/ Cục Bảo vệ Môi trường

2.2.8. Phân loại/ Kiểm kê đất ngập nước của Lê Diên Dực (1989)

2.2.9. Phân loại đất ngập nước theo tiêu chuẩn ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.2.10. Phân loại đất ngập nước của Phan Nguyên Hồng và cộng sự (1996)

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.3.1. Hiện trạng môi trường sinh thái ở Việt Nam

2.3.2. Hiện trạng, môi trường sinh thái vùng đất bán ngập thủy điện Sơn La

2.3.3. Hiện trạng sử dụng đất bán ngập nước hồ chứa các công trình thủy điện ở Việt Nam

2.3.4. Vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình

2.3.5. Vùng hồ công trình thủy điện Trị An

2.3.6. Vùng hồ công trình thủy điện Ialy

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

3.3. Nôi dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Các phương pháp lấy mẫu, phân tích, đo đạc

3.4.2. Đối với lấy mẫu đất ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

3.4.3. Đối với lấy mẫu nước ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

3.4.4. Đối với động thực vât ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

3.4.5. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu

3.4.7. Phương pháp so sánh

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH

4.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Vị trí địa lý

4.1.3. Địa hình địa mạo

4.1.4. Khí hậu, thủy văn

4.1.5. Thủy văn, nguồn nước

4.1.6. Các nguồn Tài nguyên

4.1.7. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.8. Cơ cấu dân tộc

4.1.9. Tập quán canh tác

4.1.10. Các hoạt động kinh tế - xã hội

4.2. Giới thiệu về nhà máy thủy điện Sơn La

4.2.1. Lịch sử hình thành

4.2.2. Quy trình điều tiết mực nước hồ chứa Sơn La

4.2.3. Cao trình ngập và thời gian hở đất bán ngập

4.2.4. Đánh giá chung về tác động của nhà máy thủy điện Sơn La

4.2.5. Những tác động xấu của nhà máy đem lại

4.2.6. Những lợi ích của nhà máy đem lại

4.3. Đặc điểm môi trường đất vùng bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.3.1. Phân chia vùng, chỉ tiêu đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.3.2. Đặc điểm phân chia môi trường sinh thái đất vùng đất bán ngập tại lưu vực thủy điện Sơn La

4.3.3. Kết quả phân tích mẫu đất, vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.3.4. Đất nương rẫy

4.3.5. Tiêu chuẩn đánh giá

4.3.6. Nhận xét và đánh giá kết quả phân tích mẫu đất

4.3.7. Về độ pH trong đất ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.3.8. Về hàm lượng mùn trong 3 loại đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.3.9. Hàm lượng Nitơ, P2O5, K2O, trong 3 loại đất bán ngập thủy điện Sơn La

4.3.10. Về Hàm lượng As, Pb, trong 3 loại đất bán ngập thủy điện Sơn La

4.4. Xác định các đặc điểm môi trường nước ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.4.1. Biến đổi chất lượng nước theo thời gian

4.4.2. Đánh giá chất lượng nước theo từng khu vưc hồ chứa

4.4.3. Đánh giá chất lượng nước theo các chỉ tiêu hóa học

4.4.4. So sánh, nhận xét kết quả tại 3 vị trí

4.5. Xác định các đặc điểm môi trường hệ động - thực vật tại vùng bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.5.1. Phân chia đặc điểm môi trường sinh thái hệ động thực vật

4.5.2. Phân chia theo thời gian hình thành

4.5.3. Phân chia theo mực nước dâng

4.5.4. Đặc trưng ban đầu của hệ thực vật vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.5.5. Thực vật nổi

4.5.6. Động vật nổi

4.6. Các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái

4.6.1. Giải pháp đối với môi trường sinh thái đất ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.6.2. Giải pháp đối với môi trường nước ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

4.6.3. Các giải pháp bảo vệ động thực vật

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận môi trường đất ở vùng đất bán ngập thủy điện Sơn La

5.2. Kết luận Môi trường nước ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

5.3. Kết luận về động thực vât vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La

5.4. Kiến nghị về công quản lý môi trường sinh thái vùng đất bán ngập thủy điện Sơn La

5.5. Kiến nghị về ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực vùng đất bán ngập thủy điện Sơn La

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5.5.1. I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

5.5.2. II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Đặc Điểm Môi Trường Sinh Thái Vùng Đất Bán Ngập Lưu Vực Thủy Điện Sơn La' tập trung vào việc phân tích và đánh giá các đặc điểm môi trường sinh thái tại khu vực đất bán ngập. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững. Đặc biệt, nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sinh thái trong bối cảnh phát triển thủy điện, nơi mà các tác động từ con người có thể làm thay đổi đáng kể hệ sinh thái tự nhiên.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm việc đánh giá các đặc điểm môi trường đất, nước và hệ động thực vật tại vùng đất bán ngập. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố như độ pH, hàm lượng mùn, và các chỉ tiêu hóa học của nước. Qua đó, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực này.

1.2. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài không chỉ có ý nghĩa trong việc cung cấp thông tin khoa học về môi trường sinh thái mà còn góp phần vào việc xây dựng các chính sách bảo vệ môi trường. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển thủy điện.

II. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khái niệm liên quan đến môi trường sinh tháiđất bán ngập. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, môi trường sinh thái là một hệ thống phức tạp bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người và các loài sinh vật. Các tài liệu nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc xây dựng các công trình thủy điện có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, làm suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến chất lượng nước.

2.1. Khái niệm về môi trường sinh thái

Môi trường sinh thái được định nghĩa là tổng thể các yếu tố tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng đến sự sống của con người và các loài sinh vật. Theo tác giả Nguyễn Minh Hằng, môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống. Việc bảo vệ môi trường sinh thái không chỉ là trách nhiệm của chính phủ mà còn là của mỗi cá nhân trong xã hội.

2.2. Đất bán ngập và các đặc điểm của nó

Đất bán ngập là những vùng đất thường xuyên hoặc tạm thời bị ngập nước, có vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ sinh thái. Theo công ước Ramsar, đất bán ngập bao gồm các vùng đầm lầy, than bùn và các vùng nước ngọt, nước lợ. Việc nghiên cứu và bảo vệ các vùng đất này là cần thiết để đảm bảo sự cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm các phương pháp lấy mẫu, phân tích và đo đạc. Đối với việc lấy mẫu đất và nước, các tiêu chuẩn về QCVN và TCVN được tuân thủ nghiêm ngặt. Các mẫu đất sẽ được phân tích để xác định các chỉ tiêu như độ pH, hàm lượng mùn, và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thực vật. Đối với nước, các chỉ tiêu hóa học sẽ được đánh giá để xác định chất lượng nước trong khu vực.

3.1. Phương pháp lấy mẫu

Việc lấy mẫu đất và nước được thực hiện theo các quy trình chuẩn, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Mẫu đất sẽ được thu thập từ nhiều vị trí khác nhau trong vùng đất bán ngập, trong khi mẫu nước sẽ được lấy từ các độ sâu khác nhau để đánh giá sự biến đổi chất lượng nước theo thời gian.

3.2. Phương pháp phân tích

Các mẫu đất và nước sẽ được phân tích tại các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn, sử dụng các thiết bị hiện đại để đảm bảo độ chính xác. Kết quả phân tích sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành để đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, môi trường sinh thái tại vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La đang chịu nhiều tác động từ hoạt động của con người. Đặc biệt, chất lượng đất và nước có sự biến đổi rõ rệt, ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ động thực vật. Các chỉ tiêu như độ pH, hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng trong đất đều cho thấy sự suy giảm, điều này có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng cho hệ sinh thái.

4.1. Đặc điểm môi trường đất

Phân tích mẫu đất cho thấy, độ pH trong đất ở vùng bán ngập có sự biến đổi lớn, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của thực vật. Hàm lượng mùn cũng giảm, cho thấy sự suy thoái của đất. Điều này có thể dẫn đến việc giảm năng suất cây trồng và ảnh hưởng đến sinh kế của người dân trong khu vực.

4.2. Đặc điểm môi trường nước

Chất lượng nước tại vùng đất bán ngập cũng cho thấy sự suy giảm. Các chỉ tiêu hóa học như hàm lượng oxy hòa tan và nồng độ các chất độc hại đều vượt mức cho phép. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh mà còn tác động đến sức khỏe của cộng đồng dân cư sống xung quanh.

V. Kết luận và kiến nghị

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy, việc bảo vệ môi trường sinh thái tại vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La là rất cần thiết. Các giải pháp bảo vệ môi trường cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Đề xuất các biện pháp như tăng cường quản lý tài nguyên, nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường, và thực hiện các chương trình phục hồi sinh thái.

5.1. Kết luận

Môi trường sinh thái tại vùng đất bán ngập đang bị đe dọa bởi các hoạt động khai thác và phát triển không bền vững. Cần có các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ và phục hồi môi trường sinh thái, đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực này.

5.2. Kiến nghị

Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái. Các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cần được triển khai rộng rãi, nhằm tạo ra sự đồng thuận trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá đặc điểm về môi trường sinh thái vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện sơn la

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, với tốc độ phát triển rất nhanh, khai thác tài nguyên phục vụ cho công nghiệp và các ngành nghề đã trở thành phổ biến. Nhưng khai thác và quản lý tài nguyên không có kế hoạch đã đem tới những hậu quả to lớn mà con người đang phải gánh chịu và giải quyết hậu quả đó. Nguồn năng lượng thường được các quốc gia trên thế giới sử dụng nhiều nhất là thủy văn, không chỉ trong nước mà thế giới đang có rất nhiều các công trình thủy điện được xây dựng, các công trình đã cung cấp đầy đủ về nhu cầu tiêu thụ năng lượng, từ việc phục vụ cho các gia đình, cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp, để đảm bảo sự phát triển nên kinh tế, ngoài ra còn tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người dân, những lợi ích mang lại của việc ngăn các con sông làm thủy điện, nó tác động tích cực là dòng chảy vào hạ lưu các con sông sẽ được điều tiết bởi các hồ chứa thuỷ điện, lượng nước mùa khô có thể tăng lên và giảm dòng chảy mùa lũ (có nghiên cứu dự báo tăng dòng chảy mùa khô khoảng 30%, giảm 6% diện tích xâm nhập mặn và giảm 5% đỉnh lũ). Tuy nhiên, các mặt tích cực đó còn phụ thuộc vào chế độ vận hành, điều tiết của toàn bộ hệ thống hồ chứa thuỷ điện lớn trên lưu vực, nhất là chế độ vận hành của những hồ chứa nước lớn, có ý nghĩa điều tiết và gần biên giới, và phụ thuộc ý chí chủ quan của các nước.

Các nghiên cứu đều cho thấy, việc xây dựng các hồ chứa trên sông sẽ phá vỡ hệ sinh thái và cắt đứt các nguồn trầm tích của sông, như: phá vỡ mối liên hệ tự nhiên giữa con sông và vùng đất nó chảy qua, tác động đến toàn bộ lưu vực sông và hệ thống sinh thái nó hỗ trợ; phá vỡ hệ sinh thái trên sông và vùng đồng bằng, vốn thích nghi chặt chẽ với chu kỳ lũ của con sông, phá vỡ hệ động, thực vật dựa vào lũ để sinh sản, ấp trứng, di trú., Bên cạnh đó các hồ chứa trên sông còn làm suy giảm các loại trầm tích xuống đáy sông, cho phép sự hình thành bờ sông, châu thổ, phù sa, hồ, tự nhiên, đường bờ biển., và làm giảm chất dinh dưỡng bồi đắp cho các vùng đồng bằng do lũ bồi đắp hằng năm. Nếu các đập thuỷ điện không có các e 2 đường di cư cho cá, thì đồng nghĩa với nguồn lợi thủy sản sẽ không còn. Hằng năm vào mùa lũ, một lượng cá khổng lồ di cư sinh sản, cùng với nguồn cá linh, cá sặt, các loại cá quý hiếm khác như cá hô, thờn bơn, thác lác, tôm càng, mè vinh. đổ về tạo nguồn sống cho cư dân hai bờ sông.

Nguồn lợi này sẽ nhanh chóng bị mất đi do các đoạn sông bị chia cắt bởi các đập ngăn nước. Ngoài ra còn có các nguồn thủy sinh, rong tảo, vi sinh vật, có khả năng điều hòa, cân bằng sinh thái sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng. Mất đi sự giàu có về sinh thái này sẽ là thảm họa. Nhà máy thủy điện Sơn La cũng như vậy, bên cạnh những tác động tích cực nó cũng mang lại những tác động tiêu cực, nhất là vấn đề môi trường sinh thái ở vùng đất bán ngập ở đây.

Trước thực tế đó, được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. Đàm Xuân Vận, em tiến hành nghiên cứu đề tài”Đánh giá đặc điểm về môi trường sinh thái vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá đặc điểm về môi trường sinh thái vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La.

Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá, phân tích môi trường đất tại vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La. - Đánh giá, phân tích đặc điểm môi trường nước, vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La. - Đánh giá, đặc điểm của hệ động, thực vật, vùng đất bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La.

- Đề xuất giải pháp phù hợp đảm bảo cho các vấn đề môi trường đất, nước, động thực vật, tại vùng bán ngập lưu vực thủy điện Sơn La. Yêu cầu của đề tài 1. Yêu cầu chung - Đánh giá trung thực, khách quan về môi trường sinh thái vùng đất bán ngập thủy điện Sơn La. Yêu cầu cụ thể - Kết quả phân tích thông số, phải đảm bảo khách quan, đúng quy định về QCVN, TCVN về lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích mẫu.

- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi với điều kiện của khu vực đó. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Đóng góp về mặt lí luận cho việc giải thích mối tương quan giữa môi trường đất - môi trường nước - động thực vật, ảnh hưởng đến mặt môi trường sinh thái vùng đất bán ngập. - Tìm hiểu một số thực vật có thể phát triển được ở vùng đất bán ngập thủy điện Sơn La.

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế nghiên cứu. Ý nghĩa thực tế - Hiểu biết được đặc điểm môi trường sinh thái vùng bán ngập. - Góp phần cung cấp cơ sở khoa học trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, vùng đất bán ngập ở các lưu vực nhà máy thủy điện. - Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái vùng đất bán ngập nước.

- Đưa ra các biện pháp sử dụng các vùng đất bán ngập nước để tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm môi trường sinh thái Môi trường sinh thái: là một trong những vấn đề được đề cập đến khá nhiều trong thời gian qua ở nước ta trên các bình diện khác nhau.

Dựa trên các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ MTST. Nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, đảm bảo quyền con người được sống trong MT trong, sạch, đẹp, phục vụ sự nghiệp PTBV đất nước, Đảng và Nhà nước đã ra nhiều văn bản luật, dưới luật, các chỉ thị, nghị quyết về MTST và bảo vệ MTST. Trong một loạt các văn bản quy phạm pháp luật như “Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành”; “Luật Bảo vệ môi trường năm 2005”; “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia”. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nhiều nội dung quan trọng về MTST cũng như bảo vệ MTST.

Theo đó, bảo vệ MTST được quan niệm là bảo vệ các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và các giống loài động thực vật. Thực chất của bảo vệ MTST là bảo vệ MT nước, MT không khí, bảo vệ TNTN, bảo tồn đa dạng sinh học. Tác giả Nguyễn Minh Hằng trong bài viết “Môi trường sinh thái - vấn đề của mọi người”[13] khẳng định, MTST là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàn cầu. Trong quá trình sinh sống vì nhiều lý do khác nhau, con người đã làm suy thoái MTST, thể hiện rõ nhất ở sự suy thoái tầng ôzon, gây “hiệu ứng nhà kính”, ô nhiễm nguồn nước sạch.

Các giải pháp cơ bản mà tác giả nêu ra nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm MTST là: xây dựng ý thức sinh thái, kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu sinh thái trong quá trình sản xuất. Tác giả Vũ Trọng Dung, trong cuốn sách “Đạo đức sinh thái và giáo dục e 5 đạo đức sinh thái”[11] quan niệm “môi trường sinh thái là tất cả những điều kiện xung quanh có liên quan đến sự sống của sinh thể, của con người”[11, tr. Theo tác giả thì các nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng ô nhiễm MTST là các vấn đề về công nghiệp hóa, kỹ thuật hóa, sự phát triển dân số… Không chỉ nhấn mạnh một phương diện quan trọng trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm MTST đó là giáo dục đạo đức sinh thái, tức là giáo dục thái độ, ý thức, hành vi tôn trọng và yêu quý thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ MTST cho mọi chủ thể, tác giả còn khẳng định sự thống nhất giữa nghĩa vụ đạo đức với nghĩa vụ pháp lý trong việc giữ gìn và bảo vệ MTST là đòi hỏi cấp bách đối với mỗi người và đó cũng là giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề ô nhiễm MTST ở Việt Nam hiện nay. Như vậy, dù hiểu theo khía cạnh nào thì MTST vẫn được quan niệm như một chỉnh thể trọn vẹn có quan hệ với sự ổn định và phát triển của xã hội.

Đó là nơi cung cấp cho con người các sản phẩm vật chất với tính cách là yếu tố đầu vào và chứa đựng các sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất. MTST không chỉ bao gồm các hợp chất vô cơ mà còn có cả các hợp chất hữu cơ có sẵn từ tự nhiên hoặc được tạo ra từ con người. Nếu trong quá trình sản xuất, con người chỉ biết khai thác triệt để các nguồn lợi từ tự nhiên mà không biết tái tạo, phục hồi, không kiểm soát chặt chẽ đầu ra của quá trình sản xuất, các chất thải độc hại được xả thẳng ra MT, sẽ dẫn đến huỷ hoại MTST. Xuất phát từ những quan điểm trên, có thể nhận định: (1) Nói đến MTST là nói đến một bộ phận của giới tự nhiên có tồn tại sự sống; (2) MTST được cấu thành từ các yếu tố vô cơ (đất, nước, TNTN.) và hữu cơ (động - thực vật…); (3) MTST còn được gọi là môi trường sống nếu xét nó trong mối tương quan với sự sống, sự tồn tại của đối tượng vật chất sống nhất định; (4) MTST còn được gọi là “môi trường tự nhiên”, “môi trường sinh thái tự nhiên”.

Ở nước ta, thuật ngữ “Bảo vệ môi trường sinh thái” được Đảng và Nhà nước đề cập từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và được nhắc lại trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Đánh Giá Đặc Điểm Môi Trường Sinh Thái Vùng Đất Bán Ngập Lưu Vực Thủy Điện Sơn La là một nghiên cứu chuyên sâu về môi trường sinh thái tại khu vực bán ngập thuộc lưu vực thủy điện Sơn La. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các đặc điểm sinh thái, sự đa dạng sinh học, và tác động của các yếu tố môi trường lên hệ sinh thái khu vực. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, và những người quan tâm đến bảo tồn môi trường, giúp họ hiểu rõ hơn về các vấn đề sinh thái và đề xuất các giải pháp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sinh thái và đa dạng sinh học, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cá ở lưu vực hạ lưu sông hậu thuộc tỉnh trà vinh và tỉnh sóc trăng, Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hồ tây hà nội, và Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên rừng nghiên cứu bảo tồn loài xá xị cinnamomum parthenoxylonjack meisn tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên tỉnh thanh hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá thêm các góc nhìn đa chiều về bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên.