Luận án tiến sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020 - Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2011

297
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam là khả năng tạo ra và duy trì lợi thế trên thị trường quốc tế. Khái niệm này bao gồm nhiều yếu tố cấu thành như năng lực quản trị, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực, năng lực tài chính và marketing. Theo mô hình kim cương của Michael Porter, năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào chiến lược doanh nghiệp, yếu tố cung cầu, ngành hỗ trợ và vai trò Chính phủ. Ngành thủy sản Việt Nam có lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý thuận lợi và chi phí nhân công thấp. Tuy nhiên, doanh nghiệp đối mặt với thách thức về công nghệ chế biến, chất lượng sản phẩm và yêu cầu ngày càng khắt khe từ thị trường quốc tế. Nghiên cứu này xây dựng khung phân tích toàn diện để đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh là khả năng doanh nghiệp tạo ra giá trị vượt trội so với đối thủ. Theo quan điểm học thuật, năng lực cạnh tranh bao gồm lợi thế cạnh tranh bền vững dựa trên việc cung cấp giá trị đặc biệt cho thị trường. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, năng lực cạnh tranh thể hiện qua khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả và xây dựng thương hiệu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố nội bộ và môi trường bên ngoài cùng tác động đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản được cấu thành từ nhiều yếu tố nội bộ. Năng lực quản trị đảm bảo điều phối hoạt động hiệu quả. Trình độ công nghệ sản xuất quyết định chất lượng và năng suất. Nguồn nhân lực có tay nghề cao giúp nâng cao giá trị sản phẩm. Năng lực tài chính tạo nền tảng đầu tư phát triển. Năng lực marketing giúp tiếp cận thị trường quốc tế. Ngoài ra, năng lực xử lý tranh chấp thương mại và văn hóa doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vị thế cạnh tranh.

II. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh thủy sản xuất khẩu

Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam cho thấy nhiều điểm mạnh và hạn chế. Về điểm mạnh, Việt Nam có vùng nuôi trồng thủy sản rộng lớn, đa dạng sản phẩm từ tôm, cá tra đến hải sản. Sản lượng xuất khẩu tăng trưởng ổn định qua các năm, đạt kim ngạch tỷ đô la. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn nhiều hạn chế về công nghệ chế biến sâu, tỷ lệ sản phẩm thô xuất khẩu cao. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, nhiều lô hàng bị cảnh báo về an toàn thực phẩm. Năng lực marketing quốc tế yếu, phụ thuộc nhiều vào thương mại trung gian. Chi phí logistics cao làm giảm sức cạnh tranh về giá. Các yếu tố môi trường bên ngoài như biến động tỷ giá, rào cản kỹ thuật từ thị trường nhập khẩu cũng tác động đáng kể đến hoạt động xuất khẩu thủy sản.

2.1. Điểm mạnh và hạn chế nội tại doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam có nhiều điểm mạnh nội tại. Nguồn nguyên liệu dồi dào từ nuôi trồng và khai thác. Chi phí sản xuất cạnh tranh so với nhiều quốc gia. Lực lượng lao động dồi dào và cần cù. Tuy nhiên, hạn chế lớn là trình độ công nghệ chế biến còn thấp, thiếu đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới. Năng lực quản trị chuỗi cung ứng chưa hiệu quả, dẫn đến tổn thất sau thu hoạch. Thương hiệu doanh nghiệp yếu trên thị trường quốc tế, thiếu chiến lược marketing bài bản.

2.2. Tác động từ môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thủy sản. Thị trường quốc tế ngày càng yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc. Rào cản kỹ thuật từ EU, Mỹ, Nhật Bản đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng. Biến động tỷ giá ảnh hưởng đến lợi nhuận xuất khẩu. Hiệp định thương mại tự do tạo cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt hơn. Kết cấu hạ tầng logistics và dịch vụ hỗ trợ chưa đồng bộ làm tăng chi phí vận chuyển.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thủy sản

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, đầu tư nâng cấp công nghệ chế biến sâu, tăng tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Thứ hai, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO, BRC. Thứ ba, phát triển thương hiệu sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Thứ tư, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực quản trị kinh doanh quốc tế và marketing. Thứ năm, xây dựng chuỗi liên kết từ nuôi trồng, chế biến đến xuất khẩu để đảm bảo chất lượng và giảm chi phí. Thứ sáu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống. Các giải pháp cần được thực hiện theo lộ trình cụ thể, phù hợp với năng lực từng doanh nghiệp.

3.1. Giải pháp nâng cao công nghệ và chất lượng sản phẩm

Nâng cao công nghệ chế biến là giải pháp then chốt để tăng năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đầu tư dây chuyền chế biến hiện đại, áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra. Đạt các chứng nhận quốc tế như HACCP, ISO 22000, BRC để đáp ứng yêu cầu thị trường khó tính. Đầu tư phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng tại nhà máy. Hợp tác với các viện nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao.

3.2. Giải pháp phát triển thị trường và thương hiệu

Phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam đòi hỏi chiến lược marketing bài bản. Doanh nghiệp cần tham gia các hội chợ quốc tế, xây dựng website đa ngôn ngữ. Phát triển kênh phân phối trực tiếp đến nhà nhập khẩu, giảm thương mại trung gian. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các nước đang phát triển. Xây dựng câu chuyện thương hiệu về sản phẩm thủy sản Việt Nam chất lượng, an toàn. Liên kết với các tổ chức xúc tiến thương mại để quảng bá hình ảnh ngành thủy sản quốc gia.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu nâng cao cạnh tranh thủy sản

Nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020 mang lại nhiều kết luận quan trọng. Năng lực cạnh tranh là khái niệm đa chiều, bao gồm nhiều yếu tố nội bộ và tác động môi trường bên ngoài. Thực trạng cho thấy ngành thủy sản có tiềm năng lớn nhưng còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ, cải thiện chất lượng, phát triển thương hiệu và xây dựng chuỗi liên kết. Ứng dụng nghiên cứu giúp doanh nghiệp đánh giá vị thế cạnh tranh hiện tại, xác định điểm mạnh yếu và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp. Mô hình phân tích được thiết kế có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào lý luận quản trị chiến lược và thực tiễn phát triển ngành thủy sản Việt Nam.

4.1. Kết luận chính về năng lực cạnh tranh thủy sản

Nghiên cứu xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Trọng số cạnh tranh ngành được xác định thông qua phương pháp chuyên gia. Kết quả đánh giá cho thấy năng lực quản trị, công nghệ sản xuất và marketing là yếu tố quan trọng nhất. Doanh nghiệp lớn có năng lực cạnh tranh cao hơn doanh nghiệp nhỏ. Môi trường bên ngoài, đặc biệt là yêu cầu thị trường quốc tế, tác động đáng kể đến hoạt động xuất khẩu. Nghiên cứu đề xuất lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh theo từng giai đoạn phát triển.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển ngành thủy sản

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp thủy sản. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp tự đánh giá vị thế và xây dựng chiến lược. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Hướng phát triển ngành cần tập trung vào chế biến sâu, xây dựng thương hiệu quốc gia. Cần sự hỗ trợ từ Chính phủ về chính sách, hạ tầng và đào tạo. Liên kết chuỗi giá trị từ nông dân đến doanh nghiệp xuất khẩu là chìa khóa thành công dài hạn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THẾ HOÀNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. VŨ CÔNG TUẤN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 MỤC LỤC TRANG TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH 11 TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA 11 DOANH NGHIỆP 1. Lợi thế cạnh tranh 14 1. Năng lực cạnh tranh 15 1. MỘT SỐ YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH 25 TRANH (CÁC YẾU TỐ NỘI BỘ) CỦA DOANH NGHIỆP 1. Năng lực quản trị 25 1. Trình độ công nghệ sản xuất 25 1. Nguồn nhân lực 26 1. Năng lực tài chính 26 1. Năng lực marketing 26 I 1. Năng lực nghiên cứu và triển khai 27 1. Vị thế của doanh nghiệp 27 1. Năng lực cạnh tranh về giá 28 1. Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh 29 1. Năng lực xử lý tranh chấp thương mại 29 1. Văn hoá doanh nghiệp 30 1. Thương hiệu 30 1. MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ẢNH 31 HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Thị trường 31 1. Luật pháp và chính sách 31 1. Kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ 32 1. MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH 33 TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI 1. Ma trận SWOT 34 1. Mô hình kim cương của Michael Porter 35 1. Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh 39 1. Phương pháp của Thompson – Strickland 40 1. THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH 43 TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 1. Khung phân tích 43 II 1. Lựa chọn phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của 45 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 1. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng (tầm quan trọng) 48 của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (xác định trọng số cạnh tranh ngành) 1. Phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 50 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 1. Phương pháp đo lường các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh 55 hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 1. Phương pháp chuyên gia nghiên cứu giải pháp nâng cao năng 59 lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam TÓM TẮT CHƯƠNG 1 60 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH 62 CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 2. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 62 XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 2. Tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 62 2. Tình hình doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 76 2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH 81 NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 2. Tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh 81 đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (xác định trọng số ngành) 2. Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh 99 nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam III 2. Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất 120 khẩu thuỷ sản Việt Nam 2. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI 122 TRƯỜNG BÊN NGOÀI ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 2. Ảnh hưởng của yếu tố thị trường đến năng lực cạnh tranh của 122 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 2. Ảnh hưởng của yếu tố luật pháp và chính sách đến năng lực 125 cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 2. Ảnh hưởng của yếu tố kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ đến 128 năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 2. NHẬN XÉT CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 130 CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 2. Các điểm mạnh cơ bản 130 2. Các điểm yếu cơ bản 131 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 133 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC 136 CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 3. CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 136 3. Dự báo về tình hình kinh tế thế giới giai đoạn 2010 – 2020 136 ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản 3. Mục tiêu phát triển xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đến năm 142 2020 3. Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 144 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020 IV 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH 146 TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 3. Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh 146 3. Giải pháp 1: Gia tăng năng lực cạnh tranh về giá của doanh 146 nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 2: Gia tăng năng lực quản trị của doanh nghiệp 148 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 3: Nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai 150 của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 4: Gia tăng năng lực công nghệ sản xuất của 152 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu 156 3. Giải pháp 1: Nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thương 156 mại của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 2: Đẩy mạnh năng lực phát triển quan hệ kinh 159 doanh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 3: Tăng cường sức cạnh tranh thương hiệu của 161 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 4: Nâng cao năng lực marketing của doanh 166 nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 5: Phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp 170 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 6: Nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp 173 xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Nhóm giải pháp hỗ trợ 177 V 3. Giải pháp 1: Xây dựng chiến lược cạnh tranh – phát triển thị 177 trường của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 3. Giải pháp 2: Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp xuất 181 khẩu thuỷ sản với nông dân – nhà cung ứng nguyên liệu chế biến và xuất khẩu 3. Giải pháp 3: Phát triển dịch vụ kho lạnh để bảo quản 182 nguyên liệu và sản phẩm trong xuất khẩu thuỷ sản của doanh nghiệp 3. Giải pháp 4: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm bằng tiêu 184 chí “thuỷ sản xanh” đối với doanh nghiệp 3. Đối với nhà nước 186 3. Đối với ngành thuỷ sản 189 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 191 KẾT LUẬN 193 TÀI LIỆU THAM KHẢO 195 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC 198 GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN PHẦN PHỤ LỤC 199 VI DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 0 ATTP 1 An toàn thực phẩm 2 ATVSTP 3 An toàn vệ sinh thực phẩm 4 BRC 5 British Retail Consortium 6 (Tiêu chuẩn đáp ứng khách hàng cả an toàn và chất lượng) 7 ĐBSCL 8 Đồng bằng sông Cửu Long 9 DN 10 Doanh nghiệp 11 DNTS 12 Doanh nghiệp thuỷ sản 13 GLOBAL GAP 14 Global Good Agricutere Practice 15 (Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) 16 HACCP 17 Hazard Analysis Critical Control Point (tạm dịch: Quản lý mang tính phòng ngừa nhằm bảo đảm ATTP thông qua việc các biện pháp kiểm soát tại các điểm tới hạn) 18 IMD 19 International Management and Development 20 (Viện Quốc tế về Quản lý và Phát triển) 21 KHCN 22 Khoa học công nghệ 23 NAFIQAVED 24 Cục Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản 25 NLCT 26 Năng lực cạnh tranh 27 OECD 28 Organisation for Economic Co-operation and Development 29 (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) 30 SXKD 31 Sản xuất kinh doanh 32 TP. HCM 33 Thành phố Hồ Chí Minh 34 VASEP 35 Vietnam Association of Seafood Exporters and Processors 36 (Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam) 37 VCCI 38 Vietnam Champer of Commerce Industry 39 (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) 40 VHDN 41 Văn hoá doanh nghiệp VII 42 VN 43 Việt Nam 44 WEF 45 World Economic Forum (Diễn đàn Kinh tế thế giới) 46 WTO 47 World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới) 48 XK 49 Xuất khẩu 50 XKTS 51 Xuất khẩu thuỷ sản VIII DANH MỤC CÁC BẢNG TRANG Bảng 1. Ma trận SWOT 34 Bảng 1. Mô tả ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp 40 Bảng 1. Mô tả ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của doanh 42 nghiệp Bảng 1. Thang đo nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh 52 tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Bảng 1. Thang đo mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên 58 ngoài đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Bảng 2. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt của Việt Nam 62 Bảng 2. Sản lượng thuỷ sản nước ngọt nuôi trồng của Việt Nam, 63 giai đoạn 2000 – 2009 Bảng 2. Sản lượng nuôi thuỷ sản nước mặn và nước lợ của Việt 64 Nam, giai đoạn 2000 – 2009 Bảng 2. Sản lượng thuỷ sản khai thác của Việt Nam, giai đoạn 65 2000 – 2009 Bảng 2. Tổng sản lượng thuỷ sản của Việt Nam, giai đoạn 2000 – 66 2009 Bảng 2. Số lượng cơ sở chế biến thuỷ sản đạt chuẩn xuất khẩu của 67 Việt Nam, năm 2009 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam, giai đoạn 69 1990 – 2009 Bảng 2. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam theo địa 70 phương, giai đoạn 2001 – 2009 Bảng 2. Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam, năm 71 2009 Bảng 2. Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam, năm 2009 74 IX Bảng 2. Các doanh nghiệp dẫn đầu về xuất khẩu cá tra, cá basa 77 của Việt Nam, năm 2009 Bảng 2. Các doanh nghiệp dẫn đầu về xuất khẩu tôm của Việt 78 Nam, năm 2009 Bảng 2. Các doanh nghiệp dẫn đầu về xuất khẩu cá ngừ của Việt 79 Nam, năm 2009 Bảng 2. Các doanh nghiệp dẫn đầu về xuất khẩu mực, bạch tuộc 80 của Việt Nam, năm 2009 Bảng 2. Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố thương hiệu 81 đối với năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Bảng 2. Kết quả khảo sát tầm quan trọng của yếu tố marketing 83 đối với năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ