Luận văn thạc sĩ nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam - Bùi Thị Hương

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu chế định nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam, phân tích quy định pháp lý và thực trạng áp dụng Luật Nuôi con nuôi 2010.

Chuyên ngành

Luật dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về luận văn nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam

Luận văn nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam là một dạng nghiên cứu học thuật chuyên sâu, tập trung phân tích khung pháp lý điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi trong nước và quốc tế. Đây không chỉ là đề tài mang tính pháp lý thuần túy mà còn phản ánh rõ nét các giá trị nhân văn, đạo đức xã hội và quyền trẻ em. Trong bối cảnh Việt Nam đã ban hành Luật Nuôi con nuôi năm 2010, các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ về chủ đề này thường đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và sự phù hợp của hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Hương (2011), nuôi con nuôi là hiện tượng xã hội tồn tại từ lâu, nhưng chỉ khi được điều chỉnh bằng pháp luật rõ ràng thì mới đảm bảo được quyền lợi của trẻ em và các bên liên quan. Việc nghiên cứu nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam giúp nhận diện những kẽ hở pháp lý, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện. Các từ khóa LSI như quyền trẻ em, hợp pháp hóa quan hệ nuôi con nuôi, Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, và chế định pháp lý về nuôi con nuôi thường xuyên xuất hiện trong các công trình học thuật. Nội dung luận văn thường bao gồm phần tổng quan lý luận, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật, so sánh quốc tế và khuyến nghị chính sách. Điều này cho thấy luận văn nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam không chỉ phục vụ mục đích học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao trong việc cải cách lập pháp và bảo vệ quyền con người.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của nuôi con nuôi

Nuôi con nuôi là quan hệ pháp lý dân sự đặc biệt, trong đó người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi thiết lập quan hệ cha mẹ – con như trong gia đình ruột thịt. Theo Bùi Thị Hương (2011), bản chất của nuôi con nuôi là tạo lập mối quan hệ pháp lý nhân thân giữa người nhận nuôi và trẻ em, mang tính trọn đờikhông thể hủy bỏ dễ dàng. Pháp luật Việt Nam nhấn mạnh nguyên tắc lợi ích tốt nhất của trẻ em – một tiêu chí cốt lõi trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em mà Việt Nam là thành viên.

1.2. Phân biệt nuôi con nuôi trong nước và có yếu tố nước ngoài

Pháp luật Việt Nam phân biệt rõ hai loại hình: nuôi con nuôi trong nướcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Loại thứ hai liên quan đến người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Việc điều chỉnh loại hình này phải tuân thủ cả Luật Nuôi con nuôi 2010 và các điều ước quốc tế như Công ước La Hay 1993, nhằm ngăn chặn buôn bán trẻ em dưới danh nghĩa nhân đạo.

II. Những thách thức nổi bật trong pháp luật nuôi con nuôi Việt Nam

Mặc dù Luật Nuôi con nuôi năm 2010 đã tạo bước tiến lớn, hệ thống pháp luật về nuôi con nuôi ở Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nghiêm trọng là tình trạng nuôi con nuôi chui, tức là các giao dịch không qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này làm phát sinh nhiều hệ lụy: trẻ em không được đăng ký khai sinh, không có giấy tờ pháp lý, và dễ trở thành nạn nhân của bóc lột lao động hoặc buôn bán người. Theo Bùi Thị Hương (2011), trước năm 2010, các quy định về nuôi con nuôi được rải rác trong nhiều văn bản như Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, dẫn đến chồng chéo và mâu thuẫn. Dù Luật 2010 đã thống nhất, vẫn còn khoảng trống pháp lý trong xử lý vi phạm, giám sát sau khi nhận nuôi, và bảo vệ trẻ em trong các trường hợp nuôi con nuôi thất bại. Ngoài ra, thủ tục hành chính còn phức tạp, gây khó khăn cho người dân, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa. Các từ khóa đuôi dài như thủ tục nhận con nuôi hợp pháp ở Việt Nam, khó khăn khi làm con nuôi có yếu tố nước ngoài, hay hậu quả pháp lý khi nuôi con nuôi không đăng ký phản ánh rõ mối quan tâm thực tế của công chúng. Việc thiếu cơ chế giám sát sau nhận nuôi cũng là điểm yếu khiến nhiều trẻ em không được đảm bảo quyền lợi lâu dài.

2.1. Hạn chế trong hệ thống pháp luật trước năm 2010

Trước khi Luật Nuôi con nuôi 2010 ra đời, các quy định về nuôi con nuôi nằm rải rác trong nhiều văn bản pháp luật, gây mơ hồ trong áp dụng. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 chỉ quy định ngắn gọn trong vài điều, thiếu hướng dẫn cụ thể về điều kiện, thủ tục và hậu kiểm. Điều này dẫn đến lạm dụngthiếu minh bạch trong thực tiễn.

2.2. Vấn đề nuôi con nuôi chui và buôn bán trẻ em

Hiện tượng nuôi con nuôi chui vẫn tồn tại do thủ tục pháp lý phức tạp và nhận thức pháp luật hạn chế. Nhiều trường hợp trẻ em bị trao đổi, mua bán dưới danh nghĩa “cho con nuôi”, vi phạm nghiêm trọng quyền trẻ em. Đây là thách thức lớn đòi hỏi sự phối hợp giữa cơ quan tư pháp, công an và tổ chức xã hội.

III. Phương pháp hoàn thiện pháp luật nuôi con nuôi theo hướng nhân quyền

Để hoàn thiện pháp luật nuôi con nuôi, cần áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên quyền con người, đặc biệt là quyền trẻ em. Theo khuyến nghị trong luận văn của Bùi Thị Hương (2011), Việt Nam nên sửa đổi Luật Nuôi con nuôi theo hướng đơn giản hóa thủ tục, tăng cường giám sát sau nhận nuôi, và bảo vệ danh tính trẻ em trong các vụ nuôi con nuôi quốc tế. Một giải pháp then chốt là xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nuôi con nuôi, kết nối giữa các địa phương và cơ quan trung ương để theo dõi toàn diện. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cho cán bộ tư pháp, đặc biệt ở cấp xã – nơi tiếp nhận hồ sơ đầu tiên. Các từ khóa LSI như giám sát sau nhận nuôi, bảo vệ danh tính trẻ em, và cơ sở dữ liệu nuôi con nuôi cần được tích hợp vào chính sách. Ngoài ra, việc tuyên truyền pháp luật đến người dân, nhất là ở vùng nông thôn, là yếu tố then chốt để giảm tình trạng nuôi con nuôi không hợp pháp. Pháp luật cũng nên quy định rõ trách nhiệm pháp lý của người nhận nuôi nếu vi phạm nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em. Đây là cách tiếp cận phòng ngừa rủi ro thay vì chỉ xử lý hậu quả.

3.1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nhận nuôi

Thủ tục hiện nay vẫn còn rườm rà, đòi hỏi nhiều giấy tờ và thời gian chờ đợi dài. Cần áp dụng cơ chế một cửa, số hóa hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý để khuyến khích người dân tuân thủ pháp luật thay vì tìm cách né tránh.

3.2. Xây dựng cơ chế giám sát sau khi nhận nuôi

Pháp luật cần quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc theo dõi định kỳ đời sống của trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi. Cơ chế này giúp phát hiện sớm các trường hợp bạo hành, bỏ bê, hoặc sử dụng lao động trẻ em.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các luận văn nuôi con nuôi tại Việt Nam

Các luận văn như của Bùi Thị Hương (2011) không chỉ có giá trị học thuật mà còn được ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn lập pháp và hành chính. Nhiều khuyến nghị từ các công trình này đã góp phần vào việc soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nuôi con nuôi 2010. Ví dụ, đề xuất về hồ sơ năng lực của người nhận nuôi – bao gồm đánh giá tâm lý, kinh tế, đạo đức – đã được Bộ Tư pháp xem xét trong quy trình cấp phép. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng ảnh hưởng đến chính sách xã hội, như hỗ trợ trẻ em mồ côi được nhận làm con nuôi thông qua các trung tâm bảo trợ. Các câu hỏi thường gặp như “Làm sao để nhận con nuôi hợp pháp?”, “Người độc thân có được nhận con nuôi không?”, hay “Trẻ bao nhiêu tuổi thì không được nhận làm con nuôi?” đều được giải đáp dựa trên cơ sở pháp lý từ các luận văn này. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa, các nghiên cứu về nuôi con nuôi quốc tế giúp Việt Nam hài hòa pháp luật với chuẩn mực quốc tế, đảm bảo an toàn cho trẻ emuy tín quốc gia. Việc công bố các luận văn trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Luật học hay Tạp chí Dân chủ và Pháp luật cũng góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.1. Ảnh hưởng của luận văn đến chính sách công

Nhiều khuyến nghị từ luận văn đã được chính phủ và Bộ Tư pháp tiếp thu, đặc biệt trong việc sửa đổi Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Nuôi con nuôi. Các tiêu chí đánh giá năng lực làm cha mẹ nuôi ngày càng được chuẩn hóa nhờ kết quả nghiên cứu học thuật.

4.2. Giải đáp thắc mắc pháp lý cho người dân

Các luận văn cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng cho các câu hỏi thực tế như: điều kiện tuổi tác, thu nhập, tình trạng hôn nhân của người nhận nuôi. Điều này giúp người dân tránh rủi ro pháp lý và tiếp cận quy trình nhận nuôi một cách minh bạch.

V. Tương lai của pháp luật nuôi con nuôi tại Việt Nam Hướng đến minh bạch và nhân văn

Tương lai của pháp luật nuôi con nuôi ở Việt Nam sẽ tập trung vào ba trụ cột: minh bạch, bảo vệ trẻ em, và hài hòa quốc tế. Trước xu thế hội nhập, Việt Nam cần tiếp tục cập nhật pháp luật theo các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là Công ước La Hay 1993. Đồng thời, cần số hóa toàn bộ quy trình nhận nuôi để giảm tham nhũng và sai sót hành chính. Một xu hướng mới là mở rộng đối tượng nhận nuôi, bao gồm cả người độc thân, cặp đồng giới (trong tương lai), và người cao tuổi, miễn là đảm bảo lợi ích tốt nhất của trẻ em. Các từ khóa đuôi dài như xu hướng pháp luật nuôi con nuôi 2030, nuôi con nuôi và quyền LGBTQ+, hay số hóa hồ sơ nhận con nuôi sẽ ngày càng phổ biến. Ngoài ra, cần tăng cường hợp tác quốc tế để ngăn chặn lợi dụng nuôi con nuôi cho mục đích di cư hoặc buôn người. Theo Bùi Thị Hương (2011), việc nuôi con nuôi không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là hành động nhân đạo, do đó pháp luật phải vừa chặt chẽ vừa linh hoạt để khuyến khích tinh thần tương thân tương ái trong xã hội.

5.1. Số hóa và minh bạch hóa quy trình nhận nuôi

Việc xây dựng hệ thống quản lý điện tử cho toàn bộ quy trình nuôi con nuôi sẽ giúp giảm thời gian, tăng độ minh bạch, và ngăn chặn tiêu cực. Mỗi hồ sơ sẽ được lưu trữ tập trung, truy xuất được và liên thông với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia.

5.2. Mở rộng đối tượng nhận nuôi theo hướng tiến bộ

Pháp luật cần xem xét nới lỏng điều kiện cho người độc thân, người lớn tuổi hoặc nhóm xã hội đặc biệt, miễn là họ chứng minh được khả năng chăm sócmôi trường sống ổn định cho trẻ em. Điều này phản ánh tinh thần bình đẳng và nhân văn của pháp luật hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nuôi con nuôi theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vẫn đề lý luận về nuôi con nuôi. Chương 2: 'Thực trạng việc điều chỉnh pháp luật nuôi con nuôi ở Việt Nam. Chương 3: Cơ chế bản dắm việo thực thi pháp luật nuôi con nuôi MO DAU 1.Tinh cấp thiết của việc nghiên cứu dé tai Nuôi con nuôi lả hiên tương xã hội xây ra phổ biến ở tất cả các quốc gia trên thế giới và được điều chỉnh bởi hệ thẳng pháp luật của các nước trên cơ sở phủ hợp với điều kiện kinh tế và mục đích xã hội của mỗi quốc gia. Ở nước ta, nuôi con nuôi là một vấn đề mang tính nhân đạo, được Đảng và nhà nước quan tâm sâu sắc.

'Trong hoàn cảnh đất nước còn phải chịu những đi chứng nặng nễ của chiển tranh, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, mức thu nhập của nhân đân còn thấp, nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần có mái ấm gia đình. thi vấn để nuôi con nuôi cảng trở nên cấp thiết trong dời sống xã hội. Bên cạnh ý nghĩa lao mái Ấm gia đình cho trẻ em, việc nuôi on nuôi cén góp phần đáp ứng nhụ cầu chính đáng của vợ chồng nhận con nuôi, đặc biệt là những cặp vợ chồng vô sinh, hiểm muộn, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, sống dơn thân Tháp luật điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi ở nước ta được hình thành từ khá sớm và trong những năm qua dã góp phần quan trọng vào việc bão dâm thực hiện quyền của trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giao dục trong môi trường gia đỉnh; động viên khơi đậy tỉnh thần nhân đạo, nhân văn của con người Việt Nam; giữ gin và phát huy truyền thống tương thân tương ái, lá lành đủm lá rách trong nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trỉnh áp đụng, hệ thống pháp luật này vẫn còn bộc lộ những hạn chế và bắt cập nhất định.

Dễ khắc phục những sự chồng chéo, tản mát của hệ thông các văn bản pháp luật về nuôi con nuôi, nhằm đề ra các quy định phủ hợp nhất với giai đoạn phát triển mới của đất nước để nâng oao hơn nữa số lượng trẻ em được nhận làm con nuôi mả vin dam bao được mục dích, ý nghĩa của hoat ding Bên cạnh dé, nhiều cuộc hội thảo khoa học ở những cấp đô khác nhau cũng được tổ chức. Năm 2005, Viện Khoa học pháp lý vả Cục Con nuôi quốc tế đã thực hiện đề tài nghiên gứu khoa học cấp bộ với nhan dễ: "Hoản thiện pháp luật về nuôi con nuôi có yếu lÔ nước ngoài trước yêu cầu gia nhập Công: ước La Hay năm 1993 và bảo vệ trễ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuối quốc rên ‘Thang 3/2007, tác giả Nguyễn Phương l.an đã bảo vệ l mận án tiễn sĩ với đề tài "Cơ sở ið luận và thực tiễn của chế định pháp lý về nuôi con nuôi ở Điệt Nam" tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Có thể nói luận án này lả công trình khoa học có tỉnh chuyên sâu, nghiên cứu tương dối hệ thống và loan điện pháp luật về nuôi con nuôi ở nước ta giai đoạn trước khi có Luật Nuôi con nuôi ra đời. Với tỉnh hình nghiền cứu chung đó, việc nghiên cứu dễ tiếp tục hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cửu dễ tài Nghiên cứu các quy định về nuôi con nuôi theo pháp hiật Việt Nam. giai đoạn trước khi Luật Nuôi con nuôi 2010 ra đời. Nghiên cứu pháp luật một số nước về nuôi con nuôi. Nghiên cứu chế định nuôi cơn nuôi trong pháp luật hiện hành của Việt Nam.

Nghiên cứu thực trạng thực hiện việc nuôi con nuôi, áp dụng pháp luật Ai Ree 3i nuyết cá sấn đề nhá Ania Ai nuôi con nuôi và giải quyết các van dé phat sinh trong quan hệ nuôi con nuôi. ‘Lim hiếu thực trang quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. tên giải mắt sà vắn đã nhằm hoàn thiên nháo a Ai ở Kiến giải một sô vẫn đê nhằm hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi ở 'Việt Nam hiện nay. Bên cạnh dé, nhiều cuộc hội thảo khoa học ở những cấp đô khác nhau cũng được tổ chức.

Năm 2005, Viện Khoa học pháp lý vả Cục Con nuôi quốc tế đã thực hiện đề tài nghiên gứu khoa học cấp bộ với nhan dễ: "Hoản thiện pháp luật về nuôi con nuôi có yếu lÔ nước ngoài trước yêu cầu gia nhập Công: ước La Hay năm 1993 và bảo vệ trễ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuối quốc rên ‘Thang 3/2007, tác giả Nguyễn Phương l.an đã bảo vệ l mận án tiễn sĩ với đề tài "Cơ sở ið luận và thực tiễn của chế định pháp lý về nuôi con nuôi ở Điệt Nam" tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Có thể nói luận án này lả công trình khoa học có tỉnh chuyên sâu, nghiên cứu tương dối hệ thống và loan điện pháp luật về nuôi con nuôi ở nước ta giai đoạn trước khi có Luật Nuôi con nuôi ra đời. Với tỉnh hình nghiền cứu chung đó, việc nghiên cứu dễ tiếp tục hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cửu dễ tài Nghiên cứu các quy định về nuôi con nuôi theo pháp hiật Việt Nam.

giai đoạn trước khi Luật Nuôi con nuôi 2010 ra đời. Nghiên cứu pháp luật một số nước về nuôi con nuôi. Nghiên cứu chế định nuôi cơn nuôi trong pháp luật hiện hành của Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng thực hiện việc nuôi con nuôi, áp dụng pháp luật Ai Ree 3i nuyết cá sấn đề nhá Ania Ai nuôi con nuôi và giải quyết các van dé phat sinh trong quan hệ nuôi con nuôi.

‘Lim hiếu thực trang quản lý nhà nước về nuôi con nuôi. tên giải mắt sà vắn đã nhằm hoàn thiên nháo a Ai ở Kiến giải một sô vẫn đê nhằm hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi ở 'Việt Nam hiện nay. Kết cầu của luận van Ngoài phần mở dầu, kết luận vả danh mục tải liệu tham khảo, nội dưng của luận văn gằm 3 chương Chương 1: Những vẫn đề lý luận về nuôi con nuôi. Chương 2: 'Thực trạng việc điều chỉnh pháp luật nuôi con nuôi ở Việt Nam.

Chương 3: Cơ chế bản dắm việo thực thi pháp luật nuôi con nuôi ChLơng 3: CƠ CHẾ BẢO ĐÂM VIỆC THỰC THỊ PHÁP LUẬT 62 NUÔI CON NUÔI Các biện pháp nhăm hạn chế tối đa tỉnh trạng lợi dụng việc 62 nuôi con nuôi trong nước để hướng chính sách đãi ngộ Giải quyết cơ bản các vấn dé còn lần tại trong cơ chế giải 68 quyết vấn đề nuôi con nuôi thực tế Giải quyết cơ bản các vấn dé còn lần tại trong cơ chế giải quyết vấn để nuôi con nuôi cỏ yêu tố nước ngoài Theo đối Linh hình phát triển của trẻ em được cho làm con 76 nuôi vả tăng cường đảm bảo quyên của trẻ em được sống trong gia đình Các biện nhấp để bảo đảm việc thực thi Luật Nuôi con nuôi năm 2010 77 3.6, Tin học hoá quản lý nhà nLúc trong lĩnh vực nuôi con nuôi 80 KẾT LUẬN 8i DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO #2 4. Muc dich va ohiém vu nghién ctu cia a2 tai - Mục đích nghiên cửu để tài: Lam sáng tê tính ưu việt và những hạn chế, bất cập của chế định nuôi con nuôi trong hệ thống pháp luật Việt Nam; tìm ra những diểm còn hạn chế trong pháp luật hiện hành và trong quá trỉnh thi hành, áp đụng các quy định về sẤn nhề. ì ân chả đi Ae Ai cà đã nuôi con nuôi; đề xui ý kiên nhằm hoàn thiện chế định nuôi con nuôi và đấm. bảo hiệu quả của việc thi hành, áp dụng chế định nuôi cơn nuôi trong thực tiễn - Nhiệm vụ của việc nghiên cứu dễ tài: Thân tích để hiểu rõ bản chất pháp lý và tính nhân dạo của chế định nuôi con nuôi trong pháp luật Việt Nam.

Nghiên cứu một cách tổng thể pháp luật nuôi con nuôi ở nước ta trong, quá trình lập pháp, đồng thời có sự so sánh, đối chiếu với pháp luật các nước và pháp luật quốc tế; phát hiện những bất cập, hạn chế, khiểm khuyết của các quy định về nuôi con nuôi, từ đỏ có cơ sở hoàn thiện pháp luật nuôi con nuôi. Khảo sát và đánh giá thực tiễn áp dụng chế định nuôi cơn nuôi, qua đó phát hiện những vướng mắc, bất cập trong thực tiển áp dụng và thực hiện pháp luật nuôi con nuôi. Phương pháp nghiên cứu Cơ sở phương, pháp luận nghiên cứu để tải là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin. Trên cơ sở đó, đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp cụ thể là phân tích, tắng hợp, so sánh, hệ thống.

kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp lịch sử, thống kê. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài Góp phân đánh giá, khắc phục và hoàn thiện hệ thống pháp luật về nuôi con nuôi của Nhà nước t4 thông qua các lĩnh vực xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật trên thực tiễn mang tính xã hội sâu sắc này, ngày 17/6/2010 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII kỳ họp thứ 7 đã ban hành Luật Nuôi cơn nuôi số 52/2010/Q1112 Sự ra đời của một đạo luật riêng về nuôi con nuôi đã tạo ra được khung pháp lý thống nhất, ấn dịnh, có giá trị áp dụng lâu dài, thu hút dược sự quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em, nâng cao trách nhiệm của tất cả các ngành, các cấp, cơ quan, tô chức và xã hội trong việu bảo đảm quyên của trẻ em. Điều đó đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc, thiết thực của Dang, Nha nudc adi với công tác bảo vệ trẻ em, nhật là những trẻ em có hoàn cánh đặc biệt, tạo cơ sở để Chính phủ ban hành và thực hiện các chính sách, biện pháp nhằm khuyến khích, đông viên và tăng cường trách nhiệm của toàn xã hồi trong việc giúp dỡ những trẻ cm có hoàn cánh đặc biệt để các em được chăm sóc, nuôi d- ðng và giáo duc trong môi trường gia đình, hỏa nhập với cộng đồng và có điều kiện phát triển thành người có ích chơ xã hội. Luật Nuôi cơn nuôi năm 2010 chính là cơ sở pháp lý đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cảng tăng của các cặp vợ chồng trong nước mong muốn có cơn nuôi; bảo vệ quyền và lợi ích của cha mẹ nuôi, piúp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ