Tác Động Của Sự Gắn Kết Thương Hiệu Đến Lòng Trung Thành Thương Hiệu Đối Với Sản Phẩm Thời Trang ...

Nghiên cứu tác động của gắn kết thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu thời trang của sinh viên Hà Nội. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, giải pháp tăng lòng trung thành.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2023

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu tại nƣớc ngoài

1.3. Các nghiên cứu tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Quy trình nghiên cứu

2.3. Hình thành thang đo

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4.1. Nghiên cứu định tính

2.4.1.1. Khái niệm nghiên cứu định tính
2.4.1.2. Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu định tính
2.4.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính

2.4.2. Nghiên cứu định lƣợng

2.4.2.1. Khái niệm nghiên cứu định lƣợng
2.4.2.2. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ
2.4.2.3. Nghiên cứu định lƣợng chính thức

2.4.3. Thiết kế thang đo cho các biến

2.4.3.1. Thang đo chính thức
2.4.3.2. Sự nhiệt tình
2.4.3.3. Sự chú tâm
2.4.3.4. Sự say mê
2.4.3.5. Tình cảm gắn bó

2.4.4. Lòng trung thành thƣơng hiệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Bối cảnh nghiên cứu (Thực trạng thị trƣờng/tiêu dùng thời trang)

3.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.3. Kiểm định độ tin cậy – Cronbachs Alpha

3.3.1. Thang đo sự nhiệt tình

3.3.2. Thang đo tình cảm gắn bó

3.3.3. Thang đo sự chú tâm

3.3.4. Thang đo sự say mê

3.3.5. Thang đo sự tƣơng tác

3.3.6. Thang đo lòng trung thành thƣơng hiệu (Ký hiệu BL)

3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc

3.4.3. Giải thích nhân tố

3.5. Phân tích hồi quy

3.6. Phân tích tƣơng quan

3.7. Phân tích kết quả hồi quy

3.8. Kiểm định giả thuyết

3.9. Kiểm định các giả định trong hàm hồi quy tuyến tính

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.2. Đề xuất giải pháp

4.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tƣơng lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GẮN KẾT THƢƠNG HIỆU ĐẾN LÕNG TRUNG THÀNH THƢƠNG HIỆU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI TRANG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : TS. NGUYỄN THỊ PHI NGA SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ TƢƠI LỚP : QH-2019-E QTKD CLC5 HỆ : CHẤT LƢỢNG CAO Hà Nội – Tháng 05 Năm 2023 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA SỰ GẮN KẾT THƢƠNG HIỆU ĐẾN LÕNG TRUNG THÀNH THƢƠNG HIỆU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI TRANG CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : TS. NGUYỄN THỊ PHI NGA SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ TƢƠI LỚP : QH-2019-E QTKD CLC5 HỆ : CHẤT LƢỢNG CAO Hà Nội – Tháng 05 Năm 2023 i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Phi Nga là ngƣời hƣớng dẫn cho bài khóa luận tốt nghiệp này, đã giúp đỡ tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức và các phƣơng pháp nghiên cứu để tôi hoàn thành bài khóa luận của mình. Tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô Trƣờng đại học Kinh tế và Viện quản trị kinh doanh đã giảng dạy và mang lại cho tôi nhiều kiến thức và giúp tôi có nền tảng kiến thức vững chắc để thực hiện khóa luận này. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập. Mặc dù tác giả đã cố gắng hoàn thiện khóa luận này bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, nhƣng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất cảm ơn sự góp ý quý báu của quý thầy cô và các bạn. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2023 Tác giả Trần Thị Tƣơi ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . 1 DANH MỤC BẢNG . 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH . 3 PHẦN MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của đề tài . Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Bố cục đề tài . Dự kiến những đóng góp mới của đề tài . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu . Các công trình nghiên cứu tại nƣớc ngoài. Các nghiên cứu tại Việt Nam . Khoảng trống nghiên cứu . Thƣơng hiệu . Sự gắn kết thƣơng hiệu của khách hàng . Lòng trung thành với thƣơng hiệu . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu . Phân tích các nhân tố trong mô hình nghiên cứu . Sự nhiệt tình . Sự chú tâm. Sự say mê . Tình cảm gắn bó . 29 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Hình thành thang đo . Phƣơng pháp nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Khái niệm nghiên cứu định tính . Phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu định tính . Kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lƣợng . Khái niệm nghiên cứu định lƣợng . Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ . Nghiên cứu định lƣợng chính thức . Thiết kế thang đo cho các biến . Thang đo chính thức . Sự nhiệt tình . Sự chú tâm . Sự say mê . Tình cảm gắn bó . Lòng trung thành thƣơng hiệu . 54 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Bối cảnh nghiên cứu (Thực trạng thị trƣờng/tiêu dùng thời trang). Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu . Kiểm định độ tin cậy – Cronbachs Alpha . Thang đo sự nhiệt tình . Thang đo tình cảm gắn bó . Thang đo sự chú tâm . Thang đo sự say mê . Thang đo sự tƣơng tác . Thang đo lòng trung thành thƣơng hiệu (Ký hiệu BL) . Phân tích nhân tố khám phá EFA . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc. Giải thích nhân tố . Phân tích hồi quy . Phân tích tƣơng quan . Phân tích kết quả hồi quy . Kiểm định giả thuyết . Kiểm định các giả định trong hàm hồi quy tuyến tính . 77 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 . THẢO LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ . Tóm tắt kết quả nghiên cứu . Đề xuất giải pháp. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tƣơng lai . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 113 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 EN Sự nhiệt tình 2 AT Sự chú tâm 3 IN Sự tƣơng tác 4 OB Sự say mê 5 ID Tình cảm gắn bó 6 BL Lòng trung thành thƣơng hiệu 2 DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Hình thành thang đo nháp 35 - 36 Đánh giá sơ bộ thang đo lòng trung thành thƣơng 2 Bảng 2.3 Đánh giá sơ bộ thang đo sự nhiệt tình 43 4 Bảng 2.4 Đánh giá sơ bộ thang đo tình cảm gắn bó 44 5 Bảng 2.5 Đánh giá sơ bộ thang đo sự chú tâm 45 6 Bảng 2.6 Đánh giá sơ bộ thang đo sự say mê 46 7 Bảng 2.7 Đánh giá sơ bộ thang đo sự tƣơng tác 467 8 Bảng 2.8 Thang đo sự nhiệt tình 52 9 Bảng 2.9 Thang đo sự chú tâm 53 10 Bảng 2.10 Thang đo sự say mê 53 11 Bảng 2.11 Thang đo sự tƣơng tác 54 12 Bảng 2.12 Thang đo tình cảm gắn bó 55 13 Bảng 2.13 Thang đo lòng trung thành thƣơng hiệu 56 Tóm tắt thông tin cá nhân của đối tƣợng tham gia 14 Bảng 3.1 60 - 61 khảo sát Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của 15 Bảng 3.2 62 thang đo sự nhiệt tình (EN) Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của 16 Bảng 3.3 63 thang đo tình cảm gắn bó (ID) Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của 17 Bảng 3.4 64 thang đo sự chú tâm (AT) Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của 18 Bảng 3.5 65 thang đo sự say mê (AB) 19 Bảng 3.6 Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của 66 3 thang đo sự say mê (AB) Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của 20 Bảng 3.7 67 thang đo lòng trung thành thƣơng hiệu (BL) Tổng hợp các biến và kết quả đánh giá độ tin cậy 21 Bảng 3.8 Cronbach’s Alpha của các thang đo trong mô hình 68 nghiên cứu Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với các biến 22 Bảng 3.9 68 độc lập 23 Bảng 3.10 Kết quả phân tích nhân tố EFA biến độc lập 68 - 69 Kết quả kiểm định KMO và Barlett đối với các biến 24 Bảng 3.11 69 độc lập 25 Bảng 3.12 Giả thuyết nghiên cứu sau khi kiểm định 72 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa 5 yếu tố độc lập và 1 26 Bảng 3.13 73 yếu tố phụ thuộc 27 Bảng 3.14 Hệ số hồi quy 74 28 Bảng 4.1 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 81 3 DANH MỤC HÌNH ẢNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Tháp lòng trung thành thƣơng hiệu của Aaker 21 2 Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của So và cộng sự 24 3 Hình 1.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị 25 4 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu của tác giả 32 5 Hình 3.1 Xu hƣớng tiêu dùng chung trong năm 57 6 Hình 3.2 Mô hình hồi quy hiệu chỉnh 75 4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong thế giới phát triển nhanh dựa trên dữ liệu lớn nhƣ ngày nay, các công ty và doanh nghiệp đang tìm kiếm thông tin và các cách để hiểu quá trình ra quyết định của ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ hành vi mua hàng của họ. Ngày này, các công ty đã cảm thấy cần phải có một cái gì đó đặc biệt để phân biệt mình với các công ty khác khi họ phải đối mặt với thời đại sản phẩm đồng nhất về chất lƣợng hoặc chức năng. Trong các hoạt động tiếp thị, sự khác biệt hóa tập trung vào chức năng hiện có hoặc sự phát triển của ngƣời tiêu dùng,. nhƣng các chiến lƣợc khác biệt hóa cảm xúc thƣơng hiệu đƣợc chú trọng đến chứ không phải của sản phẩm. Thƣơng hiệu đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng tiện hiệu quả để tạo sự khác biệt cho các công ty và cung cấp cho ngƣời tiêu dùng một ý nghĩa đặc biệt nhất định đối với mỗi thƣơng hiệu. Vài năm qua, vai trò của các thƣơng hiệu đối với ngƣời tiêu dùng đã thay đổi đáng kể. Ngƣời tiêu dùng không chỉ đến với các thƣơng hiệu với mục đích thƣơng mại mà còn phụ thuộc vào sự kết nối cảm xúc. Thông qua cảm xúc mối quan hệ giữa thƣơng hiệu và khách hàng sẽ ngày càng khăng khít và phát triển, vậy nên các thƣơng hiệu cần chú trọng đến việc kết nối cảm xúc với khách hàng. Silverstein và Fiske (2003) cho rằng cách các công ty tồn tại trên thị trƣờng là bán sản phẩm giá thấp hoặc cung cấp sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu tình cảm phức tạp của ngƣời tiêu dùng. Vì vậy, để tồn tại trên các thị trƣờng, các công ty phải tạo ra những thƣơng hiệu có thể tạo ra giá trị gia tăng cao và thỏa mãn nhu cầu tình cảm đến gắn kết của ngƣời tiêu dùng. Hòa mình vào sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đang tạo đƣợc nhiều lợi thế và dần khẳng định sự phát triển vƣợt trội. Nếu trƣớc kia nhu cầu của con ngƣời chỉ dừng lại ở việc ăn no mặc ấm thì ngày nay sự phát triển của xã hội nhu cầu đó đƣợc 5 nâng lên thành ăn ngon mặc đẹp cũng là một tất yếu. Điều này làm tăng các nhu cầu thiết yếu nhƣ mua sắm, làm đẹp của mọi ngƣời trong thế kỉ hiện đại của cuộc sống năng động này. Nhu cầu làm đẹp từ những sản phẩm thời trang ngày càng phong phú từ trang sức, giày dép, quần áo,… . Ngƣời tiêu dùng thì ngày càng quan tâm nhiều hơn và việc mua sắm đã gắn liền với hoạt động của mỗi ngƣời, đôi lúc nó cũng nhƣ một sự thƣ giãn sau những khoảng thời gian mệt mỏi ở công ty hay việc học hành căng thẳng. Có thể thấy rằng, sản phẩm thời trang là một trong những sản phẩm giàu cảm xúc với tần suất trải nghiệm cảm xúc gắn bó cao. So với các sản phẩm khác, nó là một sản phẩm có tính biểu tƣợng cao và mang tính hình ảnh mạnh mẽ, điều này cũng ảnh hƣởng đến tâm lý ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra, do thƣơng hiệu của sản phẩm thời trang còn tƣợng trƣng cho phần cảm xúc của sản phẩm với tƣ cách là thƣơng hiệu nên ngƣời tiêu dùng có sự gắn kết với thƣơng hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ