Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Mặc dù khu vực nông thôn chiếm trên 69,4% dân số cả nước (gần 61 triệu người theo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2011), quá trình đô thị hóa và thâm canh nông nghiệp nhanh chóng đã làm phát sinh nhiều vấn đề môi trường phức tạp. Việc lạm dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, cùng với tập quán xả thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi bừa bãi đang tạo ra áp lực nặng nề lên hệ sinh thái nông nghiệp.

Xã Tân Kim là một xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, với diện tích tự nhiên 2.167,77 ha và quy mô dân số 7.146 người (phân bố tại 17 xóm). Trong quá trình triển khai 19 tiêu chí Nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia, xã Tân Kim đã đạt được những bước tiến về hạ tầng và kinh tế nhưng gặp rất nhiều trở ngại trong việc hoàn thành Tiêu chí số 17 (Tiêu chí Môi trường). Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Phú Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Khoa học và Quản lý Môi trường với đề tài: "Assessing environmental criteria implementation in new rural construction in Tan Kim commune, Phu Binh district, Thai Nguyen province" dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Ngọc Ngoạn tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định các nguồn thải và mức độ ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu nhằm hoàn thành Tiêu chí số 17 trong xây dựng Nông thôn mới tại địa phương. Cụ thể, các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và mức độ đáp ứng các chỉ tiêu môi trường tại xã Tân Kim.
  3. Nhận diện các khó khăn, vướng mắc chủ yếu trong quá trình thực hiện Tiêu chí số 17 tại địa bàn nghiên cứu.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế địa phương nhằm nâng cao chất lượng môi trường và hoàn thiện Tiêu chí số 17.

Đối tượng nghiên cứu là hiện trạng môi trường nông thôn (nước sinh hoạt, nước thải, rác thải, vệ sinh chuồng trại, công trình vệ sinh, nghĩa trang) và quá trình thực thi Tiêu chí số 17 tại xã Tân Kim. Phạm vi không gian là toàn bộ 17 xóm thuộc xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và lấy mẫu được thực hiện trong khoảng 3 tháng (hoàn thành khảo sát vào tháng 10/2014 và nghiệm thu khóa luận vào ngày 23/01/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Đề tài dựa trên hệ thống các khái niệm chuẩn tắc về môi trường, ô nhiễm môi trường, phát triển bền vững theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005; định nghĩa và phân loại chất thải rắn theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng khung chính sách xây dựng nông thôn mới của Việt Nam, bao gồm:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW.
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/TT-BNN ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện.
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
  • Các văn bản quy phạm kỹ thuật và quy chuẩn môi trường quốc gia: QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống), QCVN 06:2009/BTNMT (Không khí xung quanh), QCVN 09:2008/BTNMT (Chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (Nước thải sinh hoạt), QCVN 15:2008/BTNMT (Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất) và TCVN 6696:2004 (Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh).

Theo Bộ tiêu chí Quốc gia, Tiêu chí số 17 gồm 5 chỉ tiêu thành phần:

  1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia (đối với địa bàn nghiên cứu: tối thiểu 80% hộ dùng nước hợp vệ sinh, trong đó 45% - 50% đạt quy chuẩn quốc gia).
  2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn môi trường ($\ge 90%$).
  3. Cảnh quan môi trường đường làng, ngõ xóm, hộ gia đình xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường.
  4. Nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch.
  5. Rác thải, chất thải và nước thải được thu gom, xử lý theo quy định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra xã hội học và phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo định kỳ về tình hình kinh tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, số liệu thống kê dân số và sản xuất nông - lâm - thủy sản từ UBND xã Tân Kim và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Phú Bình.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ xã và người dân. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 102 hộ gia đình phân bổ trên 17 xóm của xã Tân Kim, đại diện cho các nhóm có hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và các mức thu nhập khác nhau (giàu, trung bình, nghèo).
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Lấy 7 mẫu nước sinh hoạt tại các hộ gia đình (gồm 3 mẫu nước giếng đào: N1, N5, N7 và 4 mẫu nước giếng khoan: N2, N3, N4, N6) theo quy trình chuẩn của Bộ Y tế. Các mẫu được bảo quản và phân tích tại Phòng thí nghiệm thuộc Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các thông số quan trắc gồm: pH, độ cứng tổng số, $NO_3^-$, Mangan ($Mn$), Sắt tổng số ($Fe$), Kẽm ($Zn$), Tổng chất rắn hòa tan ($TDS$).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và so sánh trực tiếp các giá trị quan trắc thực nghiệm với ngưỡng giới hạn cho phép tại QCVN 01:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành các phần nội dung chính, phản ánh trình tự nghiên cứu từ lý luận đến khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp:

Phần I: Đặt vấn đề và Tổng quan tài liệu (Research rationale & Literature review)

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nông thôn mới, tổng hợp kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại các quốc gia như Hà Lan (kết hợp công nghệ nhà kính và tổ chức chuỗi cung ứng), Hoa Kỳ (ứng dụng cơ giới hóa cao và quản lý chặt chẽ), Thái Lan (chính sách bảo hiểm nông nghiệp, phát triển hạ tầng thủy lợi và công nghiệp chế biến). Tại Việt Nam, tính đến thời điểm nghiên cứu có 785 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm 8,8%), tuy nhiên tiêu chí môi trường luôn là khâu yếu nhất. Trên địa bàn huyện Phú Bình, ngoài thị trấn Hương Sơn và 2 xã Xuân Phương, Bàn Đạt có dịch vụ thu gom rác, 18 xã còn lại (trong đó có Tân Kim) đều gặp khó khăn lớn về xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi từ 232 trang trại và 500 gia trại, cùng vấn đề quy hoạch nghĩa trang nhân dân.

Phần II: Tổng quan địa bàn nghiên cứu (Overview of Tan Kim commune)

Chương này phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Kim:

  • Tự nhiên - Tài nguyên: Tổng diện tích 2.167,77 ha; địa hình miền núi đan xen đồng bằng; khí hậu nhiệt đới gió mùa 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 22,86°C (cao nhất 37,5°C vào tháng 6-7, thấp nhất 7-11°C vào tháng 12-1), lượng mưa trung bình 2.332,3 mm, độ ẩm 84,83%. Đất đai gồm 2 nhóm chính: đất phù sa ven suối và đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ. Diện tích đất mặt nước sông suối là 73,91 ha (suối Tân Kim, suối Tràng Dài, suối Quyết Tiến); diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 781,17 ha (chủ yếu rừng trồng keo, bạch đàn tái sinh).
  • Kinh tế: Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Năm 2010, tổng sản lượng lương thực đạt 3.538,6 tấn; diện tích rau màu 396 ha; đàn trâu bò có 1.376 con (1.187 trâu, 189 bò); đàn lợn có 9.011 con (1.724 nái); gia cầm xuất chuồng đạt 203,1 tấn; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 45,99 ha (sản lượng 12 tấn). Tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ 1,47% (21 cơ sở chế biến, 5 cơ sở vật liệu xây dựng); thương mại dịch vụ chiếm 1,91%. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 18,3%.
  • Hạ tầng - Xã hội: 100% hộ dùng điện lưới quốc gia; trạm y tế đạt chuẩn quốc gia năm 2009; hệ thống trường học từ mầm non đến THCS được kiên cố hóa. Tuy nhiên, toàn xã có 1.797 ngôi nhà thì chỉ có 272 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng (15,13%), 1.506 nhà chưa đạt chuẩn (83,8%) và 19 nhà tạm dột nát.

Phần III: Hiện trạng môi trường xã Tân Kim (Environment status of Tan Kim commune)

Tác giả trình bày các kết quả khảo sát định lượng và phân tích thực nghiệm về 5 hợp phần môi trường chính:

  1. Cấp nước sinh hoạt: 0% hộ dân sử dụng nước máy tập trung. 71,6% hộ (73 hộ) dùng giếng khoan, 7,8% hộ (8 hộ) dùng giếng đào và 20,6% hộ (21 hộ) sử dụng kết hợp cả hai nguồn. Mực nước ngầm nông ở độ sâu 4 - 5 m, giếng đào sâu 10 - 15 m, giếng khoan sâu 25 - 50 m. Tỷ lệ hộ có hệ thống lọc nước chỉ đạt 7,9% (8 hộ), còn lại 92,1% (94 hộ) dùng trực tiếp không qua lọc.
  2. Nước thải và hệ thống tiêu thoát: Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi chưa qua xử lý. Chỉ có 15,7% hộ (16 hộ) có mương thoát nước nắp đậy, 63,7% (65 hộ) dùng rãnh thoát hở và 20,6% (21 hộ) hoàn toàn không có rãnh thoát nước. Về điểm xả thải, 41,2% xả ra cống rãnh công cộng, 20,6% xả trực tiếp ra ao hồ và 38,2% xả tự do ra vườn hoặc khu vực xung quanh.
  3. Chất thải rắn: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình 1,3 kg/người/ngày (cao gấp 1,86 lần mức phát sinh chuẩn 0,7 kg/người/ngày). Xã hoàn toàn không có bãi chôn lấp tập trung hay tổ thu gom rác; các hộ tự xử lý bằng cách đốt, chôn lấp thủ công hoặc vứt rải rác ra ven đường, kênh mương.
  4. Công trình vệ sinh: 76,5% hộ (78 hộ) sử dụng nhà tiêu 2 ngăn không đảm bảo vệ sinh; chỉ có 23,5% hộ (24 hộ) sử dụng nhà tiêu tự hoại hoặc bán tự hoại.
  5. Nghĩa trang và nhận thức cộng đồng: Toàn xã có 10 nghĩa trang nhân dân với tổng diện tích 6,7 ha nhưng chưa được quy hoạch bài bản, thiếu cây xanh cách ly, lối đi và hệ thống tiêu thoát nước; vẫn còn tình trạng chôn cất rải rác ngoài đồng ruộng. Về truyền thông môi trường, 76,5% người dân tiếp nhận thông tin qua ti vi, trong khi hoạt động tuyên truyền của địa phương qua đài truyền thanh xã chỉ chiếm 8,8%.

Phần IV: Thảo luận, Khó khăn và Giải pháp (Discussions, Difficulties and Solutions)

Khóa luận chỉ ra 6 nhóm rào cản lớn: thiếu hụt nguồn vốn đầu tư hạ tầng môi trường; khó khăn trong đạt chuẩn chỉ tiêu nước sạch do phụ thuộc giếng tự phát; chất thải chăn nuôi và cơ sở tiểu thủ công nghiệp chưa được kiểm soát; ý thức phân loại rác của người dân còn thấp; suy thoái cảnh quan do bụi giao thông và rơm rạ mùa thu hoạch; tập quán chôn cất gắn với yếu tố tâm linh. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục có tính khả thi cho địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm

Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng hạ tầng và chất lượng môi trường tại xã Tân Kim:

Bảng 1: Cơ cấu nguồn nước sinh hoạt và công trình thoát nước tại xã Tân Kim (n = 102)

Hạng mục khảo sát Phân loại chi tiết Số lượng (Hộ) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Giếng khoan 73 71,6
Giếng đào 8 7,8
Kết hợp cả giếng khoan và giếng đào 21 20,6
Nước máy tập trung 0 0,0
Thiết bị lọc nước Có sử dụng (bể lọc thô/máy lọc nhỏ) 8 7,9
Không sử dụng 94 92,1
Hệ thống mương thoát nước Mương có nắp đậy 16 15,7
Mương hở 65 63,7
Không có mương thoát nước 21 20,6
Điểm tiếp nhận nước thải Cống rãnh công cộng 42 41,2
Ao, hồ 21 20,6
Vườn, khu vực khác (thải tự do) 39 38,2
Loại hình nhà tiêu Nhà tiêu 2 ngăn 78 76,5
Nhà tiêu tự hoại / bán tự hoại 24 23,5

Kết quả thử nghiệm 7 mẫu nước giếng (N1 - N7) tại phòng thí nghiệm cho thấy chất lượng nước ngầm tại thời điểm nghiên cứu tương đối tốt, toàn bộ 7/7 chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT:

Bảng 2: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng tại xã Tân Kim so với QCVN 01:2009/BYT

Thông số Đơn vị N1 (G.đào) N2 (G.khoan) N3 (G.khoan) N4 (G.khoan) N5 (G.đào) N6 (G.khoan) N7 (G.đào) QCVN 01:2009/BYT
pH - 6,22 6,22 6,22 6,22 6,22 6,23 6,22 6,0 - 8,5
$Fe$ mg/L KPH 0,001 KPH 0,024 0,050 KPH 0,040 $\le 0,3$
Độ cứng mg/L $CaCO_3$ 3,00 1,00 5,00 4,50 5,75 2,25 4,10 $\le 300$
$NO_3^-$ mg/L 2,23 4,15 9,60 5,40 2,10 11,80 8,60 $\le 50$
$Mn$ mg/L KPH 0,030 KPH KPH KPH KPH 0,001 $\le 0,3$
$Zn$ mg/L 1,17 0,90 1,17 1,17 2,60 0,19 1,17 $\le 3,0$
$TDS$ mg/L 82 91 154 111 210 76 87 $\le 1000$

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện).

Các giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường:

  1. Nước sạch và vệ sinh nguồn nước: Tăng cường kiểm soát định kỳ chất lượng nước ngầm; tuyên truyền vận động nhân dân đầu tư cụm cấp nước tập trung (theo kế hoạch xây dựng 2 trạm cấp nước với kinh phí 3 tỷ đồng/trạm); hướng dẫn các hộ xây bể lọc cát và sử dụng thiết bị lọc nước gia đình.
  2. Xử lý chất thải chăn nuôi và nước thải: Quy định khoảng cách an toàn từ chuồng trại chăn nuôi đến trường học, trạm y tế, khu dân cư và nguồn nước mặt tối thiểu 100 m. Bắt buộc các hộ chăn nuôi quy mô lớn xây dựng hầm biogas; nước thải sau biogas phải được khử trùng trước khi xả ra môi trường.
  3. Quản lý chất thải rắn: Thành lập hợp tác xã hoặc tổ dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt định kỳ tại các trục đường liên xóm; xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh theo quy chuẩn TCVN 6696:2004; hướng dẫn phân loại rác tại nguồn (ủ phân hữu cơ tại gia đình, thu gom rác tái chế và rác vô cơ).
  4. Quy hoạch nghĩa trang: Mở rộng và quy hoạch tập trung 10 nghĩa trang hiện có, trồng cây xanh bao quanh cách ly, xây dựng đường nội bộ và hệ thống thoát nước; nghiêm cấm việc chôn cất phân tán ngoài đồng ruộng.
  5. Nâng cao ý thức cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh xã; lồng ghép tiêu chí môi trường vào quy ước, hương ước của làng văn hóa.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực chứng đầu tiên và toàn diện về mức độ đáp ứng Tiêu chí số 17 tại xã Tân Kim. Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý giữa nhận thức cảm quan của người dân (100% đánh giá nước bình thường, chỉ số lý hóa mẫu nước đạt chuẩn) với nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn do hạ tầng thoát nước yếu kém (63,7% mương hở, 76,5% nhà tiêu 2 ngăn, rác thải không thu gom), tạo cơ sở khoa học để chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực thực hiện nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (khoảng 3 tháng) và nguồn kinh phí hạn hẹp, dung lượng mẫu nước phân tích thực nghiệm còn ít (7 mẫu giếng), chưa bao phủ đầy đủ các mẫu nước mặt tại các suối chính (suối Tân Kim, suối Tràng Dài) và chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu vi sinh ($Coliform$, E. coli) cũng như dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất canh tác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô quan trắc định kỳ cả về mùa khô và mùa mưa; khảo sát chi tiết dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng trong đất nông nghiệp; nghiên cứu tính khả thi về kinh tế - kỹ thuật của mô hình liên kết thu gom, xử lý rác thải liên xã trên địa bàn huyện Phú Bình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn khi thực hiện các khóa luận, luận văn đánh giá tiêu chí môi trường cấp xã/huyện.
  • Cán bộ quản lý môi trường, Ban chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới cấp xã, Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp điều tra bảng hỏi cộng đồng (102 hộ), kỹ thuật đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật môi trường nông thôn và xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Tiêu chí số 17.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ gia đình tại xã Tân Kim tiếp cận nguồn nước máy tập trung là bao nhiêu tại thời điểm nghiên cứu?
Theo kết quả điều tra 102 hộ dân, tỷ lệ hộ sử dụng nước máy tập trung tại xã Tân Kim là 0%. Người dân hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn nước ngầm tại chỗ: 71,6% dùng giếng khoan, 7,8% dùng giếng đào và 20,6% sử dụng kết hợp cả giếng khoan và giếng đào.

2. Chất lượng nước giếng đào và giếng khoan qua phân tích 7 mẫu có đạt chuẩn theo QCVN 01:2009/BYT không?
Toàn bộ 7/7 mẫu nước phân tích (gồm 3 mẫu giếng đào và 4 mẫu giếng khoan) đều có các chỉ số lý hóa (pH, Fe, Mn, Zn, $NO_3^-$, độ cứng, TDS) nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT. Cụ thể, hàm lượng $Fe$ dao động từ KPH đến 0,05 mg/L (chuẩn $\le 0,3$), $NO_3^-$ dao động từ 2,1 đến 11,8 mg/L (chuẩn $\le 50$), độ cứng tối đa 5,75 mg/L $CaCO_3$ (chuẩn $\le 300$).

3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tại xã Tân Kim là bao nhiêu và chênh lệch thế nào so với tiêu chuẩn?
Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân tại xã Tân Kim đạt 1,3 kg/người/ngày, cao gấp 1,86 lần so với mức tiêu chuẩn quy định cho khu vực nông thôn (0,7 kg/người/ngày). Toàn bộ lượng rác này chưa được thu gom tập trung mà do người dân tự xử lý thủ công.

4. Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu công trình nhà tiêu hợp vệ sinh (tự hoại/bán tự hoại) tại xã Tân Kim đạt mức nào?
Chỉ có 23,5% số hộ dân (24 hộ) sử dụng nhà tiêu tự hoại hoặc bán tự hoại đạt yêu cầu vệ sinh. Phần lớn các hộ còn lại (76,5%, tương đương 78 hộ) vẫn sử dụng nhà tiêu 2 ngăn không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, có nguy cơ gây thấm nhiễm chất thải vào đất và nước ngầm.

5. Khó khăn lớn nhất về mặt quy hoạch hạ tầng nghĩa trang tại xã Tân Kim là gì?
Xã có 10 nghĩa trang nhân dân với tổng diện tích 6,7 ha nhưng hoàn toàn chưa được quy hoạch đồng bộ; thiếu hệ thống tiêu thoát nước, cây xanh cách ly và đường nội bộ. Ngoài ra, tập quán an táng phân tán rải rác ngoài đồng ruộng gần khu dân cư gắn liền với yếu tố tâm linh khiến việc di dời và quy hoạch tập trung gặp nhiều trở ngại.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Phú Đức đã phản ánh chân thực bức tranh hiện trạng môi trường và những nút thắt trong quá trình thực hiện Tiêu chí số 17 tại xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Dù chất lượng nguồn nước ngầm qua phân tích lý hóa cơ bản đạt chuẩn, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của xã còn rất yếu kém với 100% nước thải chưa qua xử lý, rác thải phát sinh cao (1,3 kg/người/ngày) chưa được thu gom và tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh mới đạt 23,5%. Các nhóm giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và truyền thông nâng cao ý thức cộng đồng được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho lộ trình hoàn thành Chương trình Xây dựng Nông thôn mới tại địa phương.