Luận văn thạc sĩ chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu bi0 9sm0 1fe1 xcrxo3 tại vùng biên pha cấu trúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế tạo và tính chất quang từ của vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3 tại vùng biên pha cấu trúc, ứng dụng tiềm năng trong công nghệ.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quang học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc chế tạonghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3 tại vùng biên pha. Vật liệu multiferroics, đặc biệt là BiFeO3, đã thu hút sự chú ý lớn trong nghiên cứu vật liệu do khả năng đồng tồn tại nhiều tính chất như sắt từ và sắt điện. Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển vật liệu mới với tính chất quang từ tốt hơn, từ đó mở rộng ứng dụng trong các thiết bị điện tử và cảm biến. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hình thành các tính chất quang từ mà còn góp phần vào việc phát triển công nghệ chế tạo vật liệu mới.

1.1. Tầm quan trọng của vật liệu multiferroics

Vật liệu multiferroics có khả năng chuyển hóa giữa năng lượng điện và năng lượng từ, mở ra nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như cảm biến điện từ, bộ nhớ và thiết bị phát siêu âm. Sự phát triển của vật liệu này đã được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng cao về các thiết bị điện tử đa chức năng. Nghiên cứu về vật liệu BiFeO3 đã chứng minh rằng việc pha tạp các nguyên tố như Sm và Cr có thể cải thiện đáng kể tính chất quang từ của vật liệu, từ đó nâng cao hiệu suất và khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

II. Tổng quan về vật liệu BiFeO3

BiFeO3 là một trong những vật liệu multiferroics quan trọng nhất, với cấu trúc tinh thể phức tạp và nhiều tính chất vật lý độc đáo. Nghiên cứu cho thấy rằng BiFeO3 có thể tồn tại ở nhiều dạng cấu trúc khác nhau, bao gồm lập phương và mặt thoi. Nhiệt độ Curie của BiFeO3 khoảng 1103 K, cho thấy khả năng sắt điện mạnh mẽ. Tuy nhiên, các khuyết tật trong quá trình chế tạo có thể làm giảm đáng kể độ phân cực điện của vật liệu. Việc thay thế ion tại vị trí Bi và Fe đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả để cải thiện tính chất điện và từ của BiFeO3.

2.1. Cấu trúc và tính chất của BiFeO3

Cấu trúc tinh thể của BiFeO3 có ảnh hưởng lớn đến tính chất vật lý của nó. Sự thay đổi trong cấu trúc do sự thay thế ion có thể dẫn đến sự thay đổi trong tính chất điện và từ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thay thế ion tại vị trí Bi bằng các nguyên tố đất hiếm như Sm có thể làm giảm dòng rò và cải thiện tính chất áp điện. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các vật liệu multiferroics với tính chất quang từ tốt hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phản ứng pha rắn để chế tạo mẫu vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3. Các kỹ thuật thực nghiệm như nhiễu xạ tia X (XRD), phổ tán xạ Raman và hiển vi điện tử quét (SEM) được áp dụng để khảo sát cấu trúc và tính chất của vật liệu. Phép đo từ độ bằng từ kế mẫu rung (VSM) cũng được sử dụng để đánh giá tính chất từ của mẫu. Các kết quả thu được từ các phương pháp này sẽ giúp phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất quang từ của vật liệu.

3.1. Kỹ thuật chế tạo mẫu

Phương pháp phản ứng pha rắn được lựa chọn để chế tạo mẫu vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3. Kỹ thuật này cho phép kiểm soát tốt các điều kiện chế tạo, từ đó tạo ra các mẫu có chất lượng cao. Quá trình chế tạo bao gồm việc trộn đều các nguyên liệu, nung ở nhiệt độ cao và làm nguội từ từ để đạt được cấu trúc mong muốn. Kết quả từ quá trình chế tạo sẽ được phân tích bằng các phương pháp thực nghiệm để đánh giá tính chất quang từ của vật liệu.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thay thế ion Cr vào vị trí Fe trong cấu trúc BiFeO3 có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất quang từ của vật liệu. Các mẫu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3 cho thấy sự cải thiện về độ phân cực điện và tính chất từ so với mẫu BiFeO3 nguyên bản. Phân tích phổ tán xạ Raman cho thấy sự thay đổi trong các mode dao động của ion, điều này chỉ ra rằng sự thay thế ion đã làm thay đổi cấu trúc mạng tinh thể. Kết quả từ phép đo từ độ cũng cho thấy sự gia tăng đáng kể trong tính chất từ của mẫu khi nồng độ Cr tăng lên.

4.1. Phân tích kết quả

Kết quả từ các phương pháp thực nghiệm cho thấy rằng việc thay thế ion Cr có thể cải thiện đáng kể tính chất quang từ của vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3. Sự thay đổi trong cấu trúc mạng tinh thể và các tính chất vật lý của mẫu đã được phân tích kỹ lưỡng. Các kết quả này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hình thành các tính chất quang từ mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các vật liệu multiferroics với tính chất tốt hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu bi0 9sm0 1fe1 xcrxo3 tại vùng biên pha cấu trúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Các kỹ thuật thực nghiệm. - Chương 3: Kết quả và thảo luận. Tổng quan về vật liệu multiferroics Lịch sử của hướng nghiên cứu vật liệu multiferroics bắt đầu từ thập niên cuối của thế kỷ XIX khi Pierre Curie tiên đoán sự tồn tại của chúng. Vài thập kỷ sau đó, vào năm 1959 Dzyaloshinskii I.

bằng lý thuyết đã chứng minh sự tồn tại hiệu ứng từ - điện trong Cr2O3 và một năm sau đã được kiểm chứng bằng thực nghiệm bởi Astrov D. Trong cùng thời gian đó, Smolenkii G. và các cộng sự đã chế tạo thành công vật liệu đa pha sắt từ đầu tiên [6]. Tuy nhiên, sau đó vật liệu multiferroics vẫn ít được quan tâm nghiên cứu rộng rãi bởi số lượng hạn chế của vật liệu multiferroics và do sự khác biệt về cơ chế hình thành của pha sắt điện và pha sắt từ.

Mặt khác, giá trị hiệu ứng từ - điện yếu và nhiệt độ xảy ra hiệu ứng từ - điện thấp [4,6] không cho phép ứng dụng chúng vào thực tiễn. Phác họa tính sắt điện và sắt từ đồng tồn tại, cạnh tranh và "kiểm soát" lẫn nhau trong vật liệu multiferroics [6]. Vào năm 2003, sự phát hiện độ phân cực điện khổng lồ trong màng mỏng epoxy BiFeO3 [5] và hiệu ứng từ - điện khổng lồ trong các vật liệu TbMnO3 và TbMn2O5 làm hoạt động nghiên cứu trên đối tượng vật liệu này trở lên rất sôi động. Hiện nay, hiệu ứng từ - điện khổng lồ được phát hiện 5 trong nhiều loại vật liệu multiferroics khác như Ni3V2O8, CuFeO2, CoCr2O4, MnWO4 và (Ba,Sr)2Zn2Fe12O22.

Multiferroics là thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu và ứng dụng các loại vật liệu tổ hợp nhiều tính chất trong cùng một pha của vật liệu như tính: sắt từ, sắt điện, sắt giảo, phản sắt từ, phản sắt điện. Khái niệm multiferroics lần đầu tiên được Hans Schmid sử dụng năm 1994 trên tạp chí Ferroelectrics [6]. Khi đó, ông đã sử dụng định nghĩa multiferroics để chỉ một vật liệu đơn pha nhưng đồng thời có hai (hoặc nhiều hơn) tính chất ferroic. Ngày nay, khái niệm multiferroics đã được mở rộng ra các loại vật liệu đồng tồn tại nhiều kiểu trật tự từ, điện hay cơ đàn hồi.

Việc đồng thời tồn tại và cạnh tranh lẫn nhau của rất nhiều các thông số vật lý trong một vật liệu sẽ mang lại cho ta nhiều hiệu ứng và hiện tượng vật lý rất phức tạp (Hình 1.2b), nhưng đồng thời chúng cũng hứa hẹn sẽ cung cấp nhiều chức năng cho các thiết bị mới. Do vừa có độ từ hoá tự phát (có thể tái định hướng bởi từ trường ngoài), lại vừa có độ phân cực điện tự phát (có thể tái định hướng bởi điện trường ngoài) nên ngoài các hiệu ứng độc lập như các vật liệu đơn pha sắt điện và sắt từ thông thường, trong vật liệu multiferroics ta có thể dùng từ trường để điều khiển các tính chất điện và ngược lại. Sự đồng tồn tại, lai hóa, cạnh tranh và "kiểm soát" lẫn nhau của các tính chất điện và từ trong vật liệu multiferroics được thể hiện rất rõ trên Hình 1. Ngoài ra, vật liệu multiferroics cũng có thể có độ biến dạng tự phát được tái định hướng bởi trường cơ học hoặc trường điện từ.

Tức là, khi chịu tác dụng của từ trường ngoài, pha sắt từ (từ giảo) sẽ bị biến dạng. Sự biến dạng này sẽ tạo ra ứng suất truyền sang pha sắt điện và làm thay đổi độ phân cực điện trong pha sắt điện do hiện tượng áp điện. Khi đó, trong vật liệu sẽ xuất hiện điện tích cảm ứng (điện trường) bởi từ trường. (a) Mối quan hệ giữa vật liệu multiferroics, magnetoelectric và các yêu cầu để đạt được cả hai thuộc tính trong một vật liệu.

Tổng quan về vật liệu BiFeO3 1. Cấu trúc tinh thể của vật liệu BiFeO3 Vật liệu BiFeO3 có thể tồn tại ở nhiều dạng cấu trúc ứng với các nhóm đối xứng không gian khác nhau. Trường hợp lí tưởng, BiFeO 3 có thể tồn tại dưới dạng cấu trúc lập phương (Hình 1. Trong cấu trúc này, ion Bi và Fe cách đều các ion O, dẫn tới thừa số dung hạn  = 1.

Tuy nhiên, thực nghiệm cho thấy thừa số dung hạn  = 0. Ravindran [7] cho rằng ion Bi3+ không bền trong cấu trúc có tính đối xứng cao như cấu trúc lập phương. Nguyên nhân là do khoảng cách giữa Bi - O giảm dẫn tới sự quay bát diện FeO6 theo phương (111) (Hình 1. Sự quay bát diện FeO6 theo phương này làm thay đổi cấu trúc từ lập phương (Pm 3 m) tới cấu trúc mặt thoi (rhombohedral) (R3m).

Ngoài ra, thực nghiệm cũng chứng tỏ rằng, BiFeO3 thể hiện tính chất thuận điện khi có cấu trúc thuộc nhóm đối xứng không gian R 3 C; và thể hiện tính sắt điện khi cấu trúc thuộc nhóm đối xứng không gian R3C. Nhiệt độ Curie sắt điện của BiFeO3 khoảng 1103 K và nhiệt độ phản sắt từ Néel khoảng 643 K. Nguồn gốc từ tính của BiFeO3 chủ yếu do sự sắp xếp các điện tử của ion Fe3+ (t 32g e 2g ). Theo lý thuyết, với nhiệt độ chuyển pha sắt điện cao như vậy, BiFeO3 sẽ có độ phân cực lớn có thể lên tới 100 µCcm-2.

Tuy nhiên, độ phân cực điện của các mẫu đa tinh thể thường có giá trị nhỏ. Nguyên nhân là do khuyết tật 7 và sự không đồng nhất về mặt hóa học trong quá trình chế tạo làm cho giá trị của dòng rò rất lớn. Tổng quan tình hình nghiên cứu về vật liệu BiFeO3 Hình 1.4a cho thấy số liệu thống kê các công bố từ năm 2000 đến năm 2015 được tra cứu bằng cách sử dụng từ khóa “Multiferroic” và “BiFeO 3”. Các công bố về “BiFeO3” chiếm khoảng 42.97% trong tổng số các công bố về vật liệu “Multiferroic”.

Tức là các nghiên cứu về vật liệu BiFeO3 đóng vai trò trung tâm trong việc phát triển vật liệu đa chức năng Multiferroic. Số lượng các công bố về BiFeO3 có xu hướng tăng đều đặn như thể hiện trong hình 1. Số liệu thống kê các nghiên cứu dựa trên vật liệu BiFeO3 cũng cho thấy, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào tính sắt điện, từ tính, điện từ, áp điện và gần đây hơn là tính chất quang học và quang điện.5 thể hiện số liệu thống kê các công bố liên quan đến các tính chất (được nêu ra ở trên) trong khoảng thời gian từ năm 2000-2015. Có thể thấy, những nghiên cứu về tính chất sắt điện và sắt từ là chủ yếu, ngoài ra các nghiên cứu cũng dành sự quan tâm đáng kể vào các tính chất điện từ, tính chất áp điện và gần đây là tính chất quang.

Số liệu thống kê trên các tạp được công bố về tính chất của BFO trong giai đoạn 2000-2015 [9].7 là các công bố liên quan đến vật liệu BiFeO3 ở các cấu trúc khác nhau như cấu trúc gốm khối, cấu trúc dạng màng và cấu trúc nano được công bố trên các tạp chí trong thời gian từ năm 2000 đến 2015. Có thể thấy rằng: số lượng các công bố đối với cấu trúc dạng màng mỏng chiếm tới 50% tổng số công bố, nguyên nhân là do có sự biến đổi rất linh hoạt trong cấu trúc và tính chất rất đa dạng và phức tạp của màng mỏng BiFeO3. Số lượng các công bố về vật liệu BiFeO3 dạng khối, dạng màng và cấu trúc nano trên các tạp chí được công bố trong giai đoạn 2000-2015 [9]. Các công bố về vật liệu gốm khối, màng mỏng và cấu trúc nano dựa trên vật liệu BiFeO3 trong giai đoạn 2000-2015[9] Có thể nói, trong hơn 15 năm qua, đã có rất nhiều nhóm nghiên cứu trên đối tượng vật liệu BiFeO3 từ các góc độ khác nhau.

Phần lớn các nghiên cứu đều coi vật liệu BiFeO3 như một lớp vật liệu đặc biệt của vật liệu multiferroic. Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào nghiên cứu các phương pháp tổng hợp mới và hòa tan BiFeO3 rắn với các vật liệu sắt điện có cấu trúc ABO3 khác. Bằng cách cải tiến phương pháp nuôi đơn tinh thể, đơn tinh thể BiFeO 3 đã đạt được chất lượng cao hơn với độ phân cực khoảng 60 µCcm-2 và độ phân cực theo phương (111) của đơn tinh thể này có thể đạt tới 100 µCcm-2 như được chỉ ra trong Hình 1. Một số công bố về màng mỏng epitaxial BiFeO3 chất lượng cao gần đây đã thu được độ phân cực ở nhiệt độ phòng rất lớn, khoảng từ 60 - 80 µCcm-2, gần đạt tới giá trị lý thuyết.

Vấn đề đặt ra hiện 10 nay là cần cải thiện tính chất từ của vật liệu này. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, từ tính của vật liệu tăng đáng kể khi BiFeO3 được pha tạp một số nguyên tố phù hợp. Ảnh hưởng của sự thay thế ion lên tính chất điện, từ và quang học của vật liệu BiFeO3 dạng gốm khối Để cải thiện tính chất và mở rộng tính chất, ứng dụng của vật liệu BiFeO3, sự thay thế ion là một cách tiếp cận phổ biến nhất, bao gồm cả sự thay thế ở vị trí Bi hay vị trí Fe hoặc thay thế ở cả hai vị trí. Sự thay thế vị trí Bi Sự thay thế các nguyên tố tại vị trí Bi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất sắt điện và thậm chí xuất hiện cả tính chất từ của gốm BiFeO3 dạng khối, vì sự phân cực chủ yếu được gây ra bởi vị trí của Bi.

liệt kê các pha cấu trúc, tính chất điện và tính chất từ của gốm BiFeO3 với sự thay thế các ion tại vị trí Bi. Một điều dễ nhận thấy là sự thay thế các nguyên tố đất hiếm đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất điện của gốm BiFeO3. Các nguyên tố đất hiếm được sử dụng phổ biến là: Sm, Nd, Dy, La, Ce, Ho, Yb, Eu, Gd, Tb, và Pr. Đặc biệt, khi thay thế các nguyên tố tại vị trí Bi có thể làm giảm dòng rò của gốm BiFeO3, dẫn đến việc gia tăng tính chất áp điện và tính chất sắt điện.

Cụ thể, We và các cộng sự [18] đã thu được hệ số áp điện d33 ~ 50 pC/N trên vật liệu gốm Bi1-xSmxLayFeO3 do dòng rò giảm đáng kể. Ngoài ra, giá trị độ phân cực điện dư Pr lớn (Pr =10-50 μC/cm2 đã thu được trong các hệ gốm BiFeO3 pha tạp với Sm, Dy, Eu, Gd, Tb. Sự giảm dòng rò do sự pha tạp ở vị trí Bi có thể cải thiện rõ ràng tính chất sắt điện và tính chất áp điện (xem bảng 1.1: Cấu trúc và tính chất của vật liệu gốm BiFeO3 khi thay thế ion tại vị trí Bi [9] Vật liệu Cấu trúc d33 Ec Mr pha (pC/N) (kV/cm) (emu/g) BiFeO3 R 27 ~10 ~70 - Bi0.1 90 0,007 Bi1 – x Smx FeO3 (x = 0.10) Bi1 - xNdx FeO3 R-triclinic- - 9 -1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Chế tạo và nghiên cứu tính chất quang từ của vật liệu Bi0.9Sm0.1Fe1-xCrxO3 tại vùng biên pha" tập trung vào việc phát triển và phân tích các tính chất quang từ của vật liệu mới, có tiềm năng ứng dụng trong công nghệ quang điện và từ tính. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu chức năng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về quy trình chế tạo, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm, từ đó có thể áp dụng vào các nghiên cứu và phát triển tương lai.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các lĩnh vực liên quan, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, nơi bạn có thể tìm hiểu về phân tích chất lượng nước, hoặc Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam, giúp bạn nắm bắt các vấn đề ô nhiễm môi trường. Cả hai tài liệu này đều cung cấp cái nhìn sâu sắc về nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ bạn trong việc mở rộng kiến thức và hiểu biết về các lĩnh vực liên quan.