Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHO BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 1. Một số khái niệm cơ bản về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số Khái niệm về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế Chính sách hỗ trợ Phát triển kinh tế là lành mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Các chính sách phát triển kinh tế cho vùng đồng bào DTTS bao gồm: - Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (135). - Chương trình 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới. - Chính sách về chương trình giảm nghèo bền vững. - Chính sách hỗ trợ về nhà ở. - Chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế.
- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo theo Quyết định 102/2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Chính sách thực hiện theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP, ngày 18/07/2016 của Chính phủ. - Chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 13 - Chính sách dạy nghề.
- Chính sách vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 54, 755/QĐ-TTg. - Dự án ổn định dân di cư tự do. - Dự án giảm nghèo Tây Nguyên. Khái niệm Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế: Theo Tổ chức văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO), có thể hiểu chung nhất: Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế là tổng thể các nguyên tắc hoạt động, cách thức thực hiện, phương pháp công cụ quản lý và nguồn lực NSNN làm cơ sở và tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế.
Thực tiễn tại nước ta và từ khái niệm về chính sách công nêu trên, có thể hiểu chính sách KTXH là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các đối tượng và khách thể quản lý nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng thể của xã hội. Khái niệm chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số Từ các khái niệm nêu trên, có thể hiểu nội hàm của chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số là một trong hệ thống các chính sách của Nhà nước ta, nhằm trợ giúp đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho họ; góp phần vừa phát triển kinh tế ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số vừa đảm bảo an ninh quốc gia ở vùng xa xôi, biên giới của đất nước. Thực hiện chính sách công Thực hiện chính sách được đưa ra như là việc mang lại quyết định cơ bản chính sách, thông thường tập hợp nhiều trạng thái nhưng cần hình thức quản lí trọng tâm, luật pháp. Xác định những hành vi bằng việc hướng tới mục 14 tiêu thông qua việc đưa ra quyết định công, thực hiện chính sách là sự phát triển giữa những gì Chính phủ đưa ra tiếp theo là chương trình hành động.Do đó, tổ chức thực hiện chính sách là tất yếu khách quan để duy trì sự tồn tại của công cụ chính sách theo yêu cầu quản lí nhà nước và cũng là để đạt mục tiêu đề ra của chính sách.
Trên cơ sở lý luận về các khái niệm, mục tiêu liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số ta có thể định nghĩa như sau: Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số là quá trình tổ chức các hoạt động để đưa nội dung chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số vào thực tiễn trong đời sống xã hội. Nội dung chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số: 1.1 Mục tiêu tổng quát Tập trung giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc nhất về đời sống, sản xuất; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn; góp phần giảm nghèo bền vững, giảm dần chênh lệch trong phát triển giữa vùng dân tộc thiểu số và miền núi với các vùng khác trong cả nước. Mục tiêu cụ thể - Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ 3% đến 4%/năm; hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ- TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; - Giải quyết đất ở, đất sản xuất vàthay đổi nghề cho trên 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, các hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu 15 đất sản xuất; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho các hộ DTTS nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt khó khăn; - Hoàn thành các dự án định canh định cư tập trung theo kế hoạch được duyệt để tiếp tục bố trí sắp xếp dân cư nhằm ổn định đời sống, phát triển sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư còn lại theo Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Tạo điều kiện thuận lợi để hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất. Phạm vi: Chính sách này được thực hiện ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Nguyên tắc thực hiện 1. Hỗ trợ trực tiếp đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; các hộ được hỗ trợ phải sử dụng vốn đúng mục đích. Giao quyền chủ động cho các địa phương, tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách.
Bố trí vốn theo các quy định của chính sách và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Nội dung chính sách đặc thù 1. Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn. a) Đối tượng: Hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương, thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán.
b) Nội dung chính sách: 16 - Hỗ trợ đất ở: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động bố trí ngân sách, tạo quỹ đất để giao đất cho các hộ làm nhà ở. Mức giao đất ở cho hộ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế của địa phương. - Hỗ trợ đất sản xuất:Hộ chưa có đất sản xuất nếu có nhu cầu thì được chính quyền địa phương trực tiếp giao đất hoặc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền từ ngân sách nhà nước và được ưu đãi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất sản xuất. - Hỗ trợ chuyển đổi nghề: Hộ được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước bằng tiền theo quy định và được ưu đãi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Các đối tượng nêu trên chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề. - Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn thiếu nước sinh hoạt được hỗ trợ bình quân 1,5 triệu đồng/hộ để tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt. Bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư: Tiếp tục thực hiện chính sách, kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư theo quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007, quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 và quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ: a) Tiếp tục đầu tư các công trình theo kế hoạch được duyệt tại các điểm định canh, định cư tập trung; b) Bố trí vốn thanh toán cho các công trình hạ tầng tại các điểm định canh, định cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn; 17 c) Chi trả các khoản hỗ trợ theo quy định tại quyết định số 33/2007/QĐ- TTg, ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi a) Đối tượng: - Hộ thiếu đất sản xuất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của quyết định này; - Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
b) Phương thức cho vay: Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ- CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; mục đích vay: Tạo quỹ đất sản xuất, làm dịch vụ hoặc làm nghề khác để tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững; định mức vay: Không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ; thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ; Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và có thể ủy thác một số nội dung công việc cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. Hộ được vay vốn là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn.