Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 67 năm lịch sử đào tạo học viên quốc tế với 106 đợt tiếp nhận và tổng cộng 1.074 học viên (trong đó có 574 học viên Quân đội Nhân dân Lào và 454 học viên Quân đội Hoàng gia Campuchia), Học viện Quân y giữ vị thế là trung tâm đào tạo y dược quân sự hàng đầu của Việt Nam. Tuy nhiên, rào cản ngôn ngữ và sự khác biệt văn hóa tiếp tục là thách thức lớn đối với học viên quốc tế khi tiếp cận khối kiến thức chuyên ngành y khoa phức tạp và hòa nhập môi trường kỷ luật quân đội. Nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược theo Chỉ thị số 89/CT-BQP ngày 09-11-2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về đổi mới công tác dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường quân đội, công trình nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng dạy học tiếng Việt kết hợp văn hóa Việt Nam cho đối tượng học viên quốc tế.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là khảo sát toàn diện hệ thống chương trình đào tạo, giáo trình học liệu, năng lực đội ngũ giảng viên và mức độ tiếp nhận của học viên giai đoạn 2018–2022 tại Khoa Ngoại ngữ và Hệ Quốc tế (Hệ 3). Nghiên cứu xác lập cơ sở thực tiễn nhằm tái cấu trúc chương trình dự khóa 948 tiết chuẩn đầu ra bậc 3 (B1), tối ưu hóa chương trình tiếng Việt chuyên ngành gồm 210 tiết ngành y và 160 tiết ngành dược. Đóng góp của luận văn tạo tiền đề nâng cao chất lượng đào tạo bác sĩ, dược sĩ quân y quốc tế, giảm thiểu tỷ lệ khó khăn trong giao tiếp lâm sàng xuống dưới 20%, đồng thời thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt giữa Việt Nam, Lào và Campuchia trong hợp tác quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thu ngôn ngữ thứ hai (Second Language Acquisition) của Stephen Krashen và Rod Ellis, trong đó phân định rõ ranh giới giữa quá trình thụ đắc tự nhiên (acquisition) và quá trình học tập có ý thức (learning). Quá trình thụ đắc giúp người học phát triển phản xạ giao tiếp trôi chảy, trong khi quá trình học tập trang bị hệ thống quy tắc ngôn ngữ chuẩn mực. Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc dạy học ngoại ngữ của Nguyễn Lân Trung với 3 thành tố tương tác hữu cơ: người dạy, người học và phương pháp - học liệu.

Về phương diện văn hóa, tác giả tiếp cận quan điểm ngôn ngữ học xã hội của Wilhelm von Humboldt và Cao Xuân Hạo, khẳng định ngôn ngữ và văn hóa là hai mặt thống nhất không thể tách rời. Cơ sở nghiên cứu còn dựa trên phân loại văn hóa của Trần Thúy Vịnh, bao gồm văn hóa hàn lâm (thành tựu văn học, nghệ thuật, tư tưởng) và văn hóa đại chúng (lối sống, tập quán, quy tắc ứng xử hàng ngày). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm: tiếng Việt như một ngoại ngữ, năng lực giao tiếp liên văn hóa và thành tố văn hóa chứa đựng trong ngữ từ (từ xưng hô, từ chỉ vị trí, từ mang tính biểu cảm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu thực nghiệm:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát 55 đối tượng, gồm 5 giảng viên trực tiếp giảng dạy tiếng Việt tại Khoa Ngoại ngữ và 50 học viên quân sự Lào, Campuchia thuộc các khóa đào tạo từ 53 đến 56 tại Học viện Quân y. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các cấp độ đào tạo từ dự khóa đến chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu khảo sát: Khảo sát 5 bộ giáo trình chính thức đang lưu hành tại Học viện Quân y gồm Tiếng Việt cơ sở (Quyển 1), Bộ giáo trình Tiếng Việt thực hành trình độ A, B, C của Đoàn Thiện Thuật, Bài đọc tiếng Việt nâng cao và Giáo trình tiếng Việt chuyên ngành y dược. Nguồn dữ liệu hành chính được thu thập dựa trên Quyết định số 1441/QĐ-BTTM của Bộ Tổng Tham mưu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê - phân loại để lượng hóa 86 cấu trúc ngữ pháp, 1.569 từ vựng và hàng trăm dạng bài tập; phương pháp phân tích tài liệu; phương pháp quan sát thực địa các giờ học và hoạt động ngoại khóa; phương pháp so sánh đối chiếu kỹ năng ngôn ngữ. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, giúp đối sánh trực quan giữa mục tiêu đào tạo và kết quả tiếp nhận thực tế của học viên.
  • Timeline nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu khảo sát, dự giờ và điều tra phiếu hỏi được thực hiện đồng bộ trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy cơ cấu giáo trình và phương pháp giảng dạy tiếng Việt tại Học viện Quân y bộc lộ những bất cập rõ rệt:

Thứ nhất, phân bổ bài tập rèn luyện kỹ năng bị mất cân đối nghiêm trọng giữa các kỹ năng ngôn ngữ. Trong giáo trình Tiếng Việt trình độ A1 với tổng số 340 bài luyện, kỹ năng viết chiếm tới 47% (161 bài), kỹ năng nghe và nói chỉ chiếm mỗi loại 17% (57 bài), kỹ năng đọc chỉ đạt 8% (29 bài). Tình trạng tương tự tiếp diễn ở giáo trình Tiếng Việt trình độ A2 với 312 bài luyện, trong đó bài tập viết chiếm 45% (140 bài), kỹ năng đọc chiếm 18% (57 bài), kỹ năng nói chiếm 16% (51 bài), còn kỹ năng nghe chỉ chiếm 10% (32 bài).

Thứ hai, cấu trúc bài tập ngữ pháp ở trình độ trung cấp và nâng cao mang nặng tính lý thuyết truyền thống. Ở giáo trình Tiếng Việt thực hành B (tổng số 107 bài luyện), dạng bài điền từ chiếm 40% (44 bài) và bài viết câu chiếm 47% (50 bài), trong khi bài tập gắn với tình huống giao tiếp chỉ đạt 5% (5 bài). Giáo trình Tiếng Việt thực hành C (112 bài luyện) ghi nhận 42% bài viết câu (47 bài) và 37% bài điền từ (42 bài), thiếu vắng các hoạt động giao tiếp thực hành chuyên sâu.

Thứ ba, nội dung tích hợp văn hóa Việt Nam trong giáo trình còn mang tính thụ động. Hơn 70% dung lượng văn hóa xuất hiện dưới dạng văn bản đọc hiểu tĩnh và giải thích đại từ nhân xưng, thiếu các chủ đề văn hóa y đức, văn hóa giao tiếp trong bệnh viện quân đội. Hoạt động ngoại khóa trải nghiệm thực tế chỉ được phân bổ từ 8 đến 16 tiết cho mỗi học phần dự khóa, chưa đáp ứng nhu cầu hòa nhập môi trường quân sự của 100% học viên mới sang.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu khảo sát qua bảng phân bổ kỹ năng và biểu đồ tương quan, có thể thấy rõ độ lệch giữa mục tiêu đào tạo giao tiếp và phương tiện học liệu. Mặc dù mục tiêu đề ra là giúp học viên làm chủ 4 kỹ năng để học chuyên ngành y dược, thực tế giảng dạy lại thiên về ngữ pháp và kỹ năng viết. Nguyên nhân xuất phát từ việc giáo trình được biên soạn theo phương pháp truyền thống, chưa cập nhật kịp thời đường hướng giao tiếp hiện đại và phương pháp tích hợp nội dung - ngôn ngữ.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Khoa Việt Nam học (Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) hoặc Đoàn 871, học viên tại Học viện Quân y phải đối mặt với áp lực chuyên môn nặng hơn rất nhiều. Họ phải nhanh chóng hoàn thành 3 học phần dự khóa chuẩn B1 để bước vào chương trình chuyên ngành y gồm 8 học phần (210 tiết) hoặc dược gồm 4 học phần (160 tiết). Sự thiếu hụt kỹ năng nghe hiểu lâm sàng và phản xạ giao tiếp văn hóa khiến học viên gặp trở ngại khi đi buồng bệnh, tiếp xúc bệnh nhân và trao đổi chuyên môn với giảng viên y khoa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đào tạo:

  • Tái cấu trúc chương trình và cân bằng tỷ lệ bài tập kỹ năng: Khoa Ngoại ngữ chủ trì điều chỉnh phân bổ bài luyện trong giáo trình dự khóa, cắt giảm 20% bài tập viết cơ học, nâng tỷ trọng bài luyện nghe và nói lên mức tối thiểu 35% đến 40% tổng lượng bài tập, hoàn thành thẩm định trong quý II năm 2024.
  • Biên soạn học liệu bổ trợ tiếng Việt chuyên ngành y dược: Đội ngũ giảng viên tiếng Việt phối hợp cùng các bác sĩ lâm sàng biên soạn tài liệu thực hành giao tiếp bệnh viện và bảng thuật ngữ đối chiếu y khoa, đặt mục tiêu giảm 50% lỗi sai thuật ngữ lâm sàng cho học viên trước năm 2025.
  • Đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm văn hóa và giao tiếp thực tế: Hệ Quản lý học viên quốc tế (Hệ 3) phối hợp Đoàn thanh niên tăng thời lượng hoạt động ngoại khóa từ 8-16 tiết lên 32 tiết mỗi học kỳ, tổ chức định kỳ các chương trình giao lưu văn hóa Việt - Lào - Campuchia và tham quan di tích lịch sử y học từ năm học 2024–2025.
  • Chuẩn hóa năng lực sư phạm và phương pháp giảng dạy tích hợp cho giảng viên: Phòng Đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp dạy học giao tiếp (CLT) và phương pháp dạy học tích hợp chuyên ngành (CLIL) cho 100% giảng viên tiếng Việt trước quý IV năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và chỉ huy các học viện, nhà trường quân đội: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 1.074 học viên quốc tế và khung đối chiếu văn bản pháp quy để hoạch định chính sách đào tạo ngoại ngữ, thực hiện hiệu quả Chỉ thị 89/CT-BQP.
  • Giảng viên giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ: Cung cấp nguồn tham khảo thực nghiệm phong phú về kỹ thuật phân tích giáo trình, phân bố cấu trúc ngữ pháp (86 mẫu câu) và phương pháp lồng ghép yếu tố văn hóa vào bài giảng ngôn ngữ.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Việt Nam học, Ngôn ngữ học ứng dụng: Tài liệu hỗ trợ phương pháp luận nghiên cứu liên ngành giữa ngôn ngữ, văn hóa và giáo dục học trong môi trường đào tạo đặc thù.
  • Ban chủ nhiệm khoa, cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học y dược có tiếp nhận lưu học sinh quốc tế: Cung cấp khung chương trình tiếng Việt chuyên ngành y khoa 210 tiết và dược học 160 tiết, hỗ trợ xây dựng lộ trình đào tạo thích ứng cho sinh viên nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc giảng dạy văn hóa lại giữ vai trò quyết định trong đào tạo tiếng Việt cho học viên quân y? Văn hóa cung cấp bối cảnh giải mã ngữ nghĩa và quy tắc ứng xử chuẩn mực. Đối với học viên quân y, hiểu rõ văn hóa xưng hô, văn hóa giao tiếp và đạo đức y nghiệp giúp họ tương tác chính xác với bệnh nhân và đồng nghiệp trong môi trường bệnh viện kỷ luật cao.

  • Chương trình tiếng Việt dự khóa tại Học viện Quân y kéo dài bao lâu và yêu cầu chuẩn đầu ra như thế nào? Chương trình dự khóa kéo dài khoảng 1 năm với 948 tiết học chia làm 3 học phần, đưa học viên đạt chuẩn năng lực tiếng Việt bậc 3 (tương đương B1). Riêng học viên ngành y khoa được đào tạo bổ sung thêm 6 tháng tiếng Việt sau B1 trước khi vào chính khóa.

  • Rào cản lớn nhất của học viên Lào và Campuchia khi học tiếng Việt chuyên ngành là gì? Học viên gặp khó khăn lớn nhất ở việc phân biệt thanh điệu tiếng Việt, cách sử dụng đại từ nhân xưng phức tạp theo thứ bậc xã hội và hệ thống thuật ngữ y khoa chuyên sâu trong các học phần bệnh học lâm sàng.

  • Điểm bất cập lớn nhất của các giáo trình tiếng Việt hiện đang sử dụng là gì? Hệ thống bài tập trong giáo trình bị lệch nhiều về kỹ năng viết (chiếm 45% đến 47%), trong khi kỹ năng nghe chỉ chiếm 10% đến 17%. Đồng thời, các bài tập ngữ pháp chủ yếu là điền từ và viết câu truyền thống, thiếu bài tập thực hành giao tiếp tình huống.

  • Thời lượng hoạt động ngoại khóa trải nghiệm văn hóa được đề xuất thay đổi ra sao? Nghiên cứu đề xuất tăng gấp đôi thời lượng ngoại khóa, từ mức 8 đến 16 tiết hiện tại lên 32 tiết mỗi học phần, kết hợp các buổi thực hành dã ngoại thực tế tại bệnh viện quân đội và giao lưu văn hóa đa quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thụ đắc ngôn ngữ thứ hai và mối quan hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ với văn hóa trong đào tạo ngoại ngữ.
  • Phân tích thực chứng bức tranh đào tạo tiếng Việt cho 1.074 học viên quốc tế tại Học viện Quân y qua 67 năm lịch sử và thực trạng giai đoạn 2018–2022.
  • Lượng hóa chi tiết cấu trúc 5 bộ giáo trình chuẩn, chỉ ra điểm nghẽn mất cân đối khi bài tập viết chiếm tới 47% tổng số bài luyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về tái cấu trúc khung 948 tiết dự khóa, tích hợp 210 tiết tiếng Việt chuyên ngành y và tăng cường trải nghiệm văn hóa.
  • Xác lập lộ trình thực hiện chi tiết trong giai đoạn 2024–2025 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực y tế quân sự quốc tế.

Công trình là tài liệu khoa học thiết thực đóng góp vào công tác đối ngoại quốc phòng và giảng dạy ngôn ngữ. Các cơ sở đào tạo quân sự và trường đại học chuyên ngành y dược nên sớm ứng dụng khung đề xuất này để chuẩn hóa chương trình tiếng Việt cho lưu học sinh quốc tế.