CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHƯƠNG PHÁP EVM 1. Một số khái niệm, thuật ngữ 1. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư (TMĐT) là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [1], chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng như sau: - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan; - Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng và một số chi phí có liên quan khác; - Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị được lựa chọn, giá mua thiết bị phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan; - Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 30 Nghị định này; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định này; - Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán.
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; - Chi phí dự phòng cho khối lượng và công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí. Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: 4 V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó: – V: tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình – GXD: chi phí xây dựng – GTB: chi phí thiết bị – GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư – GQLDA: chi phí quản lý dự án – GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng – GK: chi phí khác – GDP: chi phí tư dự phòng Xác định chi phí xây dựng như sau: Chi phí xây dựng của dự án (G XD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau: GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + ….2) Trong đó: – n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án 1. Hợp đồng xây dựng 1. Khái niệm hợp đồng xây dựng Căn cứ nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [3] định nghĩa như sau: - Hợp đồng xây dựng là hợp đồng được thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong dự án.
- Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính. - Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. - Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng những quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng. 5 - Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng để cụ thể hóa, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng, - Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.
- Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình gói thầu xây dựng và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. - Thiết kế FEED là thiết kế kỹ thuật tổng thể được triển khai theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết. - Nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng. - Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
- Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính, tổng thầu hoặc nhà thầu phụ. Giá và các hình thức giá của hợp đồng xây dựng Căn cứ nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng * Giá hợp đồng xây dựng - Giá hợp đồng xây dựng là toàn bộ kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng và các yêu cầu khác kèm theo thỏa thuận bên trong hợp đồng xây dựng. - Trong hợp đồng xây dựng các bên liên quan phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng để làm căn cứ; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Đối với những hợp đồng xây 6 dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ. * Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau: a) Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp phải thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện thì phần thay đổi này sẽ tính vào phát sinh. b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định dựa trên cơ sở đơn giá cố định các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không được thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ những trường hợp bất khả kháng, thay đổi phát sinh.
c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá. d) Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ. - Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ). - Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác.
đ) Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng. Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 1. Thanh toán hợp đồng xây dựng * Thanh toán hợp đồng xây dựng đối với từng loại hợp đồng cụ thể: - Thanh toán hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá trị từng hạng mục công việc trong hợp đồng hoặc giá công trình; hạng mục công trình, khối 7 lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng; khi thanh toán bên giao thầu không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết cho từng hạng mục công việc hoàn thành. - Thanh toán hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế đã hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng.
- Thanh toán hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau: + Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia; các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ). + Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng. - Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng. - Thanh toán các khoản phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng: Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
* Hồ sơ thanh toán bao gồm: - Hợp đồng đã ký giữa bên giao thầu và bên nhận thầu - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt - Hồ sơ chất lượng: + Hệ thống toàn bộ các biên bản nghiệm thu công việc đã được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán. + Các tài liệu về nguồn gốc vật tư, chứng chỉ chất lượng sản phẩm của các vật tư đưa vào thi công. + Hệ thống các kết quả thí nghiệm, kiểm tra vật tư đầu vào, vật tư trong quá trình thi công và các cấu kiện, vật tư mua sẵn. 8 - Bản vẽ hoàn công của công trình - Nhật kí thi công -Hồ sơ thiết bị thi công - Các tài liệu khác - Hồ sơ tính giá trị thanh toán và đề nghị thanh toán 1.