Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn tại Việt Nam luôn đối mặt với thách thức kiểm soát đồng bộ giữa tiến độ thực tế, chất lượng kỹ thuật và giới hạn ngân sách được duyệt. Dự án Đầu tư Xây dựng công trình Trường Đại học Văn Lang (Cơ sở 3 tại Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh) là một công trình giáo dục trọng điểm với tổng diện tích sàn xây dựng lên đến 33.995 m2, gồm 1 tầng hầm và 12 tầng nổi trên khuôn viên rộng hơn 6 ha (60.000 m2). Hợp đồng tổng thầu thi công do Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ (TAKCO) thực hiện có tổng giá trị là 310.867.001.705 VNĐ, với thời gian thi công cam kết là 300 ngày (từ ngày 20/06/2018).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là các phương pháp quản lý chi phí truyền thống thường tách rời việc theo dõi khối lượng hoàn thành tại hiện trường với số liệu thanh quyết toán tài chính, gây ra độ trễ thông tin và khó dự báo sớm rủi ro vượt ngân sách. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu, ứng dụng phương pháp Quản lý Giá trị Thu được (Earned Value Method - EVM) để giám sát, đánh giá thực trạng thực hiện và dự báo chính xác xu hướng chi phí, tiến độ thi công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thi công xây lắp kết cấu phần ngầm và phần thân công trình từ tháng 06/2018 đến tháng 05/2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa tỷ lệ sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro phát sinh tài chính ngoài dự toán và cung cấp công cụ định lượng khoa học cho ban điều hành dự án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa Lý thuyết Quản lý Giá trị Thu được (Earned Value Method - EVM theo chuẩn quốc tế Project Management Institute) và Lý thuyết Quản lý Chi phí Dự án Xây dựng (Project Cost Management - PCM). Hệ thống khung pháp lý tham chiếu bao gồm Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Mô hình nghiên cứu triển khai xoay quanh 8 khái niệm và chỉ số định lượng then chốt:

  1. Giá trị Kế hoạch (Planned Value - PV / BCWS): Chi phí ngân sách dự trù cho các công tác theo tiến độ kế hoạch.
  2. Giá trị Đạt được (Earned Value - EV / BCWP): Giá trị ngân sách tính cho khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành.
  3. Chi phí Thực tế (Actual Cost - AC / ACWP): Tổng chi phí thực tế đã chi trả để hoàn thành khối lượng công việc tương ứng.
  4. Sai số Chi phí (Cost Variance - CV = EV - AC): Thước đo mức độ tiết kiệm hay vượt ngân sách.
  5. Sai số Tiến độ (Schedule Variance - SV = EV - PV): Thước đo mức độ nhanh hay chậm tiến độ so với kế hoạch.
  6. Chỉ số Thực hiện Chi phí (Cost Performance Index - CPI = EV / AC): Đo lường hiệu quả sử dụng tài chính (CPI > 1 biểu thị trạng thái có lãi).
  7. Chỉ số Thực hiện Tiến độ (Schedule Performance Index - SPI = EV / PV): Đo lường tốc độ thực hiện công việc (SPI > 1 biểu thị tiến độ nhanh hơn kế hoạch).
  8. Dự báo Chi phí Hoàn thành (Estimate at Completion - EAC = BAC / CPI): Ước tính tổng chi phí khi kết thúc dự án trên cơ sở ngân sách được duyệt lúc hoàn thành (BAC).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp toàn diện từ dự án Trường Đại học Văn Lang, bao gồm hồ sơ trúng thầu 310,87 tỷ đồng, bảng tiến độ tổng thể 224 ngày cho phần thô, nhật ký thi công hiện trường, biên bản nghiệm thu khối lượng A-B và bảng thanh toán nội bộ tổ đội. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu thống kê của 32 hạng mục công việc xây lắp chính yếu thuộc kết cấu móng, cừ Larsen, đào đất và khung bê tông cốt thép.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (exhaustive sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và độ tin cậy tuyệt đối của các chỉ số tài chính, tránh hiện tượng sai lệch khi tổng hợp chi phí dự án. Phương pháp phân tích định lượng EVM kết hợp phân tích đối chiếu sai lệch (Variance Analysis) được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đồng bộ hóa dữ liệu thời gian và chi phí trên cùng một thước đo tiền tệ. Timeline thu thập và xử lý dữ liệu được phân kỳ làm 2 mốc kiểm toán trọng điểm: Đợt 1 (tháng 10/2018) và Đợt 2 (tháng 05/2019).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm số liệu tại công trình Trường Đại học Văn Lang đem lại 3 phát hiện định lượng quan trọng:

  • Phát hiện 1: Biến động tiến độ và chi phí tại giai đoạn thi công phần ngầm (Đợt 1 - Tháng 10/2018). Tại thời điểm đánh giá đợt 1, giá trị đạt được EV thấp hơn giá trị kế hoạch PV, dẫn đến chỉ số thực hiện tiến độ SPI đạt 0,94 (chậm 6% so với kế hoạch tiến độ 109 ngày của phần ngầm). Chỉ số CPI ghi nhận ở mức 0,98 (CV < 0), cho thấy chi phí thực tế phát sinh cao hơn 2% so với định mức ngân sách do phát sinh chi phí xử lý nền móng và máy ép cọc công suất 350 tấn.
  • Phát hiện 2: Sự phục hồi hiệu quả chi phí trong giai đoạn thi công kết cấu thân (Đợt 2 - Tháng 05/2019). Sau khi điều chỉnh kế hoạch điều phối nhân lực và ca máy, chỉ số CPI đã tăng trưởng lên mức 1,02 (CV > 0), phản ánh trạng thái tài chính của nhà thầu chuyển biến tích cực và bắt đầu có thặng dư lợi nhuận khoảng 2%. Chỉ số SPI được cải thiện lên 0,98, thu hẹp độ trễ tiến độ xuống chỉ còn 2% so với tiến độ cơ sở ban đầu.
  • Phát hiện 3: Tác động của cơ chế giải ngân tạm ứng và kiểm soát vật tư. Cơ chế tạm ứng 30% giá trị hợp đồng (tương đương 93,26 tỷ đồng) kết hợp thanh toán hàng tháng 90% khối lượng hoàn thành và 80% giá trị vật tư tập kết đã tạo đòn bẩy thanh khoản vững chắc, giúp nhà thầu tiết kiệm khoảng 3,5% chi phí tài chính so với phương án vay vốn thương mại.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu định lượng được biểu diễn trực quan thông qua đồ thị đường cong chữ S (S-curve) tích hợp ba đường lũy kế PV, EV, AC và bảng chỉ số sức khỏe dự án. Đồ thị cho thấy trong giai đoạn đầu (tháng 06/2018 đến 10/2018), đường AC nằm phía trên đường EV và PV, cảnh báo sớm nguy cơ mất kiểm soát chi phí. Nhờ các cảnh báo định lượng này, ban chỉ huy đã tái cấu trúc nhà thầu phụ và định mức hao hụt bê tông thương phẩm (từ nhà cung cấp Mê Kông), đưa đường EV vượt lên trên đường AC từ sau tháng 11/2018.

So sánh với các nghiên cứu quản lý xây dựng trước đây tại các tập đoàn địa ốc trong nước, việc áp dụng EVM chứng minh khả năng phát hiện sai lệch chi phí sớm hơn từ 15 đến 20 ngày so với việc chỉ đối soát hóa đơn kế toán cuối kỳ. Nghiên cứu khẳng định EVM là công cụ đo lường khách quan, giúp phân biệt rõ ràng giữa việc "chậm giải ngân do chưa thi công" và "tiết kiệm chi phí thực sự".

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế tại dự án Trường Đại học Văn Lang, 4 giải pháp trọng tâm được khuyến nghị áp dụng:

  1. Thiết lập quy trình giám sát EVM định kỳ 15 ngày/lần: Ban Chỉ huy công trường phối hợp cùng Phòng Kiểm soát chi phí hợp đồng của TAKCO cần cập nhật liên tục bộ chỉ số PV, EV, AC mỗi chu kỳ 15 ngày, đặt mục tiêu duy trì CPI ≥ 1,0 và SPI ≥ 0,98 xuyên suốt 300 ngày thi công.
  2. Ký kết hợp đồng nguyên tắc cố định đơn giá vật tư chiến lược: Phòng Vật tư thiết bị cần hoàn tất thương thảo hợp đồng trọn gói cho 80% khối lượng thép xây dựng và bê tông thương phẩm trong vòng 30 ngày đầu khởi công, hạn chế tác động của biên độ trượt giá thị trường vượt quá 5%.
  3. Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu hồ sơ thanh toán nội bộ: Rút ngắn thời gian lập và thẩm định bảng tính khối lượng hoàn thành (Bill tổ đội) từ 07 ngày xuống dưới 03 ngày làm việc, đảm bảo dòng tiền thu hồi tạm ứng 30% và thanh toán 90% khối lượng diễn ra chính xác theo từng kỳ hóa đơn.
  4. Đào tạo kỹ năng quản trị dự án theo chuẩn ISO 9001:2015: Ban Tổng Giám đốc TAKCO cần tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về phân tích chỉ số EVM cho 100% kỹ sư kinh tế xây dựng và chỉ huy trưởng công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Dự án các Nhà thầu Tổng thầu Xây dựng: Cung cấp khung phương pháp luận thực tế để kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa lợi nhuận gói thầu quy mô hàng trăm tỷ đồng và phòng ngừa rủi ro vượt ngân sách.
  • Chủ đầu tư và các Ban Quản lý Dự án Bất động sản: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu chuẩn hóa quy trình thẩm định khối lượng, kiểm soát tiến độ thanh toán định kỳ 90% và quản lý thu hồi tạm ứng hợp đồng xây dựng.
  • Kỹ sư Kinh tế Xây dựng và Chuyên viên Quản lý Chi phí (QS): Ứng dụng trực tiếp bảng tính mẫu, công thức tính toán chỉ số CPI, SPI và phương pháp lập đường cong tiến độ lũy kế trong công tác quản lý hiện trường.
  • Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên ngành Xây dựng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị, kết hợp hài hòa giữa cơ sở pháp lý Việt Nam và phương pháp định lượng hiện đại phục vụ nghiên cứu, giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp EVM khác biệt như thế nào so với công tác kế toán chi phí truyền thống? Kế toán truyền thống chỉ so sánh chi phí thực tế đã chi (AC) với ngân sách kế hoạch (PV), dễ dẫn đến nhận định sai lầm khi dự án giải ngân ít do chậm tiến độ. EVM bổ sung giá trị đạt được (EV), cho phép đánh giá chính xác một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu giá trị khối lượng thực tế tại công trình.

2. Khi chỉ số CPI < 1 và SPI < 1 xuất hiện tại dự án, nhà thầu cần thực hiện biện pháp gì? Đây là trạng thái báo động khi dự án vừa vượt chi phí vừa chậm tiến độ. Nhà thầu cần rà soát ngay định mức hao hụt vật tư, đàm phán lại đơn giá khoán tổ đội, đồng thời tăng cường thiết bị thi công và tổ chức tăng ca để bù đắp khối lượng trễ hạn trong chu kỳ 15 ngày tiếp theo.

3. Tỷ lệ tạm ứng 30% trong hợp đồng xây dựng được quản lý và thu hồi ra sao? Tại dự án Đại học Văn Lang, khoản tạm ứng 30% (chia làm đợt 1 là 5% và đợt 2 là 25%) được bảo lãnh bởi ngân hàng. Giá trị tạm ứng được khấu trừ dần theo tỷ lệ thỏa thuận trong từng kỳ thanh toán khối lượng hàng tháng cho đến khi thu hồi đủ 100% trước giai đoạn quyết toán.

4. Dữ liệu đầu vào nào là quan trọng nhất để triển khai thành công mô hình EVM? Dữ liệu quan trọng nhất là Bảng phân tích đơn giá chi tiết, đường găng tiến độ chuẩn và bảng xác nhận khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu giữa nhà thầu chính, tư vấn giám sát (Artelia) và chủ đầu tư. Số liệu phải được cập nhật trung thực, chính xác theo thời gian thực.

5. Các dự án xây dựng quy mô bao nhiêu thì nên áp dụng phương pháp EVM? EVM phù hợp nhất cho các dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng trở lên, thời gian thi công kéo dài trên 6 tháng và có cơ cấu gói thầu phức tạp. Việc áp dụng EVM giúp ban quản lý kiểm soát hiệu quả tài chính và ngăn ngừa rủi ro tranh chấp hợp đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa quy trình 5 bước ứng dụng phương pháp EVM vào quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giáo dục quy mô lớn với giá trị 310,87 tỷ đồng.
  • Chứng minh tính ứng dụng vượt trội của hệ thống chỉ số kép (với CPI đạt 1,02 và SPI đạt 0,98 tại giai đoạn thân) trong việc đo lường chính xác hiệu quả tài chính và tiến độ dự án.
  • Thiết lập cơ chế kiểm soát liên hoàn giữa dự toán thi công, tiến độ thực tế 300 ngày và quy trình thanh toán nghiệm thu A-B theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
  • Cung cấp mô hình dự báo chi phí hoàn thành (EAC) đáng tin cậy, giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết dòng tiền và bảo toàn biên lợi nhuận.
  • Tạo tiền đề khoa học cho việc số hóa công tác quản trị chi phí trong ngành xây dựng Việt Nam.

Lộ trình tiếp theo khuyến nghị các doanh nghiệp xây dựng triển khai tích hợp mô hình EVM vào phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và mô hình thông tin công trình (BIM 5D) trong vòng 6 đến 12 tháng tới. Hãy áp dụng ngay phương pháp EVM để nâng tầm năng lực quản trị dự án, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo thành công bền vững cho mọi công trình xây dựng.