Tác động của sự gắn kết thương hiệu đến lõng trung thành thương hiệu đối với sản phẩm thời trang của sinh viên trên địa bàn hà nội

Nghiên cứu tác động của gắn kết thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu thời trang của sinh viên Hà Nội. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, giải pháp tăng lòng trung thành.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu tại nƣớc ngoài

1.3. Các nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Quy trình nghiên cứu

2.3. Hình thành thang đo

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu định tính

2.4.1.1. Khái niệm nghiên cứu định tính
2.4.1.2. Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu định tính
2.4.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính

2.4.2. Nghiên cứu định lƣợng

2.4.2.1. Khái niệm nghiên cứu định lƣợng
2.4.2.2. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ
2.4.2.3. Nghiên cứu định lƣợng chính thức

2.4.3. Thiết kế thang đo cho các biến

2.4.3.1. Thang đo chính thức
2.4.3.2. Sự nhiệt tình
2.4.3.3. Sự chú tâm
2.4.3.4. Sự say mê
2.4.3.5. Tình cảm gắn bó

2.4.4. Lòng trung thành thƣơng hiệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Bối cảnh nghiên cứu (Thực trạng thị trƣờng/tiêu dùng thời trang)

3.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.3. Kiểm định độ tin cậy – Cronbachs Alpha

3.3.1. Thang đo sự nhiệt tình

3.3.2. Thang đo tình cảm gắn bó

3.3.3. Thang đo sự chú tâm

3.3.4. Thang đo sự say mê

3.3.5. Thang đo sự tƣơng tác

3.3.6. Thang đo lòng trung thành thƣơng hiệu (Ký hiệu BL)

3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc

3.4.3. Giải thích nhân tố

3.5. Phân tích hồi quy

3.6. Phân tích tƣơng quan

3.7. Phân tích kết quả hồi quy

3.8. Kiểm định giả thuyết

3.9. Kiểm định các giả định trong hàm hồi quy tuyến tính

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.2. Đề xuất giải pháp

4.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tƣơng lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về gắn kết thương hiệu Tại sao lại quan trọng

Trong kỷ nguyên số, các doanh nghiệp đang tìm kiếm cách để hiểu rõ hơn về quyết định và hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Gắn kết thương hiệu trở thành yếu tố then chốt, tạo sự khác biệt giữa các công ty trong bối cảnh sản phẩm ngày càng trở nên đồng nhất về chất lượng. Các chiến lược marketing hiện nay tập trung vào tạo sự khác biệt về cảm xúc hơn là chỉ tập trung vào chức năng của sản phẩm. Thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự khác biệt và mang lại ý nghĩa đặc biệt cho người tiêu dùng. Vài năm trở lại đây, vai trò của thương hiệu đã thay đổi đáng kể, không chỉ dừng lại ở mục đích thương mại mà còn là sự kết nối cảm xúc. Các thương hiệu cần chú trọng xây dựng mối quan hệ khăng khít và lâu dài với khách hàng thông qua cảm xúc. Silverstein và Fiske (2003) nhấn mạnh rằng để tồn tại trên thị trường, các công ty cần tạo ra những thương hiệu có giá trị gia tăng cao và đáp ứng nhu cầu cảm xúc của người tiêu dùng.

1.1. Tầm quan trọng của gắn kết thương hiệu trong thị trường cạnh tranh

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, gắn kết thương hiệu không chỉ là một yếu tố phụ trợ mà còn là một vũ khí chiến lược. Nó giúp doanh nghiệp tạo ra một cộng đồng trung thành, sẵn sàng ủng hộ và bảo vệ thương hiệu trước những đối thủ cạnh tranh. Gắn kết thương hiệu cũng giúp tăng cường nhận diện thương hiệu, tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng mới. Việc xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ với gắn kết thương hiệu cao là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp.

1.2. Mối liên hệ giữa gắn kết thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu

Gắn kết thương hiệu đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng lòng trung thành thương hiệu. Khi khách hàng cảm thấy gắn bó với một thương hiệu, họ sẽ có xu hướng tiếp tục mua sản phẩm/dịch vụ của thương hiệu đó, giới thiệu cho bạn bè và người thân. Mối liên hệ này là một vòng lặp tích cực, khi gắn kết thương hiệu càng cao, lòng trung thành thương hiệu càng mạnh mẽ, và ngược lại. Doanh nghiệp cần tập trung vào việc xây dựng gắn kết thương hiệu để tạo ra một lượng khách hàng trung thành và bền vững.

II. Vấn đề Sinh viên Hà Nội và thời trang gắn kết thương hiệu

Sự phát triển của xã hội đã nâng cao nhu cầu của con người từ "ăn no mặc ấm" lên "ăn ngon mặc đẹp". Điều này thúc đẩy nhu cầu mua sắm và làm đẹp, đặc biệt là trong lĩnh vực thời trang. Sản phẩm thời trang không chỉ là vật phẩm mà còn là biểu tượng cảm xúc, mang lại trải nghiệm gắn bó cao cho người tiêu dùng. Đặc biệt, với sinh viên Hà Nội, thời trang không chỉ là nhu cầu cá nhân mà còn là cách thể hiện bản thân, hòa nhập vào cộng đồng và khẳng định phong cách sống. Thương hiệu thời trang đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng gắn kết thương hiệu với sinh viên Hà Nội, vì nó tượng trưng cho cảm xúc và giá trị mà sản phẩm mang lại.

2.1. Thương hiệu thời trang và ý thức về thương hiệu của sinh viên Hà Nội

Sinh viên Hà Nội ngày càng quan tâm đến thương hiệu thời trang. Họ không chỉ tìm kiếm những sản phẩm chất lượng mà còn chú trọng đến hình ảnh, giá trị và câu chuyện mà thương hiệu mang lại. Ý thức về thương hiệu của sinh viên Hà Nội đã trở thành yếu tố quan trọng trong quyết định mua hàng. Doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu thời trang có cá tính riêng, phù hợp với phong cách và giá trị của sinh viên Hà Nội để tạo dựng gắn kết thương hiệu mạnh mẽ.

2.2. Ảnh hưởng của marketing thời trang đến gắn kết thương hiệu

Marketing thời trang đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng và duy trì gắn kết thương hiệu với sinh viên Hà Nội. Các chiến dịch marketing cần tập trung vào việc truyền tải thông điệp ý nghĩa, tạo ra trải nghiệm thú vị và tương tác tích cực với khách hàng. Marketing thời trang hiệu quả có thể giúp thương hiệu xây dựng mối quan hệ sâu sắc với sinh viên Hà Nội, từ đó tăng cường lòng trung thành thương hiệu. Nghiên cứu cần làm rõ các kênh và phương thức marketing thời trang hiệu quả nhất.

III. Cách xây dựng gắn kết thương hiệu thời trang cho sinh viên

Để xây dựng gắn kết thương hiệu thời trang hiệu quả với đối tượng sinh viên, cần hiểu rõ các yếu tố then chốt tác động đến quyết định mua hàng của họ. Nghiên cứu của So và cộng sự (2014) đã chỉ ra rằng gắn kết thương hiệu được cấu thành từ năm yếu tố: sự nhiệt tình, tình cảm gắn bó, sự chú tâm, sự say mê và sự tương tác. Việc tập trung vào từng yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra một chiến lược marketing toàn diện, hướng đến việc xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững với sinh viên Hà Nội.

3.1. Tạo sự nhiệt tình và say mê với thương hiệu thời trang

Để tạo sự nhiệt tìnhsay mê, doanh nghiệp cần cung cấp những sản phẩm thời trang độc đáo, chất lượng và phù hợp với phong cách của sinh viên Hà Nội. Tạo ra những trải nghiệm mua sắm thú vị, chương trình khuyến mãi hấp dẫn và các hoạt động tương tác trên mạng xã hội. Thường xuyên cập nhật các xu hướng thời trang mới nhất và tạo ra những sản phẩm mang tính biểu tượng, thể hiện cá tính của người mặc. Khi sinh viên cảm thấy nhiệt tìnhsay mê với thương hiệu, họ sẽ trở thành những người ủng hộ nhiệt thành và lan tỏa thông điệp tích cực đến cộng đồng.

3.2. Xây dựng tình cảm gắn bó và sự chú tâm đến khách hàng

Tình cảm gắn bó được xây dựng thông qua việc tạo ra những giá trị nhân văn, thể hiện sự quan tâm đến cộng đồng và môi trường. Doanh nghiệp có thể tham gia vào các hoạt động xã hội, ủng hộ các phong trào bảo vệ môi trường hoặc tạo ra những sản phẩm thời trang thân thiện với môi trường. Sự chú tâm đến khách hàng thể hiện qua việc lắng nghe ý kiến, phản hồi nhanh chóng và giải quyết các vấn đề một cách chu đáo. Khi sinh viên cảm nhận được tình cảm gắn bósự chú tâm, họ sẽ cảm thấy được trân trọng và tin tưởng vào thương hiệu.

IV. Phương pháp nghiên cứu tác động gắn kết thương hiệu của sinh viên

Để đánh giá chính xác tác động của gắn kết thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu thời trang của sinh viên Hà Nội, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và phù hợp. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng để thu thập thông tin chi tiết và khách quan. Phương pháp định tính giúp khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến gắn kết thương hiệu, trong khi phương pháp định lượng cho phép đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.

4.1. Nghiên cứu định tính Khám phá thái độ và hành vi người tiêu dùng

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với sinh viên Hà Nội để khám phá các yếu tố tác động đến gắn kết thương hiệu thời trang. Các cuộc phỏng vấn tập trung vào việc tìm hiểu thái độ, cảm xúc, hành vi người tiêu dùng, và trải nghiệm của sinh viên với các thương hiệu thời trang. Kết quả nghiên cứu định tính sẽ cung cấp cơ sở để xây dựng bảng hỏi cho nghiên cứu định lượng.

4.2. Nghiên cứu định lượng Đo lường tác động bằng phân tích dữ liệu và thống kê

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát trực tuyến với mẫu là sinh viên Hà Nội. Bảng hỏi được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và các thang đo đã được kiểm chứng trong các nghiên cứu trước đó. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê như phân tích hồi quy, phân tích tương quan để đo lường mức độ ảnh hưởng của gắn kết thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu thời trang. Kết quả nghiên cứu định lượng sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

V. Kết quả Gắn kết thương hiệu ảnh hưởng lòng trung thành thương hiệu ra sao

Nghiên cứu đã cho thấy gắn kết thương hiệu có tác động đáng kể đến lòng trung thành thương hiệu của sinh viên Hà Nội đối với thời trang. Cụ thể, các yếu tố như sự nhiệt tình, tình cảm gắn bó, sự chú tâm và sự say mê đều có ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành. Đặc biệt, sự tương tác giữa thương hiệu và khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố mối quan hệ và thúc đẩy lòng trung thành thương hiệu.

5.1. Thống kê các yếu tố gắn kết tác động mạnh đến lòng trung thành

Kết quả thống kê cho thấy yếu tố tình cảm gắn bó có tác động mạnh nhất đến lòng trung thành thương hiệu của sinh viên Hà Nội. Điều này cho thấy sinh viên đánh giá cao những thương hiệu thời trang thể hiện sự quan tâm đến cộng đồng và môi trường. Sự tương tác giữa thương hiệu và khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là thông qua các kênh truyền thông trực tuyến. Các yếu tố như sự nhiệt tình và sự say mê cũng có ảnh hưởng đáng kể, cho thấy sinh viên tìm kiếm những trải nghiệm mua sắm thú vị và sản phẩm thời trang độc đáo.

5.2. Mô hình hồi quy cho thấy rõ mối quan hệ thương hiệu với sinh viên

Mô hình hồi quy đã xác nhận mối quan hệ nhân quả giữa gắn kết thương hiệulòng trung thành thương hiệu. Mô hình cho thấy các yếu tố gắn kết có thể dự đoán lòng trung thành một cách chính xác. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp thời trang để đầu tư vào các chiến lược marketing nhằm tăng cường gắn kết thương hiệu và thúc đẩy lòng trung thành của sinh viên Hà Nội. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc tạo ra những trải nghiệm tích cực và xây dựng mối quan hệ sâu sắc với khách hàng để đạt được hiệu quả tối ưu.

VI. Giải pháp tăng gắn kết thương hiệu Đề xuất cho thương hiệu thời trang

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất một số giải pháp cụ thể để các thương hiệu thời trang tăng cường gắn kết thương hiệu với sinh viên Hà Nội. Các giải pháp này tập trung vào việc tạo ra những trải nghiệm tích cực, xây dựng mối quan hệ sâu sắc và truyền tải thông điệp ý nghĩa. Doanh nghiệp cần linh hoạt áp dụng các giải pháp này, phù hợp với đặc điểm của thương hiệu và thị trường mục tiêu.

6.1. Tối ưu chiến lược marketing dựa trên hành vi người tiêu dùng

Chiến lược marketing cần được thiết kế dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về hành vi người tiêu dùng của sinh viên Hà Nội. Doanh nghiệp cần xác định các kênh truyền thông hiệu quả nhất, thông điệp phù hợp nhất và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhất. Sử dụng phân tích dữ liệu để theo dõi hiệu quả của các chiến dịch marketing và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết. Tạo ra những nội dung sáng tạo và hấp dẫn trên mạng xã hội, thu hút sự chú ý và tương tác của sinh viên.

6.2. Xây dựng văn hóa tiêu dùng và phong cách sống gắn liền thương hiệu

Doanh nghiệp cần tạo ra một văn hóa tiêu dùngphong cách sống gắn liền với thương hiệu thời trang. Tổ chức các sự kiện, hoạt động cộng đồng và các chương trình hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận để tạo ra giá trị xã hội. Khuyến khích sinh viên thể hiện cá tính và phong cách thông qua thương hiệu thời trang. Xây dựng một cộng đồng những người yêu thích thương hiệu, nơi họ có thể chia sẻ kinh nghiệm, kết nối và ủng hộ lẫn nhau. Từ đó, tăng cường gắn kết thương hiệu một cách bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/04/2025
Tác động của sự gắn kết thương hiệu đến lõng trung thành thương hiệu đối với sản phẩm thời trang của sinh viên trên địa bàn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận: Chƣơng này trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc và trình và các lý thuyết liên quan đến sự gắn kết thƣơng hiệu, lòng trung thành thƣơng hiệu. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu: Chƣơng này bao gồm quy trình nghiên cứu, thang đo, nghiên cứu định tính và nghiên cứu chính thức đã đƣợc tiến hành. Chương 3: Kết quả nghiên cứu: Chƣơng này mô tả cách thức đánh giá từng thang đo, kết quả các giả thuyết kiểm định, và thảo luận các kết quả nghiên cứu.

Chương 4: Thảo luận, giải pháp và kiến nghị: Chƣơng này trình bày ngắn gọn mô tả các kết quả nghiên cứu và đƣa ra một số ý nghĩa. Cuối cùng, giới hạn nghiên cứu và khuyến nghị cho các nghiên cứu trong tƣơng lai. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài Điểm mới nghiên cứu đó là thang đo sự gắn kết thƣơng hiệu của khách hàng đƣợc đo lƣờng theo đề xuất của So và Cộng sự (2014) cấu thành từ 5 nhân tố thành phần là: (1) Sự nhiệt tình, (2) Tình cảm gắn bó, (3) Sự chú tâm, (4) Sự say mê và (5) Sự tƣơng tác. Nghiên cứu xem xét tác động của từng yếu tố cấu thành nên sự gắn kết thƣơng hiệu đến lòng trung thành thƣơng hiệu.

8 Ngoài ra, mô hình đƣợc tham khảo tích hợp từ các mô hình, lý thuyết từ nghiên cứu đi trƣớc tại Việt Nam và trên thế giới đặc biệt là về sản phẩm thời trang - đang có xu hƣớng phát triển tại Việt Nam. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu tại nƣớc ngoài Một số nghiên cứu về sự gắn kết thƣơng hiệu đến lòng trung thành thƣơng hiệu điển hình nhƣ sau: Theo Jeong-Ran Kim và Tai-Soon Yo (2008) trong nghiên cứu “Mối quan hệ giữa gắn kết thƣơng hiệu và lòng trung thành thƣơng hiệu liên quan đến xu hƣớng tiêu dùng tƣợng trƣng đối với hàng hóa thời trang”.

Đối tƣợng là 391 phụ nữ ở độ tuổi 20 đến 25 tuổi, những ngƣời ở tỉnh Gyungsang đã mua hàng thời trang. Những phát hiện từ nghiên cứu đƣợc mô tả nhƣ sau: Tính độc đáo và chủ nghĩa duy vật nằm ngoài xu hƣớng tiêu dùng tƣợng trƣng tác động tích cực đến yếu tố gắn kết thƣơng hiệu nhƣ tình yêu, sự quan tâm và sự nhận thức. Lòng trung thành với thƣơng hiệu bị ảnh hƣởng tích cực bởi sự nhạy cảm với xã hội và chủ nghĩa duy vật giữa tiêu dùng tƣợng trƣng với hàng hóa thời trang. Hollebeek (2011) “Làm sáng tỏ sự gắn kết thƣơng hiệu của khách hàng: Khám phá mối quan hệ trung thành”.

Bài báo xem xét tài liệu trong các lĩnh vực tiếp thị và các lĩnh vực khác, đồng thời phát triển khái niệm hóa sự gắn kết thƣơng hiệu với khách hàng bao gồm các khía cạnh sự kích hoạt, tình cảm gắn bó và sự say mê. Một mô hình khái niệm minh họa bản chất khác biệt về mặt khái niệm và các mối quan hệ giữa sự gắn kết với thƣơng hiệu của khách hàng và các cấu trúc tiếp thị khác đƣợc đề xuất, tiếp theo là sự phân tích phân khúc dựa trên mức độ gắn kết và trung thành của khách hàng. Từ đó, dự kiến nâng cao hiểu biết về sự tham gia của khách hàng sẽ có giá trị đối với các nhà tiếp thị và những doanh nghiệp tìm cách tăng cƣờng mối quan hệ, khả năng giữ chân và lòng trung thành của khách hàng. Theo Kevin Kam Fung So, Beverley Sparks và Ceridwyn King (2012) “ Gắn kết khách hàng với thƣơng hiệu du lịch: Phát triển quy mô và kiểm định”.

Nghiên cứu này 10 phát triển và xác nhận thang đo gắn kết khách hàng gồm 5 yếu tố: sự nhiệt tình, tình cảm gắn bó, sự chú tâm, sự say mê và sự tƣơng tác. Thang đo đƣợc phát triển từ một cuộc khảo sát khách hàng của khách sạn và hãng hàng không, đã thể hiện đƣợc thuộc tính đo lƣờng tâm lý và cho thấy rằng gắn kết khách hàng có ảnh hƣởng tích cực đáng kể đến ý định về lòng trung thành của khách hàng của cả khách hàng khách sạn và hãng hàng không. Arnold Japutra, Yuksel Ekinci & Lyndon Simkin (2014), Journal of Strategic Marketing, 616-630 “ Khám phá sự gắn kết thƣơng hiệu, các yếu tố xác định và kết quả của nó”. Nghiên cứu sử dụng các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc và kỹ thuật phỏng chiếu nhằm xác định sự phù hợp của bản thân, kinh nghiệm, khả năng đáp ứng, chất lƣợng, sự tin cậy đƣợc cho là các yếu tố quyết định mạnh mẽ đến sự gắn kết thƣơng hiệu.

Kết quả của việc gắn bó thƣơng hiệu là ý định giới thiệu, mua hàng, xem lại, khả năng đối phó với thông tin tiêu cực và hành động bảo vệ thƣơng hiệu. Abhishek Dwivedi (2015) “Mô hình cao cấp hơn về mức độ gắn kết thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng và tác động của nó đối với ý định trung thành”. Nghiên cứu phát triển và kiểm tra thực nghiệm mô hình về sự gắn kết thƣơng hiệu, phác thảo các tiền đề và kết quả có liên quan về thị trƣờng điện thoại di động. Ngoài ra, mô hình đánh giá sự gắn kết thƣơng hiệu của ngƣời tiêu dùng bằng cách kiểm tra tác động của nó đối với ý định trung thành của ngƣời tiêu dùng.

Hơn nữa, nghiên cứu so sánh khả năng giải thích của sự gắn kết với thƣơng hiệu so với những đánh giá truyền thống của ngƣời tiêu dùng về giá trị, chất lƣợng và sự hài lòng. Kết quả cho thấy, sự gắn kết thƣơng hiệu không chỉ tác động đáng kể đến ý định trung thành mà còn giải thích thêm sự thay đổi đáng kể trong kết quả bên cạnh sự thay đổi đƣợc giải thích chung bởi giá trị, chất lƣợng và sự hài lòng. Nhìn chung, trên thực tế vẫn còn các nghiên cứu khác liên quan trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào bóc tách từng vấn đề riêng biệt, hoặc lĩnh vực khác nhƣ du lịch, di động. Các nghiên cứu tại Việt Nam Có thể kể đến một số bài nghiên cứu tại Việt Nam trọng tâm là sự gắn kết thƣơng hiệu và lòng trung thành thƣơng hiệu của khách hàng: Nghiên cứu của Trƣơng Đình Quốc Bảo (2018) “Sự gắn kết khách hàng với cộng đồng thƣơng hiệu trên mạng xã hội và lòng trung thành thƣơng hiệu: Nghiên cứu thực nghiệm với các thƣơng hiệu mỹ phẩm”.

Nghiên cứu này đề xuất một mô hình nhân tố bậc hai để đo lƣờng sự gắn kết khách hàng theo tâm lý học tổ chức. Nghiên cứu ứng dụng thang đo gắn kết đƣợc đề xuất bởi So và cộng sự (2014) bao gồm 5 thành phần sự nhiệt tình, tình cảm gắn bó, sự chú tâm, sự say mê và sự tƣơng tác. Nghiên cứu đã kiểm định thành công thang đo của sự gắn kết khách hàng với cộng đồng thƣơng hiệu trên mạng xã hội. Kết quả cũng cho thấy, sự gắn kết khách hàng với cộng đồng thƣơng hiệu là nhân tố dự đoán ý định trung thành thƣơng hiệu của khách hàng.

Với việc kiểm định thành công thang đo của sự gắn kết thƣơng hiệu với cộng đồng thƣơng hiệu trên mạng xã hội tại Việt Nam, nghiên cứu đã cung cấp một bằng chứng thực nghiệm và góp phần làm phong phú thêm lĩnh vực về sự gắn kết thƣơng hiệu. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hồng Phúc (2020) “Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự gắn kết của khách hàng đối với thƣơng hiệu – Trƣờng hợp hệ thống các cửa hàng tiện lợi tại TP. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mức độ tác động của các yếu tố đến sự gắn kết của khách hàng đối với thƣơng hiệu hệ thống các cửa hàng tiện lợi tại TP. HCM với mức độ giảm dần nhƣ sau: Cảm nhận về lợi ích, Sự tiện lợi, Sản phẩm và dịch vụ, Chất lƣợng phục vụ, Môi trƣờng mua sắm và Thƣơng hiệu.

Từ những kết luận, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng tiện lợi mà muốn kéo khách hàng về phía mình thì họ phải quan tâm đến “Thƣơng hiệu”. 12 Nghiên cứu của Mai Thị Linh (2020), Tạp chí công thƣơng “Tiền đề và kết quả của sự gắn kết thƣơng hiệu trong ngành khách sạn tại Nha Trang”. Nghiên cứu góp phần khám phá tiền đề và kết quả của sự gắn kết thƣơng hiệu trong bối cảnh kinh doanh dịch vụ khách sạn tại Nha Trang. Cụ thể gồm, nhóm nhân tố liên quan đến doanh nghiệp gồm sự tƣơng tác và chất lƣợng thƣơng hiệu và nhóm nhân tố liên quan đến ngƣời tiêu dùng gồm sự tham gia và sự tự tƣơng hợp đƣợc giả thuyết các tác động đến sự gắn kết thƣơng hiệu.

Sự gắn kết thƣơng hiệu cũng đƣợc giả thuyết có tác động đến lòng trung thành thƣơng hiệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp cần có trách nhiệm trong việc xây dựng chất lƣợng cảm nhận bên trong ngƣời tiêu dùng và những hành động ban đầu trong việc tạo dựng sự tƣơng tác với họ có vai trò quan trọng đối với việc hình thành và củng cố sự gắn kết thƣơng hiệu. Kết quả nghiên cứu cũng gợi ý sự gắn kết thƣơng hiệu đóng vai trò trung tâm trong sự thành công của quá trình xây dựng thƣơng hiệu cho thƣơng hiệu cho doanh nghiệp và tác động đến hành vi ngƣời tiêu dùng. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy, Võ Thị Kim Ngân, Trần Thế Nam, Huỳnh Đặng Mỹ Dung, Ngô Thanh Tiên (2021), Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing “Ảnh hƣởng của giá trị cảm nhận, gắn kết thƣơng hiệu đến sự hài lòng và ý định mua lại của khách hàng: Trƣờng hợp thƣơng hiệu sản phẩm điện thoại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh”.

Kết quả cho thấy, giá trị cảm nhận và sự gắn kết thƣơng hiệu có tác động đáng kể đến sự hài lòng và ý định mua lại của khách hàng. Qua đó, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp thực tiễn giúp các doanh nghiệp gia tăng sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy ý định mua lặp lại của khách hàng thông qua việc tác động đến giá trị cảm nhận và tạo ra sự gắn kết. Đối với yếu tố sự gắn kết, doanh nghiệp nên có dịch vụ chăm sóc khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, thiết lập các chƣơng trình quan hệ công chúng, để trong quá trình sử dụng sản phẩm, từ đó họ có sự yêu thích đối với thƣơng hiệu, tạo cho họ niềm vui và mong muốn gắn bó với thƣơng hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ