BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH HÀ THỊ THANH DIỆU PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH HÀ THỊ THANH DIỆU PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG Mã số: 7701220171 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỲNH HOA Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “ Phân tích các nhân tố tác động đến hành vi đóng Bảo hiểm xã hội của Doanh nghiệp trên địa bàn quận 8 thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Quỳnh Hoa. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2015 Học viên thực hiện luận văn Hà Thị Thanh Diệu MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ BHXH VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. Khái niệm về BHXH và các khái niệm khác có liên quan đến BHXH . Khái niệm chung về BHXH . Đặc điểm BHXH . Chức năng BHXH . Sơ lược về Quỹ BHXH . Hành vi đóng BHXH của DN (NSDLĐ) . Khái niệm chung về hành vi đóng BHXH của DN (NSDLĐ) . Ảnh hưởng của nợ đọng, trốn đóng BHXH đối với người lao động và quỹ BHXH . Kinh nghiệm các nước . Các kết quả nghiên cứu liên quan . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Thuyết hành động hợp lý (TRA) . Thuyết hành vi dự định (TPB) . Mô hình nghiên cứu đề xuất . Phân tích những nhân tố tác động đến hành vi đóng BHXH của DN . Phân tích hành vi đóng BHXH của DN . Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế mô hình nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu: . Thiết kế nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ và Xây dựng thang đo . Nghiên cứu sơ bộ . Xây dựng thang đo . Xây dựng bảng hỏi điều tra. Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu . Phương pháp phân tích dữ liệu: . Phương pháp Cronbach’s ’s Alpha (đánh giá độ tin cậy) . Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis): . Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến: . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thực trạng đóng BHXH của doanh nghiệp trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh . Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn quận 8 . Tình hình tham gia BHXH trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh . Thông tin mẫu nghiên cứu . Phân loại các DN được khảo sát theo quy mô lao động . Phân loại Doanh nghiệp được khảo sát theo loại hình Doanh nghiệp . Tình hình nợ BHXH của những DN phân theo loại hình DN . Tình hình giải quyết chế độ của DN . Đánh giá thang đo . Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố . Phân tích hồi quy . Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính . Kiểm định sự khác biệt về hành vi đóng BHXH giữa những DN có quy mô khác nhau . Kiểm định sự khác biệt về hành vi đóng BHXH giữa những DN có loại hình khác nhau . Kiểm định sự khác biệt về hành vi đóng BHXH giữa những DN có mức độ giải quyết chế độ BHXH khác nhau . Kết quả nghiên cứu . GỢI Ý CHÍNH SÁCH .69 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tỷ lệ mức đóng BHXH áp dụng qua các năm .2: Mức phạt chậm đóng BHXH hàng năm .1: Tình hình DN tham gia BHXH trên địa bàn Quận 8 (2005 – 2014).2 : Tình hình DN nợ BHXH hàng năm (2005 – 2014) .3: Số lao động sử dụng trong Doanh nghiệp .4: Bảng phân loại DN khảo sát theo loại hình hoạt động .5: Tỷ lệ DN nợ BHXH phân theo loại hình DN .6: Tình hình giải quyết chế độ BHXH của DN .7: Đo lường hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố (lần 1) .8: Đo lường hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố (lần 2) .9: Đo lường hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc .10: KMO và Kiểm định Bartlett’s Test (biến độc lập) .11: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .12: KMO và Kiểm định Bartlett’s Test (biến phụ thuộc) .13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc .14: Đánh giá sự phù hợp của mô hình Model Summary b.15: Kết quả kiểm định ANOVA .16: Kết quả hồi quy theo phương pháp Enter .17 Kiểm định phương sai theo quy mô DN .18 Kiểm định ANOVA _ quy mô DN .19 Kiểm định phương sai theo lọai hình DN .20 Kiểm định ANOVA _ loại hình DN .21 Kiểm định phương sai theo tình hình giải quyết chế độ BHXH .22 Kiểm định ANOVA _ giải quyết chế độ .60 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) .2: Thuyết hành vi dự định (TPB) .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất.4: Các giả thuyết nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2: Danh sách những biến quan sát được dùng để xác định các nhân tố tác động đến hành vi đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh .1: Biểu đồ số DN, LĐ và Số thu bắt buộc.2: Biểu đồ DN nợ so với DN tham gia BHXH .42 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - BHXH : Bảo hiểm xã hội - BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp - DN : Doanh nghiệp - DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh - NSDLĐ : Người sử dụng lao động - NLĐ : Người lao động MỞ ĐẦU 1. Bối cảnh và sự cần thiết của đề tài Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách lớn được Đảng và Nhà nước quan tâm, tham gia bảo hiểm xã hội là quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khoản 4 Điều 8 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định về nghĩa vụ của Doanh nghiệp khẳng định Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện chế độ BHXH, BHTN, BHYT và Bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế phục hồi còn chậm, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động còn cao, dẫn đến tình trạng trốn đóng, chậm đóng, nợ đọng BHXH vẫn còn tiếp diễn. Tình trạng nợ BHXH, BHTN diễn ra ở hầu hết các địa phương và có chiều hướng gia tăng qua các năm cả về số đơn vị và số tiền nợ. Báo cáo của BHXH Việt Nam về tình hình nợ BHXH, BHTN và tương ứng tỷ lệ nợ so với số phải thu qua các năm lần lược là: năm 2011 là 4.291 tỷ đồng (6,2%), năm 2012 là 5.939 tỷ đồng (6,03%), năm 2013 là 6. Riêng năm 2014, nợ BHXH là 5. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu Quỹ BHXH và quyền lợi của người lao động. Đây là vấn đề rất đáng quan tâm bởi không phù hợp với bản chất và mục tiêu của BHXH là bảo hiểm dài hạn, nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động khi về già được hưởng chế độ hưu trí và như vậy mục tiêu mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội là khó khả thi. Vì vậy cần có sự quan tâm của các cá nhân, tổ chức và Doanh nghiệp trong việc thực hiện các chính sách BHXH, BHTN, BHYT đến với NLĐ kịp thời. Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về đề tài đảm bảo quỹ tài chính BHXH, hay nợ đọng BHXH, nhưng theo nghiên cứu của tác giả chưa có nhiều nghiên cứu sâu về nguyên nhân dẫn đến nợ đọng do hành vi đóng BHXH của DN, những nhân tố nào là nguyên nhân chính tác động đến hành vi đóng BHXH của DN, từ đó nghiên cứu, tổng hợp đưa ra một số gợi ý giải pháp cần thiết. Do đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài, nên tác giả chỉ chọn một địa phương điển hình của thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện nghiên cứu. Tại Quận 8 đa số các doanh nghiệp trên địa bàn đều có quy mô siêu nhỏ, hoạt động không hiệu quả, tình trạng nợ đọng BHXH còn cao và khai thác mở rộng đối tượng vẫn còn hạn chế, trên cơ sở đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu là “ Phân tích các nhân tố tác động đến hành vi đóng Bảo hiểm xã hội của Doanh nghiệp trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh” với hy vọng kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng được trong thực tế, nhằm có được chế độ an sinh xã hội cao cho những người xứng đáng được thụ hưởng nó. Điều này có thể thúc đẩy sự tích cực làm việc của người lao động, góp phần phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến hành vi đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, và sự ảnh hưởng của những nhân tố này đến kết quả đóng BHXH của DN, từ đó đưa ra các khuyến nghị và gợi ý chính sách nhằm nâng cao tính tuân thủ trong hành vi đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chủ yếu trả lời những câu hỏi sau: a. Thực trạng đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào? b. Những nhân tố nào tác động đến hành vi đóng BHXH của DN ? c. Những giải pháp nào đảm bảo DN sẽ có hành vi tuân thủ đóng BHXH đúng quy định? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn : là các nhân tố tác động đến hành vi đóng BHXH của DN. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quy định đóng BHXH của DN và Quy trình xử lý khi DN đóng BHXH không đúng quy định.
Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, được quy định trong Hiến pháp và Luật Doanh nghiệp Việt Nam, nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động (NLĐ) khi gặp rủi ro về thu nhập. Tại Quận 8, TP. Hồ Chí Minh, tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH của doanh nghiệp (DN) diễn ra phổ biến, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quỹ BHXH và quyền lợi NLĐ. Theo báo cáo của BHXH Việt Nam, số tiền nợ BHXH tăng từ 4.291 tỷ đồng (6,2%) năm 2011 lên khoảng 6.000 tỷ đồng trong những năm tiếp theo, gây nguy cơ vỡ quỹ BHXH. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích các nhân tố tác động đến hành vi đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao tính tuân thủ. Nghiên cứu tập trung vào DN có quy mô đa dạng, khảo sát trong giai đoạn 2005-2014, nhằm cung cấp dữ liệu thực tiễn và đóng góp vào phát triển chính sách BHXH hiệu quả hơn, góp phần ổn định kinh tế - xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết tâm lý xã hội quan trọng: Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự định (TPB). TRA nhấn mạnh ý định thực hiện hành vi là yếu tố quyết định hành vi, chịu ảnh hưởng bởi thái độ và chuẩn chủ quan. TPB mở rộng TRA bằng cách bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức, phản ánh khả năng và điều kiện thực hiện hành vi. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm sáu nhân tố chính tác động đến hành vi đóng BHXH của DN: nhận thức của DN và NLĐ, kỳ vọng của DN và NLĐ, ảnh hưởng của cơ chế chính sách, quy trình thủ tục hành chính, tình hình kinh doanh của DN, và nhận thức kiểm soát hành vi. Các khái niệm chuyên ngành như nợ đọng BHXH, trốn đóng BHXH, và các chế độ BHXH được sử dụng làm cơ sở phân tích.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính gồm phân tích văn bản pháp luật, phỏng vấn sâu lãnh đạo và chuyên gia ngành BHXH để xây dựng thang đo và bảng hỏi. Giai đoạn định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát 260 DN trên địa bàn Quận 8, thu về 226 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 87%). Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến quan sát với 25 biến trong mô hình. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, áp dụng các kỹ thuật phân tích: Cronbach’s Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn biến, và hồi quy tuyến tính đa biến để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi đóng BHXH. Thời gian khảo sát từ ngày 02/3/2015 đến 06/3/2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8: Tỷ lệ DN nợ BHXH chiếm khoảng 20-25% tổng số DN khảo sát, với số tiền nợ tăng dần qua các năm 2005-2014. DN quy mô siêu nhỏ chiếm đa số, hoạt động không hiệu quả, dẫn đến tình trạng nợ đọng cao.
-
Ảnh hưởng của nhận thức DN và NLĐ: Nhận thức chưa đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ đóng BHXH làm giảm ý thức tuân thủ. Khoảng 40% DN và NLĐ cho rằng BHXH không mang lại nhiều lợi ích thiết thực, ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi đóng BHXH.
-
Tác động của cơ chế chính sách: Mức đóng BHXH hiện nay được đánh giá là cao, trong khi mức phạt chậm đóng thấp và chế tài xử lý chưa đủ mạnh. Khoảng 60% DN cho biết mức phạt không đủ sức răn đe, dẫn đến tình trạng chậm đóng và trốn đóng phổ biến.
-
Ảnh hưởng của tình hình kinh doanh: DN gặp khó khăn tài chính có xu hướng trì hoãn hoặc không đóng BHXH. Khoảng 35% DN mới thành lập chưa ổn định nên tham gia BHXH trễ hơn quy định.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy hành vi đóng BHXH của DN chịu ảnh hưởng đa chiều từ nhận thức, kỳ vọng, cơ chế chính sách, thủ tục hành chính, và tình hình kinh doanh. Nhận thức hạn chế về lợi ích BHXH làm giảm động lực tham gia, tương tự với nghiên cứu trước đây cho thấy NLĐ và DN chưa đánh giá đúng vai trò của BHXH trong an sinh xã hội. Mức đóng cao và chế tài nhẹ tạo điều kiện cho DN trì hoãn, phù hợp với kinh nghiệm quốc tế khi các quốc gia có chế tài nghiêm khắc hơn như Đức và Hàn Quốc đã giảm được nợ đọng BHXH. Tình hình kinh doanh khó khăn là nguyên nhân khách quan khiến DN không đủ khả năng đóng BHXH, đồng thời thủ tục hành chính phức tạp cũng làm tăng chi phí tuân thủ. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ DN nợ BHXH theo năm và bảng phân tích hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Triển khai các chương trình đào tạo, hội thảo cho DN và NLĐ về quyền lợi, nghĩa vụ BHXH nhằm thay đổi nhận thức, tăng tỷ lệ tham gia đúng quy định trong vòng 12 tháng tới, do cơ quan BHXH phối hợp với các sở ngành thực hiện.
-
Hoàn thiện cơ chế chính sách và chế tài: Đề xuất tăng mức phạt chậm đóng BHXH và áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc hơn đối với DN vi phạm, nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng BHXH ít nhất 15% trong 2 năm, do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì.
-
Đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý BHXH để giảm phiền hà cho DN, nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát trong 1 năm tới, do BHXH Quận 8 phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện.
-
Hỗ trợ DN khó khăn tài chính: Xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính, giãn nợ BHXH cho DN gặp khó khăn nhằm duy trì quyền lợi NLĐ, giảm tỷ lệ DN nợ BHXH ít nhất 10% trong 18 tháng, do UBND Quận 8 phối hợp với các tổ chức tín dụng và BHXH thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về BHXH: Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát DN trong việc đóng BHXH.
-
Doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đóng BHXH, từ đó cải thiện tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền lợi NLĐ và nâng cao uy tín trên thị trường.
-
Người lao động và tổ chức công đoàn: Nắm bắt thông tin về quyền lợi BHXH, tăng cường giám sát DN thực hiện nghĩa vụ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành chính sách công, kinh tế lao động: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực tiễn để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về BHXH và an sinh xã hội.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao DN lại trốn đóng hoặc nợ BHXH?
Nguyên nhân chính là do nhận thức chưa đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ, mức đóng BHXH cao, chế tài xử lý chưa đủ mạnh, cùng với khó khăn tài chính của DN. Ví dụ, nhiều DN mới thành lập hoặc quy mô nhỏ thường trì hoãn đóng BHXH để giảm chi phí. -
BHXH có những chức năng gì quan trọng?
BHXH bảo đảm bù đắp thu nhập khi NLĐ gặp rủi ro, phân phối lại thu nhập giữa các nhóm người tham gia, và thúc đẩy sự gắn bó giữa NLĐ và DN, góp phần ổn định xã hội và nâng cao năng suất lao động. -
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ đóng BHXH đúng quy định?
Cần tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, hoàn thiện chính sách chế tài, đơn giản hóa thủ tục hành chính và hỗ trợ DN khó khăn tài chính. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc cho thấy việc phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan và áp dụng biện pháp truy thu nợ hiệu quả giúp giảm nợ BHXH. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp định tính (phân tích văn bản, phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát bảng hỏi, phân tích nhân tố khám phá, hồi quy đa biến) với mẫu 226 DN trên địa bàn Quận 8. -
Tác động của tình hình kinh doanh DN đến hành vi đóng BHXH như thế nào?
DN gặp khó khăn tài chính thường trì hoãn hoặc không đóng BHXH để giảm chi phí. Khoảng 35% DN mới thành lập chưa ổn định nên tham gia BHXH trễ hơn quy định, ảnh hưởng đến quyền lợi NLĐ và quỹ BHXH.
Kết luận
- Luận văn đã xây dựng mô hình phân tích 6 nhân tố tác động đến hành vi đóng BHXH của DN trên địa bàn Quận 8, TP. Hồ Chí Minh.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhận thức, cơ chế chính sách, tình hình kinh doanh và thủ tục hành chính là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi đóng BHXH.
- Phân tích dữ liệu từ 226 DN cho thấy tỷ lệ nợ BHXH còn cao, đặc biệt ở DN quy mô nhỏ và mới thành lập.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao tính tuân thủ đóng BHXH, góp phần bảo vệ quyền lợi NLĐ và đảm bảo an sinh xã hội.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các chương trình tuyên truyền, hoàn thiện chính sách và giám sát thực hiện, đồng thời mở rộng nghiên cứu ra các địa bàn khác để tăng tính tổng quát.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả quản lý BHXH và bảo vệ quyền lợi người lao động!