Chương 1: Mở đầ u Chương 2: Khung lý thuyế t và tổ ng quan nghiên cứu Chương 3: Dữ liê ̣u và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kế t quả nghiên cứu Chương 5: Kế t luâ ̣n chung 5 CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Khung lý thuyế t liên quan đế n lơ ̣i nhuân bấ t thường Phầ n này giới thiê ̣u các nguyên lý dẫn dắ t phương pháp nghiên cứu sự kiê ̣n. Những nguyên lý này sẽ giải thić h về tính hiê ̣u quả của thi ̣ trường và vì sao thi ̣ trường phản ứng khác nhau trước những thông tin, sự kiê ̣n khác nhau. Lý thuyế t thi trươ ̣ ̀ ng hiêụ quả Nghiên cứu sự kiê ̣n đươ ̣c giới thiê ̣u bởi Fama và các cô ̣ng sự (1969) đã cung cấ p bằ ng chứng hữu ić h về viê ̣c giá các chứng khoán phản ánh thế nào đố i với các thông tin.
Nhiề u nghiên cứu sự kiê ̣n tâ ̣p trung vào lơ ̣i nhuâ ̣n ngắ n ha ̣n mô ̣t vài ngày xung quanh ngày xảy ra sự kiê ̣n. Ưu điể m của hướng tiế p câ ̣n này là lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng hàng ngày gầ n như bằ ng không nên mô hình lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng không có ảnh hưởng lớn đế n kế t quả lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường. Giả đinh ̣ trong các nghiên cứu sự kiê ̣n tâ ̣p trung vào các cửa sổ ngắ n ha ̣n là không có bấ t kỳ đô ̣ trễ nào trong phản ứng của giá chứng khoán đố i với sự kiê ̣n trong thời gian ngắ n. Tuy nhiên có những nghiên cứu không đồ ng ý với giả đinh ̣ này, và cho rằ ng giá chứng khoán điề u chin̉ h châ ̣m so với thông tin, nên cầ n phải kiể m đinh ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n trong thời gian dài để có đươ ̣c cái nhin ̀ đầ y đủ về hiê ̣u quả thi ̣ trường.
Nế u chấ p nhâ ̣n kế t luâ ̣n đó, nhiề u nghiên cứu về lơ ̣i nhuâ ̣n dài ha ̣n cho thấ y tính không hiê ̣u quả của thi ̣ trường, đă ̣c biê ̣t là sự it́ phản ứng hoă ̣c phản ứng thái quá đố i với thông tin trong mô ̣t thời gian dài. Mô ̣t thi ̣ trường hiê ̣u quả có nhiề u loa ̣i sự kiê ̣n mà mỗi sự kiê ̣n đó giá chứng khoán gơ ̣i ý sẽ phản ứng thái quá đố i với thông tin. Tuy nhiên trong mô ̣t thi ̣ trường hiê ̣u quả, sự ít phản ứng với thông tin thì thường xảy ra hơn so với viê ̣c phản ứng thái quá. Nế u sự di ̣ thường đươ ̣c phân chia ngẫu nhiên giữa viê ̣c phản ứng thái quá hay ít phản ứng, thì chúng là đồ ng nhấ t với hiê ̣u quả thi ̣ trường.
Chúng ta sẽ thấ y rằ ng mô ̣t sự phân chia giữa viê ̣c phản ứng thái quá hay it́ phản ứng cho các sự tồ n ta ̣i của lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường là cầ n thiế t. 6 Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis) được phát triển bởi Giáo sư Eugene Fama tại University of Chicago Booth School of Business trong luận văn tiến sĩ của mình vào đầu những năm 1960. Lý thuyết thị trường hiệu quả là một giả thuyết khẳng định rằng các thị trường tài chính là hiệu quả, nghiã là giá của chứng khoán đã phản ánh đầy đủ mọi thông tin đã biết. Do đó không thể kiếm được lợi nhuận bấ t thường bằng cách căn cứ vào các thông tin đã biết hay những hình thái biến động của giá cả trong quá khứ.
Ví du ̣, thông tin mô ̣t công ty dầ u lửa phát hiê ̣n ra mỏ dầ u mới có trữ lươ ̣ng lớn đươ ̣c công bố vào 10 giờ sáng hôm nay thì ngay lâ ̣p tức thông tin đó sẽ đươ ̣c phản ánh vào giá cả khiế n cho nó đươ ̣c đẩ y lên mức thích hơ ̣p. Có ba phiên bản của giả thuyết thị trường hiệu quả đó là dạng yếu (weak form), dạng bán-mạnh (semi-strong form) và dạng mạnh (strong form). Phiên bản weak form của giả thuyết này cho rằng, giá chứng khoán phản ánh đầy đủ thông tin đã công bố trong quá khứ ví du ̣ như khố i lươ ̣ng và giá giao dich ̣ chứng khoán trong quá khứ. Do đó, nế u thi ̣trường hiê ̣u quả da ̣ng yế u thì không thể thu đươ ̣c lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường sử du ̣ng lich ̣ sử giá cổ phiế u, hay nói cách khác, dựa vào thông tin trong quá khứ thì nhà đầu cơ không thắng được thị trường.
Phiên bản dạng semi-strong form của giả thuyết cho rằng, giá chứng khoán đã chịu tác động đầy đủ của thông tin công bố trong quá khứ cũng như thông tin hiê ̣n ta ̣i vừa công bố xong. Nhà đầu cơ không thể dựa vào thông tin trong quá khứ cũng như thông tin vừa được công bố để có thể mua rẻ bán đắt chứng khoán, vì ngay khi thông tin được công bố, giá chứng khoán đã thay đổi phản ánh đầy đủ thông tin vừa công bố. Phiên bản dạng strong form của giả thuyết này khẳng định mạnh mẽ hơn nữa về tính hiệu quả của thị trường tài chính, rằng giá của chứng khoán đã phản ánh tất cả thông tin công bố trong quá khứ, hiện tại, cũng như các thông tin nội bộ hay thông tin cá nhân. Cơ sở đứng sau lý thuyết này là nếu có thông tin nội bộ, những người biết thông tin nội bộ sẽ mua hoă ̣c bán ngay chứng khoán đó để thu lợi nhuận, 7 và như vậy sẽ khiế n giá chứng khoán bi ̣ thay đổi, đến khi nào người trong cuộc không còn kiếm lời được nữa.
Về mố i liên hê ̣ giữa lý thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả với lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường, Hakan Altin (2015) đã nghiên cứu về mố i liên hê ̣ này trong các kỳ bầ u cử, và nhâ ̣n thấ y rằ ng lý thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả không đúng trong tấ t cả các trường hơ ̣p, và mô ̣t trong những bằ ng chứng chố ng la ̣i lý thuyế t thi ̣ trường hiê ̣u quả là sự bấ t thường về giá cổ phiế u trong giai đoa ̣n bầ u cử. Nế u giả thuyế t thi ̣trường hiê ̣u quả là đúng, thì sự bấ t thường này sẽ không xảy ra và ảnh hưởng của sự bấ t thường này cũng khác nhau tùy theo thi ̣trường. Do đó có thể kế t luâ ̣n không thể giải thić h sự biế n đô ̣ng của thi ̣ trường tài chính chỉ bằ ng lý thuyế t thi ̣trường hiê ̣u quả. Nghiên cứu sự kiê ̣n là mô ̣t kiể u kiể m tra da ̣ng bán-ma ̣nh của thi ̣ trường hiê ̣u quả, với ý nghiã rằ ng giá chứng khoán sẽ chiụ sự tác đô ̣ng của các thông tin công bố trong quá khứ cũng như thông tin hiê ̣n ta ̣i.
Như vâ ̣y nghiên cứu sự kiê ̣n sẽ kiể m tra giá và lơ ̣i nhuâ ̣n trong mô ̣t khoảng thời gian xung quanh ngày xuấ t hiê ̣n thông tin, và có thể xác đinh ̣ thi ̣ trường có ở da ̣ng bán ma ̣nh hay không. Mă ̣t khác, nhiề u nghiên cứu sự kiê ̣n bằ ng thực nghiê ̣m có thể thấ y đươ ̣c thi ̣ trường có thể có mô ̣t số tín hiê ̣u dự đoán về tương lai, hay nói cách khác, các thông tin có xu hướng bi ̣ truyề n ra ngoài trước khi thông tin đó đươ ̣c công bố mô ̣t cách chính thức. Như vâ ̣y, nguyên lý thi ̣ trường hiê ̣u quả da ̣ng bán ma ̣nh cung cấ p cơ sở lý thuyế t cơ bản cho nghiên cứu sự kiê ̣n. Mu ̣c đính chiń h của khóa luâ ̣n là kiể m tra và đánh giá ảnh hưởng cuả sự kiê ̣n Trung Quố c đă ̣t giàn khoan HD-981 gây ra bấ t ổ n ́ h tri ̣ giữa hai nước Viê ̣t Nam – Trung Quố c.
Đây là sự kiê ̣n duy nhấ t và xảy ra chin trong mô ̣t ngày xác đinh, ̣ nế u thi ̣trường hiê ̣u quả da ̣ng bán ma ̣nh, sự điề u chỉnh giá theo sự kiê ̣n sẽ xuấ t hiê ̣n trong khoảng thời gian rấ t ngắ n và không có chiế n lươ ̣c mua bán nào có thể tuân theo để thu đươ ̣c lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường. Mă ̣t khác, nế u có bấ t kỳ lơ ̣i nhuâ ̣n bấ t thường mô ̣t cách hê ̣ thố ng nào có thể có xung quanh ngày xảy ra sự kiê ̣n đươ ̣c dùng để đánh ba ̣i thi ̣trường, hiê ̣n tươ ̣ng này có thể coi là mô ̣t thách thức tính hiê ̣u quả của thi trươ ̣ ̀ ng. Lý thuyế t thông tin không chắ c chắ n Vì chỉ số thị trường chứng khoán có liên hệ với giá của các chứng khoán trên thị trường. Khi tính không chắc chắn của thông tin được tính đến, những mức giá này làm giảm kỳ vọng của nhà đầu tư với sự phát triển của công ty trong tương lai.
Một lý thuyết khác gọi là Lý thuyết thông tin không chắc chắn (UIH- Uncertain Information Hypothesis) được phát triển bởi Brown, Harlow và Tinic (1988). Lý thuyết dự đoán rằng, sau khi những thông tin mới, kể cả những thông tin về rủi ro, lợi nhuận kỳ vọng của các công ty bị gia tăng ảnh hưởng một cách có hệ thống. Trong lúc này, nhận thức chung về phản ứng của thị trường chứng khoán liên quan đến các sự kiện là lợi nhuận dường như là tích cực (không âm) sau các sự kiện thuận lợi và ngược lại nếu có những sự kiện không thuận lợi xảy ra Brown cùng các cộng sự đã phát triể n và thử nghiê ̣m giả thuyế t thông tin không chắ c chắ n như là mô ̣t cách giải thić h phản ứng của các nhà đầ u tư không ưa rủi ro đố i với sự xuấ t hiê ̣n của những thông tin không lường trước. Giả thuyế t dự đoán rằ ng, sau những tin tức về các sự kiê ̣n khủng hoảng tài chin ́ h, cả rủi ro và lơ ̣i nhuâ ̣n kỳ vo ̣ng của các công ty bi ̣ ảnh hưởng đề u tăng, và giá cổ phiế u phản ứng ma ̣nh mẽ hơn với những tin xấ u hơn là tin tố t.
Kế t quả nghiên cứu của ho ̣ trên các cổ phiế u và chỉ số S&P 500 cũng hỗ trơ ̣ cho giả thuyế t này.