Chương 1: Tổng quan về PKI + Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về PKI như: khái niệm, các thành phân và các mô hình tổ chức PKT, + Tìm hiểu vẻ các hệ mật xã: hệ mật mã khóa đổi xứng, hệ mật rnã khóa công khai. + Tim hiểu các quá trình má hóa, giải mã, ký và xác thực chữ ký sử đựng, trong hệ thống PKI + Tim hiểu phan mém nguén mé EJBCA bao gồm: kiển trúc và các quy trình cơ bản trong hệ thống PKI sử dựng 1JBCA, 3> Chương 2: Phân tích giải pháp PKT cho doanh nghiệp « 'Tập trang khao sat một doanh nghiệp cụ thể: nhu cầu của doanh nghiệp, mỗ tình phân cấp tổ chức và các nghiệp vụ của doanh nghiệp. + Phân tích đánh giá kết quả khảo sát ở trên, đẻ xuat mô hình PKI str dung TRIBCA cho doanh nghiệp, phân lích các hoạt động cơ bản trong mô bình để át, các đổi tượng người dừng tham gia vảo hệ thống > Chương 3: Xây đựng hệ thông chữ ký số ứng đụng vào văn bản hanh chính đoanh nghiệp + Dựa trên mê hình đề xuất ở chương 2, xây dựng các quy trinh hoạt động, trong hệ thống PKI dẻ xuất. + Phân tích thiết kế các ứng dụng thử nghiệm: nhăm hỗ trợ người sử dụng, tham gia vào hoạt động của hệ thông PKI, Sau dỏ, xây dựng cáo kịch bán.
và thử nghiệm để đánh giả hoạt động của hệ thống, + Dưa ra các nhận xét đánh giá về mô hình đề xuất. một phương thức dễ xác mình ai là người dưa ra thông tỉn và xác minh sw toda ven của thông tin. Thứ hai, đề tránh bị lộ thông tín, người dùng sẽ cần một phương thức để đâm bão chỉ có người họ gũi thông tin cho mới đọc được những thông tin đó. Giải pháp dé dap ứng hai vấn dễ này thì dã được thể giới dễ ra từ lầu.
Đỏ là cấp cho các cá nhân trong hệ thống văn bản điện tử của doanh nghiệp một chủng chỉ số có thể tự chứng mình được với người khác họ là si. Họ có thể đúng chứng chỉ này kỷ điện tử lên các văn bản họ gửi đi để người nhận xác định được họ lá tác giả và kiểm tra sự toàn vẹn của văn bản. Ngoài ra, họ cũng có thế đủng chúng chỉ này đề giải xnã các hông tin mà được taã hóa khi giti cho ho, véi mong mudn rang chi mink ho là có thể giải mã được nhimg théng tin nay. 118 théng hé tro viée ding ký, cấp phát và quan lý các chứng chỉ số, cũng như cung cấp các địch vụ liền quan để sử đựng, các chứng chỉ số được gợi chúng là Publie Key Tnrasructtre (PKI — Ha lang khóa công khai).
Ilay nói một cách khác, PKI tạo ra một cơ sở vimg chắc để mọi người có thể tin tưởng, đăng ký và sử đụng chứng chỉ số. Trong phạm vi một doanh. rghiệp, việc triển khai thánh công PKI sẽ cho phép hoàn thiên hệ thống văn bản điện tử nỏi riêng vả môi trường truyền tin an toàn nói chung, Tiên may, có rất nhiều các mô hình PKI đã được xây dựng sẵn, một trong số đó là BIBCA,. EJECA là một phần mềm nguồn mở dua trên công nghé Java, dé ding triển khai oài đặt cũng như tùy chỉnh tủy theo điều kiện cụ thể.
Dễ triển khai hệ thông PKI trong nội bộ doanh nghiệp thì BJBCA lá một trong những lụa chọn tối ưu hiện nay. Nhận thấy lợi ích khi triển khai hệ thống PKI vào doanh nghiệp và được sự đông ý của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan, tôi đã lựa chọn dé tải luận văn: “Aghiên cửu co siv ha tang khỏa công khai và giải pháp ứng dung chit ky sé trong van ban hành chỉnh của doanh nghiệp” với mục tiêu như sau: > Nghiêu cứu các kiến thức cơ bãn về hạ tang khoa céng khai (Public Key Infrastructure PKI). >> Nghiên cứu thành phan, mé hinh PKI si dung phần mẻm nguễn mở EJBCA. Biểu đỗ tuần tự.
Biểu đỗ thành phần,. Cài đất và thử nghiêm ứng dụng.1, Mỗi trường cải đặt. con nhe re 3. Cài đặt ứng đụng.
Kịch bản thứ nghiệm 3. Kết quả thử nghiệm và đánh giá. Nhận xét và đánh giá KÉT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO.11-Biéu dé Use case công cụ ký văn bản.12: Quán lý danh sách vẫn bản.13: Hiển tụ thông tín chỉ tiết văn bắn Hình 3.14: Quá trình ký văn bản trên công cụ hỗ trợ ký số.15: Biểu đỗ thành phần chương trình ký/xác thục chữ ký.16: Mô hình hệ thông kiểm thử. : Giao diện quản lý các yêu cẪu.18: Giao điện tạo mới/ sửa yêu cầu.19 Giao điện xửlý các yêu cầu từ RA.20: : Giao diện quán lý các chứng chí sổ.21: Giao điện quản lý đanh sách văn bản Hình 3.32: Giao điện hiển thị thông tị văn bản, Tlinh 3.23: Giao diện ký văn bÂn, .ucucnonoiiririinierrreee vii ® Phân tích và xây dung giải pháp cho việc triển khai PKI sử dung phan mém 1I3CA và ứng dựng chữ ký số trong văn bản hành chính cúa doanh nghiệp vừa và nh Nội dung luận văn dược trình bảy thành 3 chương: > Chương 1: Tổng quan về PKI + Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về PKI như: khái niệm, các thành phân và các mô hình tổ chức PKT, + Tìm hiểu vẻ các hệ mật xã: hệ mật mã khóa đổi xứng, hệ mật rnã khóa công khai.
+ Tim hiểu các quá trình má hóa, giải mã, ký và xác thực chữ ký sử đựng, trong hệ thống PKI + Tim hiểu phan mém nguén mé EJBCA bao gồm: kiển trúc và các quy trình cơ bản trong hệ thống PKI sử dựng 1JBCA, 3> Chương 2: Phân tích giải pháp PKT cho doanh nghiệp « 'Tập trang khao sat một doanh nghiệp cụ thể: nhu cầu của doanh nghiệp, mỗ tình phân cấp tổ chức và các nghiệp vụ của doanh nghiệp. + Phân tích đánh giá kết quả khảo sát ở trên, đẻ xuat mô hình PKI str dung TRIBCA cho doanh nghiệp, phân lích các hoạt động cơ bản trong mô bình để át, các đổi tượng người dừng tham gia vảo hệ thống > Chương 3: Xây đựng hệ thông chữ ký số ứng đụng vào văn bản hanh chính đoanh nghiệp + Dựa trên mê hình đề xuất ở chương 2, xây dựng các quy trinh hoạt động, trong hệ thống PKI dẻ xuất. + Phân tích thiết kế các ứng dụng thử nghiệm: nhăm hỗ trợ người sử dụng, tham gia vào hoạt động của hệ thông PKI, Sau dỏ, xây dựng cáo kịch bán. và thử nghiệm để đánh giả hoạt động của hệ thống, + Dưa ra các nhận xét đánh giá về mô hình đề xuất.
MO DAU Trong những năm gân đây, đoanh nghiệp ở Việt Nam có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng: lính đến thoi điểm hiện tại cễ nước có trên 400.000 doanh nghiệp hoạt động và riêng chỉ trong năm 2013 nước ta có 76.955 doạnh nghiệp mới đăng ký kinh doanh (theo Thống kê của cục Quản lý kinh đoanh, Bộ kế hoạch và đầu tự) và đa số trong dó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Củng với sự gia nhập 6 chức thương mại thể giới WTO, các doanh nghiệp nước ta sẽ đứng trước những thách thức lớn. Khi không còn được sự bảo hộ của nhà nước các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiêm lực về tài chính và kinh nghiệm. Ngoài việc tận dụng những lợi thể ưu đãi cúa chỉnh sách nhà nước, cáo doanh nghiệp Việt Nam cần phải tự cơ cấu lại chính minh đế phù hợp với điều kiện mới, nâng cao hiệu suất hoạt động, lăng sức cạnh tranh với cáo doanh nghiệp.
có yên đầu tư nước ngoài. Cũng với sự phát triển bừng nỗ của mạng Internet, cũng như sự tiên bộ vượt bậc của các công nghệ liên quan trong mười năm lrở lại đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động đoanh nghiệp đã mang lại những lợi ích to lớn cho doanh: rrghiệp, đặc biệt là quá trình trao đổi thông lim Có một hiện thực rằng, phân lớn các doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quán lý và kinh doanh, song việc đám bảo an ninh thông tin Irong hệ thống của mỗi doanh nghiệp đường như chưa được chú trọng dung mức, hoặc là với các thông tin quan trọng văn phải sử dụng, các thêm phương, thúc trao đổi thông tia truyền thống như: công văn, văn bản giấy. Tâm cho việc ứng dụng công nghệ thông lin không triệt đẻ, lãng phí thời gian tiền của. Do đỏ, vid ty dựng một hệ thống truyền tin an toản nói chưng vả hệ thống văn bản điện tử trong doanh nghiệp nói riêng sẽ giúp loại bỏ các khâu hành chính.
Tườnn rà, nâng cao hiệu suất hoại động. Bởi vỉ, các giao tiếp xây ra trên Interel đều: là “ão”, do vậy, thật khó có thể khẳng định được người ta đang giao tiếp với có đúng là người mà ta mong muốn hay không. Từ những nhu câu thực tê đỏ, chủng ta nhận thấy có hai vẫn để được đăL ra. Thứ nhất, để trảnh giả mạo, người dùng sẽ cần viii DANH MUC CAC TU VIET TAT CA Certificate Authority CRI.
Certificate Revocation List DN Distinguish Name EIB Enterprise Java Bean LIBCA Lnterprise Java Bean Certificate Authority LDAP Lightweight Directory Access Protocol MEC Microsoft Foundation Classes OCSP Online Certificate Status Protocol PKCS Public Key Cryptography Standard PKI Public Key Infrastructure RA Registration Authority RFC Request For Comment Hình 3.11-Biéu dé Use case công cụ ký văn bản.12: Quán lý danh sách vẫn bản.13: Hiển tụ thông tín chỉ tiết văn bắn Hình 3.14: Quá trình ký văn bản trên công cụ hỗ trợ ký số.15: Biểu đỗ thành phần chương trình ký/xác thục chữ ký.16: Mô hình hệ thông kiểm thử. : Giao diện quản lý các yêu cẪu.18: Giao điện tạo mới/ sửa yêu cầu.19 Giao điện xửlý các yêu cầu từ RA.20: : Giao diện quán lý các chứng chí sổ.21: Giao điện quản lý đanh sách văn bản Hình 3.32: Giao điện hiển thị thông tị văn bản, Tlinh 3.23: Giao diện ký văn bÂn, .ucucnonoiiririinierrreee vii MO DAU Trong những năm gân đây, đoanh nghiệp ở Việt Nam có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng: lính đến thoi điểm hiện tại cễ nước có trên 400.000 doanh nghiệp hoạt động và riêng chỉ trong năm 2013 nước ta có 76.955 doạnh nghiệp mới đăng ký kinh doanh (theo Thống kê của cục Quản lý kinh đoanh, Bộ kế hoạch và đầu tự) và đa số trong dó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Củng với sự gia nhập 6 chức thương mại thể giới WTO, các doanh nghiệp nước ta sẽ đứng trước những thách thức lớn. Khi không còn được sự bảo hộ của nhà nước các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiêm lực về tài chính và kinh nghiệm.