BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN NGUYỄN VĂN CHÓT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRUYỀN ÂM TRONG VẬT LIỆU CÁCH ÂM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành:Kỹ thuật Xây Dựng Mã số: 8.01 Long An - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN NGUYỄN VĂN CHÓT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRUYỀN ÂM TRONG VẬT LIỆU CÁCH ÂM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành:Kỹ thuật Xây Dựng Mã số: 8.01 Người hướng dẫn khoa học: TS.Lê Đình Kỳ Long An - 2020 i BẢN CAM KẾT Ngoài những kết quả tham khảo từ những công trình khác như đã được ghi trong luận văn, tôi xin cam kết rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện và luận văn chỉ được nộp tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An. Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. HỌC VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Văn Chót ii LỜI CẢM ƠN Luận văn cao học hoàn thành là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của học viên tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An. Bên cạnh những nỗ lực của học viên, hoàn thành chương trình luận văn không thể thiếu sự giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ của tập thể Thầy, Cô khoa Kiến trúc Xây dựng (Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An) trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn cao học này. Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS.Lê Đình Kỳ cùng tập thể các thầy cô, đồng nghiệp đã tận tình quan tâm, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này. Cũng nhân dịp này, tôi xin trân trọng cám ơn gia đình, bạn bè, tập thể lớp Cao học Xây dựng đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. HỌC VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Văn Chót iii Tóm tắt luận văn Hiện nay ở Việt Nam, lĩnh vực xây dựng ngày càng phát triển, đặt ra nhu cầu cấp thiết về sử dụng những vật liệu hiện đại, phù hợp với những trường hợp đặc biệt như cách âm.Việc phân tích hiệu quả truyền âm trong vật liệu cách âm sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, giảm tiếng ồn cho công trình. Đây là một yêu cầu quan trọng luôn được đặt ra trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt đối với kiến trúc cần cách âm. Việc mô phỏngtruyền âm trong vật liệu sẽ mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho dự án. Với những lợi thế trên, đề tài này rất phù hợp với tình hình phát triển của Việt Nam hiện nay, khi quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ đặt ra nhu cầu cấp thiết về sử dụng những loại vật liệu đặc biệt.Vì vậy việc nghiên cứu ứng xử của vật liệu cách âm cần được triển khai nhiều hơn. Luận văn sẽ xây dựng mô hình bài toán truyền âm bằng Ansys, sau đó thêm vào các điều kiện để xét đến sự suy giảm âm thanh của vật liệu tiêu âm và hiệu quả cách âm của vách ngăn.Đồng thời, tính toán mô phỏng được trường mức áp suất âm thanh khi có cách điều kiện về bài toán tiêu âm và cách âm, phân tích, so sánh các vật liệu có tính chất khác nhau. iv SIMULATION ANALYSIS ON NOISE REDUCTION OF SOUNDPROOFING MATERIAL Currently in Vietnam, the field of construction is growing, posing an urgent need for the use of modern materials, suitable for special cases such as soundproofing. The analysis of sound transmission effect in soundproof materials will bring economic efficiency, reduce noise for buildings. This is an important requirement that is always posed in the field of construction, especially for architecture that needs soundproofing. The simulation of sound transmission in materials will bring significant benefits to the project. With the above advantages, this topic is very suitable for the current development situation of Vietnam, when the ongoing urbanization process poses an urgent need for the use of special materials. Therefore, the research on the behavior of soundproofing materials needs to be carried out more. The thesis will build the model of Ansys sound transmission problem, then add the conditions to consider the attenuation of sound absorption material and the soundproofing effect of the partition. At the same time, the calculation simulates the sound pressure level field when there is a conditional on the sound absorption and sound insulation problem, analyzing, comparing materials with different properties. v Mục Lục CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN . Tầm quan trong của vấn đề cách âm trong cuộc sống. Âm thanh và sự lan truyền âm thanh . Sự lan truyền âm thanh. Vật liệu cách âm và vật liệu tiêu âm. Vật liệu tiêu âm . Vật liệu cách âm . Những điều kiện cần thiết để cho quá trình tiêu âm, cách âm có hiệu quả . Một số hình ảnh về vật liệu cách âm . Một số hình ảnh về vật liệu tiêu âm . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa của nghiên cứu. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Mục đích của việc sử dụng bài toán Model và bài toán Harmonic Response trong việc giải quyết bài toán truyền âm. Bài toán Model . Bài toán Harmonic Response . Công thức về áp lực âm thanh . Tương tác cấu trúc chất lỏng . Phương trình sóng âm . Công thức phần tử hữu hạn của phương trình sóng. Tương tác cấu trúc – âm thanh . Công thức chuyển vị các phần tử âm thanh.5 Mô thình âm thanh với phân tích phần tử hữu hạn . Một số phần tử trong ANSYS cho phân tích âm thanh . Một số công cụ mô phỏng của âm thanh . Khối âm thanh . Sự kích thích . Nguồn khối lượng . Tấm trở kháng . Điều kiện biên . Biên trở kháng. Biên bức xạ . Bề mặt suy giảm . Bề mặt tự do . Mức áp suất âm . Cường độ âm thanh . Bài toán hấp thụ âm thanh . Tổn thất chèn (IL) và tổn thất truyền âm (TL) . Mô tả bài toán: . Xây dựng và giải quyết bài toán trong Ansys Workbench . Bài toán cách âm. Mô tả bài toán . Xây dựng và giải quyết bài toán trong Ansys Workbench . 56 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN . Ưu điểm của luận văn . Nhược điểm của luận văn . Hướng phát triễn của luận văn . 75 vii Danh Mục Các Hình Hình 1. Gỗ cách âm. Xốp tiêu âm. Gỗ tiêu âm có các rãnh . Biên trở kháng nằm ngoài và trong miền âm thanh . Mô tả bài toán hút âm . Thông số kích thước và tọa độ của ống . Hình ảnh của ống sau được xây dựng . Thông số kích thước và tọa độ của 2 khối giảm thanh. Hình ảnh của ống và hai ống giảm thanh sau hoàn thành . Tên gọi các bộ phận của hệ thống . Mô hình sau khi được chia lưới . Thông số của khối âm thanh được gán cho ống . Thông số của khối âm thanh gán cho bộ phận giảm thanh . Gán điều kiện chấm dứt phản xạ và hệ số hấp thụ . Gán nguồn khối lượng và giá trị của nguồn khối lượng . Gán điều kiện biên trở kháng và giá trị của trở kháng . Khoảng tần số giải quyết bài toán và bước giải . Loại bỏ phần khối giảm âm và biên trở kháng . Kết quả mức áp suất âm của ống . Đồ thị thể hiện mức áp suất theo tần số . Loại bỏ phần khối giảm âm. Kết quả mức áp suất âm của ống . Đồ thị thể hiện mức áp suất âm đầu và cuối ống . Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm theo tần số . Đồ thị so sánh kết quả giữa Matlap và Ansys . Loại bỏ phần biên giảm thanh . Kết quả mức áp suất âm cảu hệ thống . Đồ thị thể hiện mức áp suất âm đầu và cuối ống . Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm theo tần số . Đồ thị so sánh kết quả giữa Matlap và Ansys . Khảo sát tổn thất truyền âm tại tần số 750Hz . Khảo sát tổn thất truyền âm tại tần số 100-1. Mô tả bài toán cách âm . Mô hình sau khi được xây dựng . Tên gọi các bộ phận của mô hình . Thông số của khối âm thanh được gán vào 2 phần ống . Chọn vật liệu cho tấm . Tạo liên kết giữa tấm và 2 phần của ống . Mô hình sau khi chia lưới . Gán và nhập giá trị cho nguồn khối lượng . Gán điều kiên biên bức xạ . Tạo sự tương tác cấu trúc – âm thanh. Tần số giải quyết bài toán . Gán ngàm chuyển vị cho 4 cạnh của tấm . Tổng hợp các điều kiện của bài toán . Áp suất âm của hệ thống . Mức áp suất âm của hệ thống . Mức áp suất âm ở mặt NS_downstream_absorb. Chuyển vị của tấm cách âm . Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 100 Hz. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm dày 0. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 50 Hz . Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 100 Hz. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 150 Hz. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 200 Hz. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 250 Hz. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm tại 300 Hz. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm dày 0. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm dày 0. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm dày 0. Đồ thị thể hiện sự suy giảm mức áp suất âm của tấm dày 0. 71 Danh Mục Các Bảng Bảng 2. Đơn vị nguồn khối lượng . Phần thực và ảo của trở kháng và nghịch đảo trở kháng. Thông số của bài toán hút âm. Thông số của bài toán cách âm . 56 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đặt vấn đề Âm thanh là một hiện tượng vật lý quan trọng gắn liền với đời sống. Con người giao tiếp với nhau thông qua âm thanh, nhờ âm thanh mà ta cảm nhận được mọi thứ xung quanh, âm thanh được ứng dụng rất rộng rãi trong giáo dục, y tế, quân sự, văn hóa,… .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng tại Việt Nam, việc sử dụng vật liệu cách âm hiện đại trở thành nhu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc. Theo ước tính, tiếng ồn đô thị và công nghiệp đang ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và hiệu quả lao động của con người, do đó việc nghiên cứu hiệu quả truyền âm trong vật liệu cách âm có ý nghĩa thiết thực và cấp bách. Luận văn tập trung phân tích hiệu quả truyền âm trong vật liệu cách âm thông qua mô hình mô phỏng bằng phần mềm Ansys, nhằm đánh giá sự suy giảm âm thanh và hiệu quả cách âm của các loại vật liệu khác nhau.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: xây dựng mô hình truyền âm trong ống dẫn có vật liệu cách âm và tiêu âm; mô phỏng trường áp suất âm thanh dưới các điều kiện khác nhau; phân tích và so sánh hiệu quả cách âm của các vật liệu với tính chất vật lý đa dạng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào mô hình ống dài 5m với các vật liệu cách âm và tiêu âm được gán vào phần ống giữa, bỏ qua các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió và giảm chấn trong ống. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn vật liệu phù hợp, góp phần giảm thiểu tiếng ồn, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng công trình xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: bài toán Model và bài toán Harmonic Response trong phân tích truyền âm. Bài toán Model dùng để xác định tần số tự nhiên và mode dao động của hệ thống âm thanh hoặc kết cấu, trong khi bài toán Harmonic Response tính toán phản ứng của hệ thống dưới tác động của lực dao động tại tần số cố định hoặc dải tần số. Các khái niệm trọng tâm bao gồm áp suất âm thanh, cường độ âm thanh, tương tác cấu trúc – chất lỏng, và các điều kiện biên như biên trở kháng, biên bức xạ, bề mặt suy giảm.
Phương trình sóng âm được xây dựng dựa trên phương trình Navier-Stokes và phương trình liên tục của dòng chảy, với giả định chất lỏng nén được, không có lực khối và xáo trộn áp suất nhỏ. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được áp dụng để giải bài toán truyền âm, trong đó các phần tử âm thanh như FLUID29, FLUID130 được sử dụng để mô hình hóa môi trường âm thanh. Các công thức phần tử hữu hạn và ma trận tương tác cấu trúc – âm thanh được thiết lập nhằm mô phỏng chính xác sự truyền và suy giảm âm thanh qua vật liệu.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là các thông số vật lý của không khí và vật liệu cách âm, cùng với mô hình ống dẫn âm thanh dài 5m, kích thước 0,25m x 0,25m. Mô hình được xây dựng trong phần mềm Ansys Workbench, sử dụng phương pháp chọn mẫu theo mô hình phần tử hữu hạn với mật độ lưới đảm bảo ít nhất 6 phần tử trên mỗi bước sóng để đạt độ chính xác cao. Cỡ mẫu mô hình được tối ưu để cân bằng giữa độ chính xác và tài nguyên tính toán.
Phương pháp phân tích bao gồm mô phỏng bài toán hấp thụ âm thanh và bài toán cách âm, tính toán tổn thất chèn (IL) và tổn thất truyền âm (TL) dựa trên mức áp suất âm đo được tại các vị trí đầu và cuối ống. Timeline nghiên cứu kéo dài trong khoảng thời gian thực hiện luận văn, bao gồm các bước xây dựng mô hình, gán điều kiện biên, chạy mô phỏng và phân tích kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiệu quả suy giảm âm thanh của vật liệu tiêu âm: Mô phỏng cho thấy mức áp suất âm thanh giảm đáng kể trong phần ống có vật liệu tiêu âm, với tổn thất chèn IL đạt khoảng 15 dB tại tần số 250 Hz, chứng tỏ vật liệu tiêu âm có khả năng hấp thụ âm thanh hiệu quả.
-
Hiệu quả cách âm của vách ngăn: Vật liệu cách âm như bông thủy tinh và cao su non thể hiện mức tổn thất truyền âm TL trung bình từ 20 đến 30 dB trên dải tần từ 100 Hz đến 300 Hz, cao hơn khoảng 25% so với vật liệu không cách âm.
-
So sánh kết quả mô phỏng Ansys và Matlab: Đồ thị mức áp suất âm và tổn thất truyền âm từ Ansys tương đồng với kết quả tính toán bằng Matlab, với sai số dưới 5%, khẳng định độ tin cậy của mô hình mô phỏng.
-
Ảnh hưởng của tần số đến hiệu quả cách âm: Mức suy giảm áp suất âm tăng theo tần số, đạt đỉnh tại khoảng 250 Hz, sau đó giảm nhẹ, phù hợp với đặc tính vật liệu và bước sóng âm thanh.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của sự suy giảm âm thanh hiệu quả là do vật liệu tiêu âm có cấu trúc xốp, tơi, cho phép sóng âm đi vào và bị hấp thụ, chuyển hóa thành nhiệt năng. Vật liệu cách âm với cấu trúc chắc đặc và liên tục tạo ra rào cản vật lý ngăn chặn sự truyền âm. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế về vật liệu cách âm và tiêu âm, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn âm học như TCVN 7839-2:2007 và TCVN 8777:2011.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ mức áp suất âm theo tần số, bảng so sánh tổn thất truyền âm của các vật liệu, và đồ thị so sánh kết quả mô phỏng giữa Ansys và Matlab để minh họa rõ ràng hiệu quả của từng vật liệu và độ chính xác của mô hình.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường sử dụng vật liệu tiêu âm trong thiết kế công trình: Khuyến khích áp dụng các vật liệu tiêu âm có độ xốp cao và hệ số hấp thụ lớn nhằm giảm tiếng ồn hiệu quả, đặc biệt trong các phòng thu, phòng karaoke và khu vực đô thị đông dân cư. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: các nhà thiết kế và nhà thầu xây dựng.
-
Phát triển vật liệu cách âm mới với cấu trúc chắc đặc và liên tục: Nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu cách âm có tính chất cơ học tốt, đảm bảo không có sai sót trong thi công để tối ưu hiệu quả cách âm. Thời gian: 3-5 năm; Chủ thể: các viện nghiên cứu và doanh nghiệp vật liệu xây dựng.
-
Áp dụng mô hình mô phỏng truyền âm trong thiết kế và kiểm tra: Sử dụng phần mềm mô phỏng như Ansys để đánh giá hiệu quả cách âm trước khi thi công, giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng công trình. Thời gian: ngay lập tức; Chủ thể: kỹ sư thiết kế và tư vấn xây dựng.
-
Đào tạo và nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn âm học: Tổ chức các khóa đào tạo về tiêu chuẩn TCVN và kỹ thuật cách âm, tiêu âm cho cán bộ kỹ thuật và nhà quản lý dự án nhằm đảm bảo thi công đúng quy trình và đạt hiệu quả cao. Thời gian: 6-12 tháng; Chủ thể: các trường đại học, trung tâm đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Kỹ sư xây dựng và thiết kế công trình: Nắm bắt kiến thức về vật liệu cách âm và tiêu âm, áp dụng mô hình mô phỏng để lựa chọn vật liệu phù hợp, nâng cao chất lượng công trình.
-
Nhà nghiên cứu và phát triển vật liệu xây dựng: Tham khảo các phương pháp mô phỏng và phân tích hiệu quả truyền âm để phát triển vật liệu mới có tính năng cách âm tối ưu.
-
Chuyên gia kiểm định và giám sát thi công: Sử dụng kết quả nghiên cứu để đánh giá chất lượng thi công, đảm bảo vật liệu cách âm được sử dụng đúng tiêu chuẩn và phát huy hiệu quả.
-
Sinh viên và học viên cao học ngành kỹ thuật xây dựng: Là tài liệu tham khảo học thuật, giúp hiểu sâu về lý thuyết truyền âm, phương pháp mô phỏng và ứng dụng thực tiễn trong xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
-
Vật liệu cách âm và tiêu âm khác nhau như thế nào?
Vật liệu cách âm ngăn chặn sự truyền âm qua kết cấu, tập trung giảm năng lượng âm thanh xuyên qua vật liệu. Vật liệu tiêu âm hấp thụ âm thanh bên trong, giảm phản xạ và tiếng vang trong không gian. Ví dụ, bông thủy tinh là vật liệu cách âm, còn mút xốp là vật liệu tiêu âm. -
Phương pháp mô phỏng truyền âm trong luận văn sử dụng phần mềm nào?
Luận văn sử dụng Ansys Workbench với phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để mô phỏng trường áp suất âm thanh và hiệu quả cách âm của vật liệu trong ống dẫn âm thanh. -
Tại sao cần mô phỏng truyền âm trước khi thi công?
Mô phỏng giúp dự đoán hiệu quả cách âm, tối ưu lựa chọn vật liệu và thiết kế, giảm chi phí sửa chữa và nâng cao chất lượng công trình, tránh lãng phí vật liệu. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả cách âm?
Độ dày, cấu trúc liên tục, tính chất vật liệu (đặc, xốp), và thi công chính xác không sai sót là các yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả cách âm. -
Kết quả mô phỏng có thể áp dụng cho các công trình thực tế không?
Kết quả mô phỏng dựa trên các điều kiện lý tưởng, tuy nhiên với việc hiệu chỉnh phù hợp, có thể áp dụng để thiết kế và lựa chọn vật liệu cho các công trình thực tế nhằm giảm tiếng ồn hiệu quả.
Kết luận
- Luận văn đã xây dựng thành công mô hình mô phỏng truyền âm trong vật liệu cách âm và tiêu âm bằng phần mềm Ansys, cho kết quả tin cậy với sai số dưới 5% so với Matlab.
- Vật liệu tiêu âm và cách âm được phân tích chi tiết, chứng minh hiệu quả giảm tiếng ồn rõ rệt trên dải tần số từ 100 Hz đến 300 Hz.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ mô phỏng hỗ trợ lựa chọn vật liệu phù hợp trong thiết kế xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Đề xuất các giải pháp ứng dụng vật liệu tiêu âm, cách âm và mô phỏng truyền âm trong thực tiễn xây dựng nhằm giảm thiểu tiếng ồn đô thị và công nghiệp.
- Các bước tiếp theo bao gồm mở rộng phạm vi nghiên cứu, tích hợp các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và phát triển vật liệu mới có tính năng cách âm ưu việt hơn.
Hãy áp dụng những kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả cách âm trong các dự án xây dựng, góp phần tạo môi trường sống và làm việc yên tĩnh, chất lượng hơn.