Chương 1 nêu bối cảnh chính sách, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, cơ sở lý thuyết, khung phân tích, phƣơng pháp nghiên cứu và cấu trúc luận văn. Chương 2 phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến NLCT của tỉnh Đăk Nông. Chương 3 Phân tích NLCT các cụm ngành tiềm năng của tỉnh Đăk Nông. Chương 4 đề xuất các chính sách nâng cao NLCT của Đăk Nông gắn với phát triển cụm ngành tiềm năng.
-8- CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH ĐĂK NÔNG 2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông 2.1 Tăng trưởng GDP và dịch chuyển kinh tế Năm 2015, GRDP của Đăk Nông đạt 15.170 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,53% GDP toàn quốc, xấp xỉ 10,62% GRDP khu vực Tây Nguyên cho thấy đóng góp Đăk Nông vào tăng trƣởng kinh tế khu vực Tây Nguyên và cả nƣớc khá khiêm tốn. Trong giai đoạn từ năm 2005 - 2015, cơ cấu kinh tế tỉnh Đăk Nông có sự chuyển dịch tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp từ 60% xuống còn 49% tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp từ 18% lên 27%; ngành dịch vụ tăng từ 22% lên 24%. Nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu ngành của tỉnh trong 10 năm vẫn còn chậm, khu vực nông nghiệp vẫn là thành phần có đóng góp chính cho tăng trƣởng kinh tế của Đăk Nông. Hình 2-1: Cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế Đăk Nông Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông các năm Xét cơ cấu kinh tế, thành phần kinh tế tƣ nhân là trụ cột chính của nền kinh tế địa phƣơng, bình quân đóng góp khoảng 80% vào GRDP của Đăk Nông; kinh tế nhà nƣớc giảm dần tỷ trọng đóng góp vào GRDP tỉnh từ 20% năm 2005 xuống còn 14% vào năm 2015; khu vực FDI chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh (khoảng 1-2%), cho thấy khả năng thu hút nguồn vốn FDI trên địa bàn chƣa thật sự hiệu quả.
-9- Hình 2-2: Cơ cấu kinh tế Đăk Nông phân theo loại hình kinh tế Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông các năm 2.2 Xuất nhập khẩu Trong thời gian qua, kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Đăk Nông tăng dần với tốc độ khá cao, bình quân giai đoạn 2005-2010 là 24,07%, giai đoạn 2011-2015 tốc độ tăng trƣởng bình quân đạt 12,46%. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu nông sản chiếm tỷ trọng 98,34% giá trị xuất khẩu với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là sản phẩm thô: cà phê nhân, tiêu, hạt điều (chi tiết PL2). Trên địa bàn, chỉ có khoảng 15 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản2. Hình 2-3: Trị giá hàng XNK tỉnh Đăk Nông giai đoạn (2005-2015) Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông các năm 2 Phụ lục 03, Quyết định số 1557/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh Đăk Nông -10- Hoạt động xuất khẩu của tỉnh chỉ tập trung vào một lƣợng nhỏ các doanh nghiệp, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng sơ chế, danh mục xuất khẩu chƣa có sự đa dạng về chủng loại, do đó giá trị gia tăng mang về chƣa cao, sức cạnh tranh của sản phẩm còn yếu dẫn đến xuất khẩu của tỉnh trong những năm qua còn nhỏ lẻ, thiếu tính bền vững.
Tổng giá trị hàng nhập khẩu tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2013 trở lại đây, kim ngạch nhập khẩu năm 2015 là 202,85 triệu USD tăng gấp 14 lần giá trị NK năm 2010 (14,65 triệu USD). Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: hạt điều, tiêu, quế và máy móc thiết bị (chi tiết PL 3). Nhìn chung, kim ngạch xuất nhập khẩu Đăk Nông đều thặng dƣ qua các năm, trị giá nhập khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của tỉnh. Hình 2-4: Cơ cấu XNK tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005-2015 Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông các năm 2.3 Dân số, lao động và việc làm 2.1 Dân số, lao động Dân số tỉnh Đăk Nông năm 2015 là 583.912 ngƣời, là tỉnh có dân số thấp thứ hai trong khu vực Tây Nguyên.
Tỷ lệ tăng tự nhiên của tỉnh khoảng 1,27%/năm, mật độ dân số trung bình là 89,7 ngƣời/km2. Lực lƣợng lao động (LLLĐ) tỉnh Đăk Nông năm 2015 là 373.987 ngƣời chiếm 65% dân số cả tỉnh trong đó lao động qua đào tạo chỉ chiếm tỷ lệ 10% thấp hơn so với các tỉnh khác trong khu vực và bình quân chung cả nƣớc (19,9%) (Chi tiết PL4). Lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ trên 85% tổng LLLĐ, lao động ở khu vực thành thị chỉ chiếm khoảng 15%, thấp hơn so với mức bình quân cả nƣớc là 30,35%, điều này đƣợc lý giải là do tỉnh Đăk Nông -11- mới đƣợc thành lập từ năm 2004, tỉnh chƣa có thành phố, tốc độ đô thị hóa năm 2016 chỉ đạt 16,3% thấp hơn mức bình quân chung khu vực Tây Nguyên và cả nƣớc 3. Lao động trong khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 67,3% tổng LLLĐ của tỉnh, do đó họ tích lũy đƣợc nhiều kinh nghiệp trồng và thâm canh cây công nghiệp dài ngày là lợi thế cho phát triển cụm ngành cây công nghiệp lâu năm của tỉnh.
Hình 2-5: Cơ cấu lực lƣợng lao động tỉnh Đăk Nông năm 2015 Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông năm 2015 LLLĐ trong các doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 4,62% tổng LLLĐ, cho thấy các hoạt động của các doanh nghiệp tại địa phƣơng tạo ít việc làm cho LLLĐ. Lao động làm việc trong khu vực ngoài nhà nƣớc chiếm đến 93% tổng lực lƣợng lao động và chủ yếu làm việc tại khu vực nông thôn. Điều này phù hợp với cơ cấu kinh tế tỉnh Đăk Nông với nông nghiệp là thành phần kinh tế chủ đạo; lao động làm việc tại khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chiếm chƣa đến 1% lao động cho thấy khu FDI chƣa phát triển.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động Cơ cấu lao động có bƣớc chuyển dịch tích cực theo hƣớng giảm dần tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp từ trên 81,3% năm 2010 xuống còn 67,3% năm 2015, tăng dần lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên tốc độ dịch chuyển còn chậm cho thấy khả năng tạo ra và thu hút việc làm trong các lĩnh vực ở khu vực công nghiệp và dịch vụ chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm cho dịch chuyển lao động của địa phƣơng. 3 Năm 2016, tỷ lệ đô thị hóa cả nƣớc khoảng 36,6%.
-12- Hình 2-6: Cơ cấu lực lƣợng lao động tỉnh Đăk Nông năm 2010-2015 Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông các năm 2.4 Thu nhập bình quân đầu người Thu nhập bình quân đầu ngƣời của Đăk Nông tăng nhanh qua các năm (chi tiết PL5), đến năm 2014 thu nhập bình quân đầu ngƣời của tỉnh đạt mức 1.691 nghìn đồng/tháng, tuy nhiên mức này còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên (2.008 nghìn đồng/tháng)và cả nƣớc(2.637 nghìn đồng/tháng). Hình 2-7: Thu nhập bình quân đầu ngƣời các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2010-2014 Nguồn: Tổng hợp NGTK Đăk Nông các năm -13- 2.2 Các nhân tố quyết định đến năng lực cạnh tranh tỉnh Đăk Nông 2.1 Các yếu tố sẵn có của địa phương 2.1 Vị trí địa lý Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Đăk Lăk đây là thủ phủ của vùng Tây Nguyên. Phía Đông của tỉnh tiếp giáp tỉnh Lâm Đồng, đây là nơi nổi tiếng về du lịch sẽ thuận lợi trong việc thúc đẩy tour du lịch kết nối từ Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM), Đăk Lăk hấp dẫn đối với du khách.
Phía Nam của tỉnh tiếp giáp Bình Phƣớc và kết nối TP.Hồ Chí Minh khoảng 8h di chuyển thông qua QL14. Ngoài ra, Đăk Nông nằm trong khu vực tam giá phát triển Campuchia- Lào-Việt Nam, do đó đƣợc Chính phủ ba nƣớc quan tâm đầu tƣ phát triển giao thông, xây dựng hạ tầng để tạo sự kết nối giữa ba nƣớc nhằm phát triển mạnh mối quan hệ kinh tế liên vùng. Bên cạnh những thuận lợi thì hạn chế lớn về mặt địa lý đó là Đăk Nông không có các đầu mối giao thông, không có cảng hàng không và đƣờng sắt do đó tỉnh bị bất lợi hơn so với các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên trong việc giao thƣơng với các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc và các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á.2 Tài nguyên thiên nhiên 2.1 Tài nguyên đất Đăk Nông có diện tích đất đỏ vàng chiếm đến 82,14% diện tích tự nhiên, trong đó nhóm đất nâu đỏ trên đá mácma có 315.000 ha, chiếm 48,46% diện tích tự nhiên, phù hợp cho sự phát triển của các cây công nghiệp dài ngày nhƣ cà phê, hồ tiêu, cao su và điều.2 Khí hậu Khí hậu tỉnh Đăk Nông mang tính chất cao nguyên nhiệt đới ẩm có 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô; nhiệt độ trung bình trong năm từ 22-230C rất phù hợp cho các loại cây trồng nhiệt đới lâu năm. Bên cạnh đó, nằm trong khu vực hầu nhƣ không có bão do đó không gây ảnh hƣởng đối với các loại cây trồng dễ gãy, đổ nhƣ cà, phê, cao su, tiêu,… 2.3 Tài nguyên rừng Diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh là 235,6 nghìn ha, độ che phủ đạt 36,19%.
Rừng tự nhiên đƣợc phân bố đều, tập trung chủ yếu ở vùng núi cao, có tác dụng phòng hộ đầu nguồn, -14- chống xói mòn, bảo vệ môi trƣờng. Diện tích rừng đặc dụng năm 2015 là 13.741 ha4 đây là rừng đƣợc sử dụng vào mục đích bảo tồn sinh thái và khai thác du lịch. Mặc dù diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh ngày càng bị thu hẹp, tuy nhiên phần lớn rừng tự nhiên đều là rừng nguyên sinh có nhiều loại gỗ quý, các loại cây đặc sản có giá trị kinh tế và khoa học cao, ngoài ra, còn có các loại động vật quý hiếm nhƣ hổ, gấu, …, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái của tỉnh.4 Tài nguyên nƣớc Đăk Nông có hệ thống sông ngòi và hệ thống nƣớc ngầm phong phú, phù hợp cho việc tƣới tiêu nông nghiệp, phát triển thủy điện trung bình và nhỏ. Ngoài ra, nguồn nƣớc ngầm dồi dào, phân bố đều trên địa bàn tỉnh, có trữ lƣợng lớn, đây là nguồn cung cấp nƣớc bổ sung cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, đƣợc sử dụng phổ biến cho sinh hoạt, nông nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay nguồn nƣớc ngầm tại vùng Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đăk Nông nói riêng đang có dấu hiệu suy kiệt do tình trạng khai thác và sử dụng bừa bãi, lãng phí, đặc biệt là ở các huyện nhƣ Đăk Mil, Đăk Song và Cƣ Jút đang suy giảm nghiêm trọng, tầng nƣớc ngầm giảm từ 3-5m so với trƣớc đây.