Chương 1 Van dé chéo hóa ma trận trên vành giao hoán cố đơn vị Nội dung dưới đây, chúng tôi trình bày lại phép chéo hóa ma trận trên một trường, và dạng chuẩn tắc Smith, là một phép chéo hóa ma trận trên một vành giao hoán có đơn vị. Mục đích của việc trình bày hai phép chéo hóa này nhằm giúp ta có cái nhìn tổng quan hơn trong việc so sánh với phép chéo hóa Schmidgen ở Chương 2. Trong suốt luận văn này, được hiểu là trường số thực IR hay trường số phức còn # là một vành giao hoán có đơn vị. Các phép chéo hóa ma trận trên một trường được tham khảo từ tài liệu [⁄], còn phép chéo hóa ma trận trên vành giao hoán có đơn vị, tức là dạng chuẩn tắc Smith, được tham khảo từ [i].1 Một số định nghĩa Cho A = [a,j] là một ma trận cỡ w x m với cdc phan tit trong F.
u, F=C thi A được gọi là ma trận thực (t. Trong luận văn này ta đồng nhất F”*! bởi F*, tức là ta xem mỗi vectơ là một. Các dòng của ma trận AT là các cột tương ứng của ma trận 4 và các cột của ma trận 4T là các dòng tương ứng của ma tran A. (i) Ma tran vuong A = [aj] cép n c6 ay € R, Vi,j = I,n (hay Ac M,x„(R)) và thỏa mãn A = 4 được gọi là ma trận đối xứng thực.
(ñ) Ma trận vuông A = |a] € Ä„„„(C) và thỏa mãn A = 4* được gọi là ma tran Hermit. (ii) Ma trận Q € Ä⁄„„„(R) được gọi là ma trận frực giao nêu Q@ = I, trong do I, lA ma tran don vi cap n. Ma tran P € Mnxn(C) được gọi là ma trận unita nếu P*P = l„. (i) Ma tran A= € R?*3 là ma trận đối xứng thực.2 Chéo hóa ma trận trên một trường Định nghĩa 1.
Cho ma trận vuông 4. Nếu tồn tại ma trận khả nghịch 7' sao cho 7! AT là ma trận đường chéo thì khi đó ta nói ma trận A là chéo hóa được và ma trận 7' làm chéo hóa ma trận A. Ma tran khong O va ma tran don vi ?„ là các ma trận chéo hóa được. Cho A = [aij] © Maxn(F) la ma tran vudng cap n.
A chéo héa duge khi va chỉ khả nó có n uectơ riêng độc lập tuyến tính. Giả sử A chéo hóa được, tức là tồn tại ma trận khả nghịch 7' tì hạ tin t t we tb pa |t te ante M„.„(E), thi tno thn sao cho T-!AT = B với A, 0 B= 0 À¿ lo oo a Ta suy ra AT = TB. Gọi ft,tfa,., #„ là các vectơ cột của 7', khi đó các cột liên tiếp của A7 là A“#q, Afa,., Ata và ty to. MA IHIqgqAa HN.
vse Ann Từ phương trình A7'= 7B suy ra At, = Ai, Atsa = Àsfa,. ,At = Antn:- Vi T khả nghịch nên các vectơ cột t; 4 0, do dé Ay, Ao,.-,An la cdc gid tri riéng cla A va ty, t2,.,tn la cdc vecto riéng tương ứng. Vì 7' khả nghịch nên đef(7) 4 0 va cae vecto ft,ta,., t„ là độc lập tuyến tính. Vậy nếu A chéo héa dude thi no c6 n vecto riéng doc lap tuyén tinh.
Ngược lại, giả sử A có n vectơ riêng độc lập tuyén tinh ty, te,.,t, v6i cdc gid trị riêng tương ứng là À,Às,. Tức là Ai = Àift, Áf¿ = Àasfa,. Giả sử ti hạ. tin TH to, tog.
ton li tho. tạn| với các cột của ma trận lần lượt là #¡,£s,. Khi đó các cột của tích A7' là A#, A#a,. Từ đó suy ra rằng Àlfi Àsfla.
Antin ty Ha. tin A (0 Ajt dot: we Ant t t we tb 0 À. 0 AT = | dar Àsfz› nton| _ | tar tee 2n 2 -TB. Anton tm too.
Ap trong đó là ma trận chéo có các giá trị riêng của 4 trên đường chéo chính. Vì các vectơ cột của 7' là độc lập tuyến tính nên 7' khả nghịch. Do đó, tit AT = TB suy ra T~'AT = B. Vậy nếu A có vectơ riêng độc lập tuyến tính thì A chéo hóa được.
Cho ma trận vuông 4 € M⁄„x„„(F). Nếu tồn tại ma trận unita 7 sao cho T—!AT là ma trận chéo thì ta nói A là chéo hóa unita được và ma trận 7' làm chéo hóa unita ma tran A. Trường hợp A € A⁄„„„(R) thì ma trận 7' thỏa mãn điều kiện trên là ma trận trực giao và A4 được gọi là chéo hóa trực giao được. Giá sử A € Ma„xu(C) là ma trận uuông cấp n.
Diều kiện cần uà đủ để A chéo hóa unita được là A có n uectơ riêng trực chuẩn. Gia stt A € Mnyxn(C) chéo hóa unita được. Khi đó có một ma trận unita T sao cho 7~!AT7' là ma trận chéo. Theo chứng minh ở định lý 1.3, ø vectơ cột của 7' là các vectơ riêng của A.
Vi T là unita nên có thể xem các vectơ đó là trực chuẩn, do đó A có vectơ riêng trực chuẩn. Ngược lại, giả sử A có n vectơ riêng trực chuẩn £¡,f;,.3, ma trận T nhận các vectơ riêng đó làm các cột sẽ chéo hóa ma trận A. Vì những vecto riéng nay trực chuẩn nên 7' là unita. Vậy 7' chéo hóa unita A.
(5chur) Cho A€ M,x„(C) là ma trận uuông cấp n có n giá trị riêng là Ny, AQ, 5 An, khi dé ton tai ma tran unita U sao cho U*AU =T = [ty], là ma trận tam giác trên uới các phần tử trên đường chéo chính tạị = À¿, Vi = I,n. Gọi Vạ, là không gian vectơ riêng tương ứng với giá trị riêng À¡. Lấy Vy là phần bù trực giao của VẠ, trong không gian vectơ con C”. Lấy các vecbơ eq,., e;„ là một cơ sở trực chuẩn của VẠ,, các véctØ e;+,.,€„ là một cơ sở trực chuẩn của không gian vécto : 2 2 ¬ ^ 2 2 9 4 con Vy.
Khi đó các vectơ eq,.,e„ là một cơ sở trực chuẩn của C”. Lấy A= lex Ca. là một ma trận vuông câp ø., e„ là một cơ sở trực chuẩn của C” nên Z¡ là một ma trận unita. Ta có AZ, = ác Aer.
Ae, | = [rer Aey. Aen] Chú ¥ rang Z7Z, = In, do dé ZiALi=|\Zjer ZAex. Zi Aen| _ Ay * “10 Ail’ Trong d6 A, 1A ma tran cAp n—1 vA ma tran A; c6 n— 1 gid tri riêng Àas,. Một cách tương tự với ma trận 4, tồn tại ma trận unita Z¿ cấp — 1 sao cho Ag * Za AZo = , 3212 10 a trong đó 4; là ma trận cấp — 2 và ma trận A» c6 n — 2 gid tri riéng A3,.
Dat 1 0 Uz = , 0 Z2 Jhi đó Ù¿ là một ma trận unita, từ đó Z¡Ùa cũng là một ma trận unita. Ta có ÀL * * _ „|Ài * USZ{AD U2 = Us| | U2=]0 de 3 ' 0 0 4; Tiếp tục các bước tương tu, ta tim dude n ma tran unita Z cấp ø — ¿ + 1, Vi = 1,n. Từ đó 10 ta có — 1 ma trận unita ; cấp n, Vn = 2,n. Khi đó, ma trận U=Z4U;.U, là một ma trận unita, thỏa mãn U* AU & [tij] = T, voi ti = 4, Vi = 1,n, trong đó 7' là một ma trận tam giác trên.
Cho A€ M,x„(R) là ma trận vudng cấp n. Giả sử A có n giá trị riêng Ài;À»,.A„ là các số thực, khả đó tồn tại ma trận trực giao U € Myxn(IR) sao cho UTAU =T = [ti], là ma trận tam giác trên uới các phần tu trén dudng chéo chinh ty = À¿, Vi = 1,n. Chứng mình tương tự như Dịnh lý Schur. Vì các giá trị riêng là các số thực và 4 là ma trận thực nên có thể chọn các véctơ riêng là thực, nên ma trận unita U có được trong định lý trên có thể chọn là một ma trận thực, nên U là một ma trận trực giao.
oO Ménh dé 1. Moi gid trị riêng của ma trận Hermit đều là số thực. Giả sử A là một ma trận Hermit. Lấy A la một giá trị riêng của ma trận 4, lấy z z 0 là một vécbơ riêng tương ứng với giá trị riêng À.
Khi đó À4 = #”À# = x* Av = (2*Ax)* = 2 A*r = 2* An = *Àø = Aaa. Nếu ma trận A € C"*" chéo hóa unita duoc thi A la ma tran Hermit. Giả sử A là một ma trận vuông cấp n chéo hóa unita được. Tit Dinh ly 1.5 ta thấy rằng một ma trận cấp n chéo hóa unita được sẽ chéo hóa unita bởi một ma tran T cấp n mà các cột được tạo nên bởi họ trực chuẩn cá vectơ riêng của 4.
Gọi Ö là ma trận B=T'AT thi A = TBT-'. Nhưng vì 7 là ma trận unita nên A = 7'B7*. Do đó 11 A* = (TBT')* = (T*)*B*T* = TB*T* = TBT* = A. Vậy A* = A, ttc A la ma tran Hermit.
Mọi ma tran Hermit déu chéo hóa unita được. Nghĩa là, nếu A là một ma tran Hermit thi ton tai ma tran unita U va ma tran đường chéo T = đíag(ÐI, Àa,., An), Vị = 1,n, À¡ là các giá trị riêng của A sao cho A=UTU*. Theo Dinh If 1.9, tén tai U sao cho U*AU =T = [ti], với tị = Ai, Vi = Tn, trong đó 7' là một ma trận tam giác trên. Vi A là ma trận Hermit nên 7' cũng là một ma trận Hermit.
Thật vậy, T* = (U*AU)* = (AU)*(U*)* = U*A*U = U*AU = T. ViT* =T vaT 1a ma tran tam giác trên nên T= diag(Ay, ro, wy An)» Hệ quả 1. Mọi ma trận đối zúng thực đều chéo hóa trực giao được.3 Chéo hóa ma trận trên vành giao hoán cố đơn vị: Dạng chuẩn tắc Smith Trong mục này, chúng tôi phát biểu và chứng minh sự tồn tại dạng chuẩn tắc Smith cho một ma trận tùy ý. Nội dung được tham khảo chủ yếu từ [1].
Cho # là một vành giao hoán có đơn vị, ta định nghĩa: (a) Z(R) la tap các ước của 0 trong ?. (b) 2J(R) là giao của tất cả các ideal cực đại trong Ï. Để ý rằng Z(R), J(R) là các ideal của R. Cho # là một vành giao hoán có đơn vị và Ä⁄ là một f-môdun.
Với Š là một tập con khác rỗng của Mĩ. Tập linh tử hóa của S, kí hiệu Annn(S), là tập tất cả các phần tử r trong sao cho với mọi s trong 9, rs = 0. Tức là Annn(S) = {r€ R|Vs € S:rs = 0}. Ta dinh nghia 7,(4) là ideal cia R được sinh bởi các định thức con cấp £ của A.
Hạng của A, kí hiệu rk(44), là số nguyên rk(1) = max{f: Annn(1(4)) = (0)}.