Luận văn thạc sĩ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa vùng đồng bằng sông cửu long đến năm 2025

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa vùng đồng bằng sông, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

263
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới luận án về mặt lý luận

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan tới luận án về mặt thực tiễn

1.3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu đề tài

1.4. Đóng góp về mặt lý luận

1.5. Đóng góp về mặt thực tiễn

1.6. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.7. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

2.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế và các loại cơ cấu kinh tế

2.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

2.2.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

2.2.2. Những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

2.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH

2.3.1. Sự tác động của Nhà nước

2.3.2. Các nguồn lực của nền kinh tế

2.3.3. Yếu tố cầu thị trường

2.4. Một số lý luận cơ bản về CNH, HĐH

2.4.1. Khái niệm về CNH, HĐH

2.4.2. Tác dụng của CNH, HĐH

2.4.3. Mục tiêu của CNH, HĐH

2.4.4. Những nội dung cơ bản của CNH, HĐH

2.5. Một số lý thuyết kinh tế chủ yếu và quan điểm của Đảng về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH

2.5.1. Lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong Kinh tế chính trị Mác - Lênin

2.5.2. Một số lý thuyết kinh tế chủ yếu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong Kinh tế học thuộc trường phái chính hiện đại và Kinh tế học phát triển

2.5.3. Quan điểm của Đảng về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH ở nước ta qua các kỳ Đại hội

2.6. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH ở một số nền kinh tế

2.6.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.6.2. Kinh nghiệm của Đài Loan

2.6.3. Kinh nghiệm của Thái Lan

2.7. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

3.1. Về phương pháp luận

3.1.1. Phương pháp biện chứng duy vật

3.1.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.2.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống

3.2.2. Phương pháp thống kê, mô tả

3.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp

3.2.4. Phương pháp lịch sử thống nhất với phương pháp logic

3.2.5. Phương pháp so sánh, đối chiếu

3.3. Nguồn số liệu

3.4. Đề xuất khung phân tích của luận án

3.5. Quy trình nghiên cứu đề tài

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CNH, HĐH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG THỜI GIAN QUA

4.1. Giới thiệu khái quát về các đặc điểm tự nhiên và xã hội ở vùng ĐBSCL

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Điều kiện tự nhiên

4.1.3. Dân số và nguồn nhân lực

4.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2000 - 2017

4.2.1. Cơ cấu GRDP, cơ cấu giá trị sản xuất

4.2.2. Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế

4.2.3. Cơ cấu hàng xuất khẩu

4.3. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong giai đoạn 2000 - 2017

4.3.1. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG QUÁ TRÌNH CNH, HĐH Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2025

5.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong thời gian tới

5.1.1. Bối cảnh mới quốc tế

5.1.2. Bối cảnh mới bên trong vùng ĐBSCL

5.2. Quan điểm, mục tiêu tổng quát và định hướng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025

5.2.1. Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL trong thời gian tới

5.2.2. Mục tiêu tổng quát của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025

5.2.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025

5.3. Những nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng ĐBSCL đến năm 2025

5.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

5.3.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

5.3.3. Nhóm giải pháp về vốn

5.3.4. Nhóm giải pháp về khoa học và công nghệ

5.3.5. Nhóm giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

5.4. Một số kiến nghị

5.5. Tóm tắt chương 5

DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một trong những nội dung cốt lõi trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa. Đặc biệt, vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với tiềm năng và lợi thế phát triển nông nghiệp, thủy sản, và công nghiệp chế biến đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Theo Tổng Cục Thống kê, cơ cấu GDP của Việt Nam đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ năm 1986 đến 2017, với tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 38,1% xuống còn 17%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh hiện tại, đặc biệt là ở ĐBSCL, nơi mà sự chuyển dịch này vẫn còn chậm và chưa phát huy tối đa tiềm năng.

1.1. Tình hình nghiên cứu hiện tại

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như chính sách kinh tế, thị trường và công nghệ. Tuy nhiên, một số tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch vẫn còn chung chung và chưa phù hợp với thực tiễn. Việc xác định rõ các tiêu chí này là cần thiết để có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở ĐBSCL.

II. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế được định nghĩa là sự phân chia các ngành kinh tế trong một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình thay đổi tỷ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng lao động xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóahiện đại hóa, việc chuyển dịch này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững. ĐBSCL, với đặc điểm tự nhiên và xã hội đa dạng, cần có những giải pháp cụ thể để thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng bền vững.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, bao gồm chính sách của Nhà nước, nguồn lực kinh tế, và nhu cầu thị trường. Sự tác động của Nhà nước thông qua các chính sách kinh tế có thể tạo ra môi trường thuận lợi cho các ngành công nghiệp phát triển. Bên cạnh đó, nguồn lực lao động và tài nguyên thiên nhiên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hướng đi của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

III. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở ĐBSCL

Trong giai đoạn 2000 - 2017, cơ cấu ngành kinh tế ở ĐBSCL đã có sự chuyển dịch đáng kể. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản trong GRDP đã giảm từ 52,9% xuống còn 31,6%, trong khi tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 18% lên 26,8%. Tuy nhiên, sự chuyển dịch này vẫn còn chậm và chưa đồng bộ. Các ngành dịch vụ cũng đã tăng trưởng, nhưng vẫn chưa đủ để bù đắp cho sự giảm sút của ngành nông nghiệp. Điều này cho thấy cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn để thúc đẩy phát triển kinh tế trong bối cảnh mới.

3.1. Thành tựu và hạn chế

Mặc dù có những thành tựu nhất định trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong GRDP và tổng lao động xã hội, trong khi ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế này bao gồm thiếu nguồn lực đầu tư, công nghệ lạc hậu, và chính sách chưa đồng bộ. Việc nhận diện rõ những hạn chế này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

IV. Định hướng và giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2025

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở ĐBSCL đến năm 2025, cần xác định rõ các định hướng và giải pháp cụ thể. Quan điểm tổng quát là cần phát triển bền vững, khai thác tối đa tiềm năng của vùng. Các nhóm giải pháp chủ yếu bao gồm cải cách chính sách, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đầu tư vào công nghệ mới. Đặc biệt, việc mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ cũng cần được chú trọng để tạo ra động lực cho sự phát triển.

4.1. Nhóm giải pháp về chính sách

Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận thị trường. Chính sách cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trong vùng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.  Chương 2: Cơ sở khoa học về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH.  Chương 3: Phương pháp nghiên cứu đề tài.  Chương 4: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL trong thời gian qua.

 Chương 5: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ĐBSCL đến năm 2025.  Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan tới luận án về mặt lý luận Lý luận về cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH có rất nhiều vấn đề. Tuy nhiên, mục này chỉ tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu về một số vấn đề cơ bản, cốt lõi như nội hàm của khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH.

Cụ thể như sau: 1.1 Các công trình nghiên cứu về nội hàm của khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Trong tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới”, tác giả Lê Du Phong và cộng sự (1999) cho rằng về mặt bản chất của cơ cấu kinh tế là: (i) tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành nền kinh tế; (ii) số lượng và tỷ trọng của các nhóm ngành, của các yếu tố cấu thành nền kinh tế trong tổng thể; (iii) các mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành nền kinh tế hướng vào các mục tiêu đã được xác định. Do vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế về thực chất là sự điều chỉnh cơ cấu ở cả 3 mặt trên hướng vào các mục tiêu đã được xác định trong từng thời kỳ phát triển. Trong tác phẩm “Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, tác giả Trương Thị Minh Sâm và cộng sự (2000) cho rằng cơ cấu kinh tế là tổng thể bao gồm nhiều yếu tố có sự tác động qua lại lẫn nhau trong một không gian và thời gian nhất định. Nó được thể hiện ở mặt số lượng và chất lượng phù hợp với mục tiêu đã được xác định của nền kinh tế.

Trong đó, mặt số lượng thể hiện quan hệ tỷ lệ hình thành của cơ cấu; còn mặt chất lượng quy định vị trí, vai trò của các yếu tố. Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển dịch cả về số lượng lẫn chất lượng của nó. Trong tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI”, tác giả Nguyễn Trần Quế và cộng sự (2004) cho rằng thực chất của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là do sự tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành. Ngành nào có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng chung thì sẽ 7 tăng tỷ trọng.

Ngành nào có tốc độ tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng chung thì sẽ giảm tỷ trọng. Còn nếu tất cả các ngành có cùng một tốc độ tăng trưởng thì tỷ trọng của các ngành sẽ không đổi, nghĩa là không có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Như vậy, theo quan điểm này thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chỉ đơn thuần là sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành kinh tế trong tổng thể theo thời gian. Trong tác phẩm “Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, tác giả Nguyễn Thị Bích Hường (2005) cho rằng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế bao gồm: (i) sự thay đổi về số lượng và loại ngành trong nền kinh tế; (ii) sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành so với thời kỳ trước đó; (iii) sự thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành, đây là sự thay đổi về mặt chất lượng của cơ cấu ngành.

Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi có mục đích, có định hướng nhằm đạt được cơ cấu mới hợp lý và hiệu quả hơn. Đây là quan niệm tương đối đầy đủ về nội dung của khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Còn trong tác phẩm “Tái cấu trúc kinh tế Việt Nam nhìn từ cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế”, tác giả Nguyễn Ngọc Toàn và cộng sự (2013) thì cho rằng chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa các bộ phận, cũng như vị trí, vai trò và mối liên hệ hữu cơ giữa các bộ phận đó. Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những nội dung của khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, bao gồm: Một là, sự thay đổi về số lượng và loại ngành trong nền kinh tế.

Hai là, sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành kinh tế trong tổng thể. Ba là, sự thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế này nhằm đạt được một cơ cấu mới hợp lý và có hiệu quả hơn.2 Các công trình nghiên cứu về những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế - Trong bài báo khoa học “Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cách mạng khoa học - công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới”, tác giả Trần Văn Nhưng (2001) cho rằng những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên vùng lãnh thổ là cơ cấu theo tổng sản phẩm cuối cùng (GDP) và 8 cơ cấu ngành theo giá trị sản lượng. Những tiêu chí này được tính theo công thức sau: + Cơ cấu theo tổng sản phẩm cuối cùng (GDP): = x 100% Trong đó: : Tỷ trọng GDP của ngành i trong toàn vùng (%).

: Giá trị cuối cùng của ngành i. : Giá trị tổng sản phẩm cuối cùng của toàn vùng. Tiêu chí này cho biết rằng giá trị cuối cùng của ngành i chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá trị tổng sản phẩm cuối cùng của toàn vùng. + Cơ cấu ngành theo giá trị sản lượng: = x 100% Trong đó: : Tỷ trọng giá trị sản lượng của ngành i trong toàn vùng (%).

:: Giá trị sản lượng của ngành i. : Tổng giá trị sản lượng của toàn vùng. Tiêu chí này cho biết rằng giá trị sản lượng của ngành i chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá trị sản lượng của toàn vùng. - Trong tác phẩm “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam”, tác giả Bùi Tất Thắng và cộng sự (2006) cho rằng những tiêu chí cơ bản phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế bao gồm: + Cơ cấu GDP phân theo nhóm ngành kinh tế và cơ cấu trong nội bộ các nhóm ngành này.

+ Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế gồm có: cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo nhóm ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp, cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo trình độ CMKT. + Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu phân theo nhóm hàng nông - lâm - thủy sản - công nghiệp khai khoáng và nhóm hàng công nghiệp chế biến. Hơn nữa, tác giả cho rằng cơ cấu sản phẩm xuất khẩu cũng là một tiêu chí tốt để đánh giá kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH. 9 + Ngoài ra, còn có các tiêu chí khác, có ý nghĩa bổ sung như: cơ cấu GDP phân theo nhóm ngành nông nghiệp và nhóm ngành phi nông nghiệp, cơ cấu GDP phân theo nhóm ngành sản xuất vật chất và nhóm ngành dịch vụ, cơ cấu hàng nhập khẩu… - Trong luận án tiến sĩ “Cơ sở khoa học và giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL”, tác giả Nguyễn Trọng Uyên (2007) cho rằng cơ cấu trong nội bộ nhóm ngành nông - lâm - thủy sản gồm có: + Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản phân theo ngành kinh tế.

+ Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành kinh tế. Trong ngành trồng trọt thì có cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng. Trong ngành chăn nuôi có cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi phân theo nhóm vật nuôi. + Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp phân theo ngành hoạt động.

+ Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản phân theo ngành hoạt động. - Trong giáo trình “Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn”, tác giả Đinh Phi Hổ và cộng sự (2011) cho rằng những tiêu chí phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm: + Cơ cấu GDP phân theo nhóm ngành kinh tế: cơ cấu này phản ánh vai trò, tầm quan trọng của mỗi nhóm ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. + Cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo nhóm ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp: cơ cấu này phản ánh tầm quan trọng của mỗi nhóm ngành kinh tế trong việc sử dụng nguồn lao động xã hội. + Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.

- Trong giáo trình “Ứng dụng một số lý thuyết trong nghiên cứu kinh tế”, tác giả Trần Thọ Đạt và Ngô Quang Cảnh (2015) cho rằng tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể được đo lường bằng hệ số cosφ, hệ số này được tính theo công thức sau: φ √ Trong đó: : tỷ trọng ngành i ở năm đầu. 10 : tỷ trọng ngành i ở năm cuối. i: ngành thứ 1, 2, 3… φ φ ): góc giữa hai véc tơ cơ cấu kinh tế. Nếu φ = thì không có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Nếu φ càng lớn thì sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế càng nhanh. Nếu φ = thì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là nhanh nhất. Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đã chỉ ra được một số tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế như: (i) cơ cấu GDP phân theo nhóm ngành kinh tế và các loại cơ cấu giá trị sản xuất trong nhóm ngành nông - lâm - thủy sản; (ii) cơ cấu tổng lao động xã hội phân theo trình độ CMKT; (iii) cơ cấu sản phẩm xuất khẩu; (iv) tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế được đo lường bằng hệ số cosφ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Đồng Bằng Sông Cửu Long Đến 2025: Hướng Đến Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa" tập trung vào chiến lược phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đến năm 2025. Tài liệu phân tích các yếu tố then chốt như chuyển dịch cơ cấu ngành, ứng dụng công nghệ cao, và phát triển bền vững, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa tiềm năng kinh tế của khu vực. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp, và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển kinh tế vùng.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp kinh tế và quản lý, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kinh tế giải pháp tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp khi áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2015 của công ty cổ phần địa ốc Tân Bình, hoặc Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tăng cường công tác tín dụng đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã Việt Nam. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ công tại ủy ban nhân dân phường 1 thành phố Bến Tre cũng cung cấp góc nhìn sâu sắc về cải thiện hiệu quả quản lý.