phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ đƣợc trình bày trong ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và các hàm ý từ kết quả nghiên cứu 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu của Zeiun và Tian (2007) 5 Zeitun và Tian vào năm 2007 đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD trên cả 2 phƣơng diện là tài chính và thị trƣờng. Dữ liệu nghiên cứu đƣợc thực hiện từ năm 1989 – 2003 của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính. Trên phƣơng diện tài chính – biến HQKD đƣợc đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
Trên phƣơng diện thị trƣờng – biến HQKD đƣợc đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thị trƣờng của vốn cổ phần và giá trị sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q); tỷ số giữa giá trị thị trƣờng của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (MBVR). Biến yếu tố tác động bao gồm: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản (GROWT), qui mô công ty (SIZE), độ lệch chuẩn của dòng tiền trong 3 năm (STDVCF), thuế thu nhập (TAX), tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị (POLITICAL CRISIS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST) Kết quả nghiên cứu cho thấy: - Các yếu tố có tác động đến HQKD bao gồm: tỷ lệ nợ (D), tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE), thuế (TAX), ngành nghề kinh doanh (INDUST), tỷ trọng tài sản cố định (TANGIBILITY). Trong đó, biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất. - Các yếu tố có tác động dƣơng (+) đến HQKD gồm: GROWTH, SIZE, TAX - Tỷ trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến HQKD.
Công ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì HQKD thấp do các công ty đầu tƣ quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến đƣợc HQKD. - Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố HQKD ở 6 một số lĩnh vực sau: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá Nghiên cứu của Onaolapo và Kajola (2010) Vào năm 2010, Onaolapo và Kajola thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQKD. Tác giả nghiên cứu biến HQKD dƣới góc độ tài chính, đƣợc đại diện bởi chỉ số ROA, ROE. Biến yếu tố tác động gồm: SIZE, TANG, GROWTH, tỷ lệ nợ (DR), vòng quay tài sản (TURN), số năm thành lập của công ty (AGE), ngành nghề kinh doanh (IND).
Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nigeria từ năm 2001 – 2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy: - Mức độ giải thích của mô hình hồi quy đa biến (R2 hiệu chỉnh) ở mức khá: R2 ROA = 35,5% và R2 ROE = 47% - DR tác động âm (-) tới ROA, ROE - TURN tác động dƣơng (+) tới ROA, ROE - SIZE và AGE tác động dƣơng (+) đến ROE - TANG tác động âm (-) tới ROA, tức là công ty có tỷ lệ TSCĐ càng cao thì hiệu quả HQKD càng thấp, kết quả này ngƣợc với lý thuyết nhƣng lại giống với nghiên cứu của Zeitun và Tian. - Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến HQKD, cụ thể: Ngành rƣợu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có tác động mạnh đến ROA. Trong khi đó ngành rƣợu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành xây dựng, ngành thuốc lá có tác động mạnh đến ROE.
Nghiên cứu của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012) Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas thực hiện nghiên 7 cứu “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh ngành dệt may của Pakistan” trong thời gian 6 năm từ năm 2004 đến năm 2009 với số lƣợng 141 công ty ngành dệt may ở Parkistan. Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA). Biến độc lập: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), qui mô công ty (SIZE), tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản (GROWTH), tài sản cố định (TANG), thuế thu nhập (TAX), rủi ro kinh doanh (RISK). Kết quả nghiên cứu cho thấy: SIZE, D/E, TANG tác động âm đến HQKD, GROWTH, TAX, RISK tác động dƣơng đến HQKD.
Nghiên cứu của Lucy Wamugo Mwangi, Muathe Stephen Makau, George Kosimbei (2014) Nhóm tác giả nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Nairobi Kenya” đƣợc thực hiện trên 42 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Nairobi, Kenya, thời gian nghiên cứu 2006- 2012. Kết quả hồi quy cho thấy đòn bẩy tài chính có tác động tiêu cực đáng kể về mặt thống kê với hiệu quả kinh doanh đo bằng lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Nghiên cứu khuyến cáo rằng các nhà quản lý niêm yết các công ty phi tài chính nên giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay dài hạn nhƣ là một nguồn tài chính. Nghiên cứu của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) Tác giả Đỗ Dƣơng Thanh Ngọc nghiên cứu “ Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Hồ Chí Minh” thực hiện trên 40 BCTC của DN ngành xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2011.
8 Tác giả xây dựng mô hình và chạy dữ liệu trên phần mềm SPSS 11.5 với biến phụ thuộc: ROA và biến độc lập: tỷ trọng tài sản cố định, tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản, qui mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ nợ tác động ngƣợc chiều tới HQKD, các yếu tố tỷ trọng tài sản cố định, tốc độ tăng trƣởng của tổng tài sản, qui mô doanh nghiệp không tác động đến HQKD. Ƣu điểm của nghiên cứu này là đối với biến tỷ lệ nợ tác giả đã đƣa ra tới 4 chỉ tiêu (tỷ lệ nợ/ tổng tài sản, tỷ lệ nợ /vốn CSH, tỷ lệ nợ ngắn hạn /tổng vốn, tỷ lệ nợ dài hạn/tổng vốn) để xem xét mức độ tác động của từng chỉ tiêu tới ROA. Đồng thời Thanh Ngọc cũng đã có kết luận là ROE có tƣơng quan rất thấp với các biến độc lập nên không sử dụng biến này để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh.
Kết quả khảo sát thực nghiệm cho thấy trong 4 chỉ tiêu chỉ có biến tỷ lệ nợ có ý nghĩa và ROA là biến phụ thuộc trong mô hình. Nhƣợc điểm của luận văn này là tác giả sử dụng phƣơng pháp OLS để ƣớc lƣợng các tham số của mô hình. Trong khi đó với 40 công ty nghiên cứu từ năm 2006 – 2010, thực hiện mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) để lựa chọn mô hình tối ƣu trong ba mô hình: mô hình ƣớc lƣợng bình phƣơng nhỏ nhất (Pooled OLS) hoặc mô hình ảnh hƣởng cố định (FEM) hoặc mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên (REM) có thể mang lại kết quả chính xác hơn. Chƣa kể, kết quả của đề tài chỉ có các biến trong nhóm tỉ lệ nợ là có ý nghĩa nên việc có các nghiên cứu tiếp theo để đƣa thêm các nhân tố mới ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh là thực sự cần thiết.
Nghiên cứu của Lê Nguyễn Thanh Tuyền (2013) Tác giả nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” giai đoạn 2010 - 2012 với 45 công ty trong ngành. 9 Biến phụ thuộc: ROA – Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản Biến độc lập: Qui mô công ty (SIZE), quản trị nợ phải thu khách hàng, đầu tƣ tài sản cố định (TANG), cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh (RISK), tốc độ tăng trƣởng (GROWTH), thời gian hoạt động (AGE). Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các nhân tố quản trị nợ phải thu khách hàng, đầu tƣ tài sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh có tác động âm đến hiệu quả kinh doanh, tốc độ tăng trƣởng tác động dƣơng đến hiệu quả kinh doanh, các nhân tố qui mô công ty, thời gian hoạt động không có tác động đến hiệu quả kinh doanh. Ƣu điểm của nghiên cứu này là tác giả đã đƣa thêm 3 nhân tố vào mô hình, và 2 trong 3 nhân tố đó đã có ý nghĩa thống kê.
Tuy nhiên tác giả lại sử dụng phƣơng pháp OLS để ƣớc lƣợng mô hình. Nghiên cứu của Võ Thị Tuyết Hằng (2015) Võ Thị Tuyết Hằng là tác giả tiếp theo nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của 107 doanh nghiệp ngành xây dựng trong thời gian 3 năm 2011 – 2013 Tác giả đƣa ra 5 biến giải thích: cơ cấu nguồn vốn, quy mô doanh nghiệp, đầu tƣ tài sản cố định, tốc độ tăng trƣởng, quản trị nợ phải thu. Biến phụ thuộc là ROA Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, quy mô, tốc độ tăng trƣởng tài sản và kỳ thu tiền bình quân có ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với mức ý nghĩa 34% Ƣu điểm của đề tài là tƣơng ứng với mỗi biến, tác giả đã đƣa ra nhiều chỉ tiêu đo lƣờng, sau đó chọn nhân tố có quan hệ chặt chẽ nhất với hiệu quả kinh doanh. Điều này giúp cho các nghiên cứu sau có cơ hội kế thừa kết quả nghiên cứu.
Số lƣợng các doanh nghiệp nghiên cứu khá lớn và so với 2 đề tài trƣớc tác giả đã áp dụng mô hình ƣu việt hơn - mô hình hồi quy dữ liệu bảng. 10 Tuy nhiên tác giả đã có một số sai sót trong phƣơng pháp nghiên cứu. Mức ý nghĩa của mô hình vẫn đang còn ở mức thấp.