CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYÉT 1.1 Sóng điện từ 227282239 Bức xạ điện từ được xem như là sóng gồm hai thành phần điện trường và từ trường vuông góc với nhau và với cả phương truyền (Hình 1. Sự truyền sóng điện từ Ps “. _— sóng điện từ - =. vector lưỡng cực điện từ trường dao động vector điện trường Hình 1.1: Sóng điện từ gỗm điện trường E, từ trường B và bước sóng AP® Ánh sáng, nhiệt độ (hay năng lượng bức xạ), sóng radar, sóng radio, tia Rontgen, tất cả đều là những dạng bức xạ điện từ.
Mỗi một dạng được đặc trưng trước tiên bởi một phạm vi đặc thù của bước sóng và kỹ thuật tạo ra nó. Phổ của bức xạ điện từ trải rộng từ tia y (do các chất phóng xạ phát ra) có bước sóng cỡ 10 m (10 nm) đến sóng radio (sóng vô tuyến điện) bước sóng trên Im (Hình 2. Wavelengh eZ = E E = = E = Š = EB = & «& = Ee 6 = 5 E = E 5= E SSF ec Se Sab = Sees f= SS Se 2 Be Se Sel ES oe #8 mẻ = = = = o oO 5 >- a a a thi tu i SresereFe TY & bir F&F š ~ š B Frequency =< ne = = Radio waves Radar Infrared Ultravioiet X<-radiation _—— “——— Kaits —— FM radio Microwaves Optical Gamma and Tv radiation EE_——SE &E S= [Reo [|eReEw| pLUE |—— = = = = Ss Zs s = 2 = Co =< Ss Visible spectrum Hình 1.2: Dái song dién tir 8% Khi ánh sáng, hay nói rộng hơn là sóng điện từ, tác động lên vật chất thì có ba trường hợp xảy ra: phản xạ (reflection), truyền qua (transmission) và hấp thụ (absorption) Phản xạ Truyền qua Sóng tới Vật liệu hấp thụ sóng điện từ Hình 1.3: Sự tương tác giữa sóng điện từ (hay ánh sáng) với vật chat?” Để biết sóng điện từ bị hấp thụ trong vật liệu như thế nào đầu tiên ta hãy xem xét đến phương trình Maxwell mà nó mang tất cả các nguyên lý cơ bản về cách ứng xử của sóng điện từ.1 Phương trình Maxwell ”! Sóng điện từ gồm hai thành phần điện trường và từ trường, vì vậy việc nghiên cứu hấp thụ sóng điện từ đòi hỏi một kiến thức của việc tương tác với vật liệu. Hãy xem ăng- ten RADAR truyền xung của sóng điện từ với tần số nhất định và nó truyền qua không gian tự do.
Phương trình Maxwell của sóng điện từ theo xung có thể viết như sau: V-E=0 V-B=0 2) VxE= _ OB Ot OE V xB= Hoeo De (1.1) Khi sóng điện từ của một radar cham vao bề mặt của một máy bay thì nó sẽ tạo ra hai thành phần là phản xạ và hấp thụ. Trước tiên hãy xem xét việc hấp thụ của sóng: V-D=p V-B=0 0 VxE=-2B Ot 0 VxH=J+° Trong đó E là phần điện, D là phần điện thay thé, B là phần từ và J; là mật độ tự do hiện tại. Mối quan hệ của Vector này được lập theo mối quan hệ như sau: D = crepE 1 H= B Hrtra Jy oE (1.3) Ở đây o, e, va p 1a dẫn suất, độ điện thâm và độ từ thâm tương ứng của vật liệu. Ba tính chất nay chi phối khả năng truyền của sóng điện từ qua vật liệu.2 Điều kiện biên ”I Van đề giảm thiêu dấu ấn RADAR của máy bay được biết như là mặt cắt ngang RADAR vốn là nghiên cứu vấn đề xảy ra khi một sóng điện từ phát ra từ RADAR chạm phải bề mặt máy bay.
Nghiên cứu này bao gồm cả điều kiện biên, hệ số của sự phản xạ và truyền qua. Dựa trên nguyên nhân vật lý là sự tiêu hao không tạo ra và cũng mất di va trong lĩnh vực sóng điện từ được tạo ra và phát tán, ta kết luận rằng phương trình (1.2) phải thỏa mãn các điều kiện biên tại bề mặt của vật thê. Với hai thành phần điện môi và từ thẩm €¡, Hị Và € Hạ điều kiện biên của phương trình Maxwell được biểu diễn như sau: Trong đó p, là tiêu hao bề mặt tự do, J; là đòng bề mặt tự do và 1ì là một đơn vị thoát ra ngoài. Khi bề mặt máy bay không có sự tiêu hao hay dòng bên ngoàải thì (1.4) có thể được thay thê bởi: Din = Dan Bin = Ban Ei; = Ext Ai: = Ha: (1.5) € Hy — | ok: = | Hinh 1.4 : Cac diéu kiện biên của sóng điện từ Phươnng trình (1.4) mô tả điều kiện biên theo 2 phương.
Tuy nhiên, hãy xem một sóng điện-từ tương tác qua một ranh giới tự do và vùng dẫn hoàn hảo (hợp kim trên cơ sở của nhôm có thê được xem như trường hợp này). Nói chung, trong bất cứ trường hợp nào cũng có hai thành phần phản xạ và truyền (hấp thụ) sóng.5 một phần tử sóng máy bay đi trong không gian tự do trong hướng z va phan cực theo hướng x, đập vào vật dẫn từ bên trái: Ei(z,£) = Eo,eftFi2~e9& B/(z,£) = g-Eu,eftEt2~e)$ (1.6) Free Space , Aircraft Hình 1.5: Bê mặt giữa không gian tự do và bê mặt máy bay. Sóng RADAR tới tạo ra một sóng phản xạ và hấp thụ. Sóng RADAR tới tạo ra sóng phản xạ truyền qua bên trái của không gian tự do: Er(<, t) = Eogef(-Fiz~w)$ Bn(¿z.7) Và sóng hấp thụ mỏng thâm nhập vào thân của máy bay: Ea(z,t) = Ep, e'(*2*7 “9X Ba(z,t) = ty Eo, ct(Raz~eft)$ (1.8) Tai vị trí Z=0, sóng kết hợp trong không gian tự do phải tham gia vào sóng trong thân máy bay, theo điều kiện biên (1.
Phương trình thứ nhất và thứ hai được thỏa mãn D,=0 và B,=0 trên cả hai phía. Trong khi phương trình thứ 3 (1.5) trong điều kiện biên đưa ra : Eo, + For = Eo, (1.9) Điều kiện biên thứ 4: 1 ka mi ~ Foe) = nạo nha (1.10) Hay Eo, — Eon = BE, (1.11) Tai 8= Movi ko Ma (112) Tuan theo : 1-8 2 Fon = G + =F) > Bo, = (; + 3Eu) "¬ Trong một dây dẫn hoàn hảo thì khả năng dẫn là vô hạn, vì vậy vector sóng k cũng vô hạn khi: Do đó nó tuân theo (1.10) For = —Eo,, Eo =0 (1.14) Vi vậy sóng điện từ phát ra từ RADAR bị phản xạ toàn phần, với việc chuyển 180°.14) cũng tuân theo điều kiện trên bề mặt của vật dẫn, tiếp tuyến của thành phần điện trường tiễn về 0, trong khi (1.10) có thê thấy rõ ràng rằng tiếp tuyến của từ trường là gấp đôi (hình 1. Chúng ta có thê sử dụng hiện tượng này để thiết kế một vật liệu hap thụ sóng điện từ đa lớp với vật liệu từ nằm trên bề mặt dẫn để nâng cao việc hấp thụ phần năng lượng từ. E is max 1/4 above the ground is max on the ground E BNE” << : B — E NG mba a Hinh 1.6: Phan E bang 0 trên bè mặt và cực đại tại 1⁄2 của bước Sóng trên vật dẫn, trong khi phân B cục đại trên bề mặt.3 Cơ chế của sự hấp thụ ?”282*1 Vật liệu hấp thụ sóng RADAR hấp thụ năng lượng của sóng điện từ xuyên qua chúng.
Tương tự như điện trở hấp thụ năng lượng của dòng điện. Vật liệu hấp thụ sóng điện từ làm tiêu tan năng lượng của sóng sang nhiệt. Vì sóng điện từ có hai phần là sóng điện và sóng từ nên người ta thường chia ra dạng hấp thụ năng lượng điện và hấp thụ năng lượng từ. Sử dụng quy luật của Gauss”s và Amperes's trong (1.2) ta có thé phân ra năng lượng dưới dạng từ và dạng điện của sóng điện từ: Ue = 9 € | =a |E caco | (1.16) Nó chỉ ra rằng quan hệ của hằng số điện môi ca và độ thâm từ ua định nghĩa kha năng mắt sóng điện từ.
Cả hai thông số này phức tạp và phụ thuộc vào tần số của sóng điện từ: cA(f) = củ +£A talf) = py + ip’ HA Hav tha (1.17) Phần thực để đo bao nhiêu năng lượng của một thành phần điện trường/ từ trường chứa trong vật liệu. Phần ảo được gọi là hệ số mất và đo tiêu tán hay là mất đi của một phần điện trường/từ trường. Bởi vì dẫn suất của phần hấp thụ ø thường là cơ chế của việc .N mat mat, dé thuận tiện thì nhắn mạnh đến 4 Œ € = — WED (1.18) Với œ = 2z là tần số góc. Thực tế, kim loại có (ø ~ 10” Sm”) là chất hấp thụ tổn hao cao, tuy nhiên , tuy nhiên nó lại có tính phản xạ cao.
Tương đương ta có thê viết (1.17) đưới dạng hàm mũ ea(f) = leale% ibm Half) =|nale io) Khi đó tan của góc ồ và ồm của phần điện và phần từ được đưa ra tand = = €A - ử tandm = Pa FA (120) Ta có thê giải thích góc thích tan bị mất là tỉ số của năng lượng bị mất so với năng lượng tồn trữ trong một chu kỳ. Tuy nhiên một câu hỏi cơ bản là “ Tại sao năng lượng lại tiêu tan trong vật liêu hấp thụ?” 1.1 Sự hấp thụ năng lượng điện trường l“?7?8?°! Việc hấp thụ của phần năng lượng điện là vấn đề liên quan đến cơ chế điện môi hay phân cực ảnh hưởng đến hằng số điện môi ca. Trong vùng sóng điện từ việc mất mát ban đầu do quá trình hồi phục điện môi kết hợp với thành phần cố định và phân tử lưỡng cực. Phần điện trường E tạo ra moment xoắn T trên lưỡng cực điện, và lưỡng cực xoay sắp xếp với thành phần điện, vì vậy tạo ra sự phân cực định hướng.
Ở tần số thấp, phần điện này thay đôi chậm và lưỡng cực có đủ thời gian sắp xếp, nhưng ở tần số của sóng viba thì sắp xếp phân cực của lưỡng cực bị trễ do độ nhớt của vật liệu. Ma sát đồng thời với sự sắp xếp này của lưỡng cực làm năng lượng tiêu tan dưới dạng nhiệt. Nước là một ví dụ về chất tồn tại phân cực cao (HạO là phân tử phân cực, nghĩa là nó có một moment từ nhất định) và đó là lý do tại sao thức ăn được làm nóng trong lò vi sóng.7: Sự sắp xếp lưỡng cực dưới điện trường -10- =A sre > TA As ~ x kK ^ 2 € x Trong giới hạn của điện môi, sự xoay lưỡng cực dân đên sự dao động cho cả “A va at €4 tại tần số hồi phuc f , liên quan đến thời gian + (gọi là thời gian hồi phục), đòi hỏi một sự sắp xếp lưỡng cực cho phần điện trường trở về l/e của giá trị ngẫu nhiên tương đương của nó.