Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của kho hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và đề xuất một số giải pháp xử lý tại xã hóa trung huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Đánh giá tác động kho hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả tại xã Hóa Trung, Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Yêu cầu của đề tài

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Cơ sở pháp lý

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.4. Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật

2.4.1. Đặc tính của HCBVTV trong môi trường

2.4.2. Dichlo – Dibenzen – Trichlothan (DDT)

2.4.2.1. Đặc điểm
2.4.2.2. Độc tính với con người
2.4.2.2.1. Độc cấp tính
2.4.2.2.2. Độc mãn tính
2.4.2.3. Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường

2.4.3. HCH và Lindan (hay thuốc trừ sâu 666)

2.4.3.1. Tên chung và tên thương mại
2.4.3.2. Độc cấp tính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Xã Hóa Trung, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên

3.4. Thực trạng ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tại khu vực nghiên cứu

3.5. Tác động của ô nhiễm môi trường do HCBVTV đến sức khỏe của người dân địa phương

3.6. Đề xuất một số giải pháp kiểm soát ô nhiễm HCBVTV trên địa bàn

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

3.7.2. Phương pháp lấy mẫu

3.7.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

3.7.4. Phương pháp điều tra phỏng vấn

3.7.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã Hóa Trung, Huyện Đồng Hỷ

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tại khu vực nghiên cứu

4.3. Tác động của ô nhiễm môi trường do HCBVTV đến sức khỏe của người dân địa phương

4.3.1. Đánh giá hiểu biết của người dân về HCBVTV

4.3.2. Kết quả đạt được

4.4. Đề xuất một số giải pháp kiểm soát ô nhiễm HCBVTV trên địa bàn

4.4.1. Xử lý ô nhiễm HCBVTV bằng biện pháp kỹ thuật - công nghệ

4.4.2. Giải pháp quản lý

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của kho hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đến môi trường đất tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ô nhiễm đất do HCBVTV là vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Các kho chứa HCBVTV cũ đã gây ra tác động môi trường lâu dài, đặc biệt là sự tích tụ chất độc trong đất và nguồn nước. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tồn lưu, xác định tác động đến sức khỏe người dân, và đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để quản lý và xử lý các khu vực ô nhiễm, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trườngsức khỏe cộng đồng. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng để xử lý triệt để ô nhiễm HCBVTV, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân về quản lý hóa chấtbảo vệ thực vật.

II. Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm về hóa chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm môi trường đất, và tác động môi trường. HCBVTV như DDT và HCH có tính độc cao, khó phân hủy, và tích tụ trong chuỗi thức ăn, gây ô nhiễm đấtnước ngầm. Các quy định pháp lý như Luật Bảo vệ Môi trường và các quy chuẩn quốc gia cung cấp cơ sở pháp lý để quản lý và xử lý ô nhiễm.

2.1. Đặc tính của HCBVTV

HCBVTV như DDT và HCH có tính bền vững cao, dễ tích tụ trong môi trường và chuỗi thức ăn. Chúng gây ô nhiễm đấtnước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật. Đặc biệt, DDT có thể gây ung thư và các bệnh mãn tính khác.

2.2. Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu tuân thủ các quy định pháp lý như Luật Bảo vệ Môi trường, Quy chuẩn Việt Nam về dư lượng HCBVTV trong đất, và các quyết định của Chính phủ về xử lý ô nhiễm HCBVTV. Các văn bản pháp lý này là cơ sở để đề xuất các giải pháp xử lý hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu, lấy mẫu đất, phân tích trong phòng thí nghiệm, và điều tra xã hội học. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm đất cao tại các khu vực kho chứa HCBVTV cũ, đặc biệt là tại xã Hóa Trung. Các mẫu đất có nồng độ HCBVTV vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây tác động môi trường nghiêm trọng.

3.1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Các mẫu đất được lấy tại khu vực nền kho, khu vực đổ đất, và xung quanh khu ô nhiễm. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm được sử dụng để xác định nồng độ HCBVTV. Kết quả cho thấy sự hiện diện của các chất độc hại như DDT và HCH trong đất.

3.2. Kết quả điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học cho thấy người dân địa phương có hiểu biết hạn chế về tác động môi trường của HCBVTV. Nhiều người bị ảnh hưởng sức khỏe do tiếp xúc lâu dài với hóa chất, bao gồm các bệnh về da, hô hấp, và ung thư.

IV. Giải pháp xử lý và kết luận

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm bao gồm biện pháp kỹ thuật và quản lý. Các biện pháp kỹ thuật như xử lý đất nhiễm độc và phục hồi môi trường được khuyến nghị. Đồng thời, cần tăng cường quản lý hóa chất và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ thực vậtmôi trường.

4.1. Giải pháp kỹ thuật

Các biện pháp kỹ thuật như xử lý đất nhiễm độc bằng phương pháp sinh học và hóa học được đề xuất. Phục hồi môi trường đất và nước là ưu tiên hàng đầu để giảm thiểu tác động môi trường của HCBVTV.

4.2. Giải pháp quản lý

Cần tăng cường quản lý hóa chất thông qua các quy định pháp lý và giám sát chặt chẽ. Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ thực vậtmôi trường thông qua các chương trình giáo dục và truyền thông.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của kho hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và đề xuất một số giải pháp xử lý tại xã hóa trung huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, văn hóa của con người. Đất là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người. Con người sử dụng tài nguyên đất chủ yếu vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lương thục thực phẩm cho con người. Tuy nhiên qua hoạt động sống của con người môi trường đất đã và đang ngày càng suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất là do hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV). Ô nhiễm đất HCBVTV (ở khu vực lân cận các điểm lưu trữ HCBVTV quá hạn,cấm sử dụng) dẫn đến sự phát tán ra xung quanh, bị rửa trôi vào lưu vực, xâm nhập vào nguồn nước ngầm và trầm tích. Từ môi trường đất, nước, trầm tích. HCBVTV sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, đặc biệt là các động vật đáy như (cá, sò, cua, ốc, hến….) gây lo lắng sức khỏe cho người tiêu thụ.

Tác động bất lợi cho động vật trên cạn, huỷ hoại môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho loài nguời trên thế giới thì đầu thế kỷ XX (HCBVTV) đã được đưa vào sử dụng, hàng loạt nhà máy sản xuất HCBVTV xây dựng, từ những năm 70 của thế kỷ XX nước ta đã thành lập các kho trung chuyển mặt hàng này, để đảm bảo kịp thời vụ, hầu như mỗi đơn vị từ tuyến huyện, tỉnh, đến trung ương đều có kho lưu giữ hóa chất. Một vài năm trở lại đây vấn đề ô nhiễm HCBVTV tồn dư tại các kho cũ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên đang thu hút sự quan tâm lớn từ dư luận và các cơ quan quản lý môi trường. Hiện nay các kho chứa HCBVTV cũ đã được dỡ bỏ từ lâu, tuy nhiên hầu hết các kho hàng được xác định gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, tác động đến sức khỏe người dân và ảnh hưởng không nhỏ tới quy hoạch.

n 2 Thực tế cho thấy do thiếu sự hiểu biết, ít thông tin nên hầu hết khu vực HCBVTV trước đây đã trở thành các công trình công cộng, ruộng, vườn canh tác, thậm chí là đất ở, vì vậy việc phơi nhiễm HCBVTV đối với người dân là rất lớn, có thể gây những căn bệnh rất nguy hiểm như ung thư, quái thai, dị dạng, giảm khả năng sinh nở… Tuy nhiên đến nay chưa có một hoạt động nghiên cứu cụ thể nào tiến hành rà soát một cách tổng thể trên phạm vi toàn huyện có thể khoanh vùng, đánh giá mức độ ô nhiễm của các khu vực tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật và đề ra các phương án xử lý triệt để ô nhiễm cho từng khu vực. Đồng Hỷ là một trong những huyện xây dựng kho trung chuyển hóa chất bảo vệ thực vật sớm,từ những năm 1980 tại xã Hóa Trung và đóng cửa năm 1992 tuy không còn hoạt động nữa nhưng để lại hệ lụy về môi truờng và ảnh hưởng đến đời sống của người dân địa phương. Xuất phát từ vấn đề trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thị Huệ. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của kho hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và đề xuất một số giải pháp xử lý tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.

Mục đích nghiên cứu Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do tồn dư của hóa chất bảo vệ thực vật, tại kho trung chuyển hóa chất đến môi trường đất.Từ đó đánh giá các ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân địa phương và đưa ra các giải pháp khuyến cáo, xử lý triệt để ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tồn lưu tại khu vực nghiên cứu - Đánh giá ảnh hưởng của việc ô nhiễm hóa chất BVTV đến sức khỏe người dân địa phương - Là căn cứ để lựa chọn các biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường do HCBVTV n 3 1. Yêu cầu của đề tài - Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định hóa chất bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến môi trường đất - Số liệu phản ánh trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích các mẫu đất phải chính xác.

- Những đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về mức độ nguy hiểm của hóa chất BVTV đối với sức khỏe và hệ sinh thái. Ý nghĩa trong thực tiễn Việc thực hiện đề tài có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng. Kết quả của đề tài có thể sử dụng để khuyến cáo các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân địa phương xung quanh khu vực nghiên cứu.

Có thể làm tư liệu thực hiện các giải pháp triệt để ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan * Khái niệm hóa chất thuốc bảo vệ thực vật Hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) xuất phát từ thuật ngữ tiếng anh “Pesticide” có nghĩa là chất để diệt loài gây hại.

Dịch sang tiếng Việt các tác giả sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau như: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất trừ sâu, hoá chất bảo vệ thực vật. Như vậy HCBVTV là danh từ chung để chỉ một chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng khác hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng Hóa chất bảo vệ thực vật được coi là những hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hay chất tổng hợp nhân tạo được dùng để phòng trừ các sinh vật hại cây trồng, người ta quen gọi hóa chất bảo vệ thực vật là Pesticide – thuốc trừ dịch hại. Dựa theo đối tựng phòng trừ, có thuốc trừ sâu(insecticide), thuốc trừ nấm(fungicide), thuốc trừ vi khuẩn(bactericide), thuốc trừ cỏ(herbicide), thuốc trừ rong tảo(algicide) và một số lại khác như trừ chuột, ve, rệp… Con người phải dùng tất cả các lại thuốc trên để đối phó với tất cả các loại đối tượng gây bệnh trên. * Khái niệm về chất độc Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc hoặc bị chết [8].

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Chất có khả năng ức chế, phá huỷ hoặc làm chết cơ thể sống: khi đưa một lượng nhỏ chất độc vào cơ thể ( qua miệng, dạ dày, thở hít qua phổi, thấm qua da.) hoặc khi n 5 được hấp thụ vào máu trong những điều kiện nhất định, gây ra những rối loạn sinh lý của cơ thể, làm nguy hại cho sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Hiện tượng này còn gọi là ngộ độc. * Khái niệm về độc tính Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó [8]. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật.

Độc tính được chia ra các dạng: Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu LD50 (letal dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột hoặc thỏ). LD50 khác nhau tuỳ loại chất độc, con đường xâm nhập (qua miệng, qua da.) vào vật thí nghiệm. Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nước) thì được kí hiệu LC50 (letal concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.

Độc mãn tính: Chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. Nếu thường xuyên làm việc nơi có chất độc (xưởng hoá chất, xử lí chất phế thải, sản xuất và phun thuốc trừ sâu.) thì cần làm đầy đủ quy trình bảo hộ lao động, quy định kiểm tra độ độc nơi làm việc và khám sức khoẻ thường xuyên. * Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [9]. * Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm môi trường đất là đưa vào môi trường đất các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường đất.

Đất được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất độc tăng lên quá mức an toàn, vượt lên khả năng tự làm sạch của môi trường đất. n 6 * Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm không khí là do các thành phần khác nhau của loại chất rắn, lỏng, khí khi mà chúng phân tán ra rất nhanh vào khí quyển khi chúng có điều kiện thuận lợi, với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu tới sự sinh trưởng, phát triển của động vật, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường. * Khái niệm về sự cố môi trường Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng 2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 29/2005/L- CTN ngày 29/11/2005.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá ảnh hưởng kho hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và giải pháp xử lý tại xã Hóa Trung, Đồng Hỷ, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của việc lưu trữ hóa chất bảo vệ thực vật đến chất lượng đất tại địa phương. Tài liệu không chỉ phân tích những ảnh hưởng tiêu cực mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức quản lý và xử lý hóa chất, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất thải và các giải pháp bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý chất thải và ứng dụng thực tiễn trong các khu vực khác.