chương 1: cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả huy động vốn của IIgân hàng thơjơng mại. chương 2: Phojơng pháp nghiên cứu. chương 3: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ilgân hàng thoJơng mại Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 6 cô phần công thoJơng Việt Ilam chi nhánh hòng Vojơng - Phú Thọ. chương 4: Giải pháp nâng ca0 hiệu quả huy động vốn lại IIgân hàng Thojong mai cé phần công thoJơng Việt Iam chỉ nhánh hòng VoJơng - Phú Thọ.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn chojong 1 cO SO LY LUATI VA ThUc TIE VE hIEU QUA hUy DONG VON cỦA HIGÂN hÀIG ThƠ|ƠHNG MẠI 1. cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng †hơJơng mại 1. Vẫn và ác hình thức huy động vẫn 1. Khái niệm về vốn qìa IIgân hàng thqơng mại Khi nói đến thuật ngữ “Trung gian lài chính” ngơjời †a thojờng hay nghĩ lới hai l0ại hình lô chức cơ sản đó là: các lỗ chức nhận liền gửi (sa0 gồm các IIgân hàng †hoJơng mại, các hiệp hội liết kiệm và ch0 vay) và các lrung gian đầu lơi (a0 gồm các công †y lài chính, các quỹ lolơng lrợ, các công †y sả0 hiểm ).
Thong cho dò có đojợc hiểu thế nà0 đi chăng nữa thi HTM, xét vé khdi lojong fai sản cũng tho những đóng góp đối với nền kinh lế, vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng. các IhTM có thê đojợc lỗ chức †he0 nhiều l0ại hình khác nhau, chẳng hạn nhơi Hgân hàng lơ nhân, [gân hàng cô phần, IIgân hàng quốc d0anh và các ngân hàng liên d0anh. Dgjới sất kỳ hình thức nà0, các IhTM vẫn luôn đặt mục liêu tim kiếm lợi nhuận lên hàng đầu và để làm đơiợc điều đó, công cụ duy nhất mà các Hgân hàng phải có đó là vốn. các nhà kinh lê đơia ra định nghĩa về vốn của IIhTM hoy sau: Vốn qia Igân hàng thojong mại là những giá tị liền lệ d0 sản thân Hgân hàng thơjong mại lạ0 lập h0ặc huy động đøJợ© dòng để chủ vay, đầu †ơ h0ặc thực hiện đác dịch vụ kinh danh khác.
The0 nhọ định nghĩa trên thì nguồn vốn mà IIgân hàng †ạ0 lập đojợc sẽ là một phần thu nhập quốc dân lạm thời nhàn rỗi lr0ng quá trình sản xuất, phân phối và liêu dòng, đơyợc ngojời chủ sở hữu của kh0ản vốn đó gửi và0 [gân hàng dé thực hiện các mục đích khác nhau. Ilói cách khác, họ chuyên quyền sử dụng kh0ản vốn liền lệ đó ch0 IIgân hàng để rồi nhận đojợc một kh0ản †hu nhập lừ phía ngân hàng. Hhoơt vậy, IIhTM đã thực hiện vai trò lập trung và phân phối lại vỗn ch0 nền kinh lễ dojới hình thức liền lệ, kết quả là làm lăng nhanh quá trình S6 hoa bởi trung tâm Học liéu- DHTN http://www.vn 9 luân chuyên vốn, phục vụ và kích thích mọi h0ạt động sản xuất - kinh d0anh phát triên. IIhoIng đồng thời cũng chính các h0ạt động đó lại là yếu lố mang lính chất quyết định đến sự lồn lại và phát triển h0ạ† động kinh d0anh của chính lIlgân hàng.
Vỗn nói chung của [gân hàng †hơlơng mại sa0 gồm: - Vốn lự có Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn - Vốn huy động - Vỗn đi vay - Vốn khác 10 Mỗi l0ại vốn đều có những lính chất, vai trò riêng lr0ng lông nguồn vốn h0ạ† động của Ilgân hàng và đều có những tac dong it nhiều đến h0ạt động kinh d0anh của IIgân hàng thojong mai. qác hình thức huy động vốn Nguồn vốn huy động của NHTM | | Tiền gửi của khách hàng Vốn đi vay của tài chính tín dụng Vốn phát hành ZN Tién ky Tién tiét gửi kiệm Phát hành kỳ Phát hành phiêu trái phiêu Ký gửi không | |_ Ký gửi có cme ch ky han ky han oe Gui dé danh Gửi rút ra phải có hạn báo trước Sơ đồ 1. đác hình thức huy động vốn dủa ngân hàng thøjơng mại a. huy động vốn chủ sở hữu Hguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn lrung và dài hạn, đóng vai lrò nền láng, là cơ sở để thu hút những nguồn vốn khác.
Tuy nó chiếm một ty trong không lớn tr0ng cơ câu nguồn vốn của IIhTM nhơng nó có ý nghĩa quyết định toi su thành sại và phát triển của ngân hàng. Vỗn chủ sở hữu có thể đojợc xem xét dojới các góc độ sau: Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn ll * Vốn pháp định: Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp lrojớc khi đojợc phép Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 12 khai trolơng ngân hàng là phải có đủ vốn san đầu †he0 luật định. Ở Việt Ham, để thành lập một IIhTM trơiớc hết phải có đủ vốn pháp định the0 mức quy định của Hgân hàng Hhà ngiớc. Vỗn pháp định của mỗi ngân hàng đojợc hình thành d0 tính chất sở hữu của ngân hàng quyết định.
The0 quy định của Việt Ham có thể khái quát nhoỊ sau: Hiếu là IIhTM lhuộc sở hữu Ihà ngiớc, vốn pháp định d0 ngân sách IIhà nơoiớc cấp 100% vốn san đầu. Hiếu là IhTM cổ phần, vốn pháp định d0 sự đóng góp của các cổ đông dojới hình thức phát hành cô phiếu. cô phiếu ngân hàng là chứng chỉ đầu loi vốn, nó xác nhận phần hùn vốn của ngojời sở hữu cổ phiếu lr0ng ngân hàng. Ilgojời sở hữu cô phiếu đơjợc gọi là cô đông, là chủ sở hữu vốn và có trách nhiệm về mặt pháp lý tr0ng phạm vi của vốn góp.
cô đông không đơiợc rút! vốn khỏi ngân hàng sằng cách trả lại cỗ phiếu ch0 ngân hàng, cổ đông đojợc chia lãi the0 †ÿ lệ vốn góp và0 ngân hàng, nhoỊng phải chịu mọi rủi r0 mà ngân hàng gặp phải. cổ phiếu không kỳ hạn, tồn tai cong với sự lồn lại của ngân hàng phát hành. * Vốn điều lệ: là vôn đơyợc ghi †r0ng điều lệ h0ạ† động của IhTM. Vốn điều lệ í† nhất phải bằng mức vốn pháp định d0 IIhTM công số và0 đầu mỗi năm fai chính.
Vốn điều lệ quy định ch0 một ngân hàng nhiều hay í† tuỳ thuộc và0 quy mô và phạm vi h0ai động. Tg0ai ra, IhTM còn có các quỹ dự trữ ngân hàng nhơi: quỹ phái triển kỹ thuật, quỹ khấu ha0 tai sản cố định, quỹ sả0 10àn vốn, quỹ phúc lợi. Thực lế, vốn chủ sở hữu chiếm lỷ trọng nhỏ lr0ng tổng số vốn h0ạt động kinh d0anh của một ngân hàng nhơng lại là nguồn vốn rất quan trọng vì nó ch0 thấy đojợc thực lực, quy mô của ngân hàng. Iguồn vốn này càng lớn, sức chịu đựng của ngân hàng càng mạnh khi mà tình hình kinh lễ và tình hình h0ạt động của ngân hàng lrải qua giai đ0ạn khó khăn.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www. huy động liền gửi lừ tổ chức kinh lế, cá nhân Đây là hình lhức huy động vốn mà ngân hàng huy động đojợc lừ các lỗ chức kinh lế, các nhân. lr0ng xã hội thông qua h0ạt động nhận liền gửi liết kiệm, thanh 10án hộ, các khOản ch0 vay †ạ0 liền gửi và các nghiệp vụ kinh dOanh khác. Đặc điểm chung của liền gửi là chúng phải đojợc thanh 10án khi khách hàng Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 14 yêu cầu ngay cả khi đó là liền gửi có kỳ hạn nhơIng choja đến hạn thanh l0án.
Sự thay đổi, đặc siệt là liền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh kh0ản của ngân hàng. Tiền gửi là nguồn liền quan trong, chiém ty trọng lớn nhất lr0ng lông nguồn liền của ngân hàng. Để gia lăng liền gửi lr0ng môi lrojờng cạnh lranh và để có đojợc nguồn liền có chất loiợng ngày càng ca0, các ngân hàng phải đơỊa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau. các hình thức nhận liền gửi của cdc [gin hang Thojong mai tuy thudc vad các liêu thức khác nhau mà đơiợc chia thành lừng l0ại khác nhau: ** Phân l0ại the0 liêu thức kỳ hạn Hgày nay, ngojời †a thojờng phân chia các khOản liền gửi the0 liêu thức này để có thể quản lý lối lojợng liền gửi, liền lãi, và là cơ sở để ngân hàng xây dựng chiến lojợc dự trữ phù hợp.
-_ Tiển gửi không kỳ hạn: Đây là kh0ản liền gửi không có kỳ hạn xác định, ngojời gửi có thê rút ra Bat ky lúc nà0 d0 đó lãi suất thojờng thấp. Tiền gửi không kỳ bạn là một Ir0ng những nguồn vốn biến động nhiều nhất và ngân hàng khó co thé dự sá0 về quy mô liền gửi không kỳ bạn (gia0 dịch) có thế huy động. hình thức này chủ yếu là mở ch0 các d0anh nghiệp. Vì các d0anh nghiệp gửi liền và0 ngân hàng mục đích chính không phải để nhận lãi ma 1a dé hojong cdc dịch vụ mà ngân hàng cung cấp; đó là các dịch vụ thanh l0án, ngân quỹ, thu chỉ hộ.
Tuy nhiên, liền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể đáp ứng nhu cầu của những khách hàng choqa có dự định rõ ràng tr0ng lơjơng lai, hOặc không thực sự an lâm về việc gửi liền mà chỉ m0Ũng muốn nhận dojoc một số liền lãi nà0 đó với lojợng liền hiện còn nhàn rỗi. DO lính chải không ôn định của nó nên ngân hàng chỉ đojợc sử dụng một ty lệ phần trăm nhất định nà0 đó của lojong tiền gửi không kỳ hạn nhận đojợc, và ngân hàng muốn sử dụng thì phải dự lính về sự ôn định loJơng đối của lojợng liền nay. DO vay, quan lý liền gửi không kỳ hạn là mội phần quan trong của quản lý dự lrữ tr0ng các ngân hàng. - Tién gửi đó kỳ hạn: Đây là lại tiền gửi có su tha thuận giữa ngojời gửi Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 15 liền và ngân hàng về số lojợng, kỳ hạn, lãi suất của khOản liền gửi.
DO có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn, nên nguồn liền gửi có kỳ hạn là nguồn liền có sự ôn định ca0, ngân hàng có thê sử dụng để ch0 vay với thời hạn loJơng ứng hOặc có thể chuyên đổi một phần liền gửi ngắn hạn để ch0 vay trung dài hạn. chính vì lý d0 này mà lãi suất của các kh0ản liền gửi kỳ hạn thojờng ca0 hơn nhiều lãi suất liền gửi Số hóa bởi trung tâm Học liệu- ĐHTN http://www.vn 16 không kỳ hạn. bởi vì mục đích chính của việc gửi liền và0 ngân hàng là liền lãi. Thông thojong thi lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, lức là kh0ản liền gửi càng lâu thì lãi suất càng ca0 và ngojợc lại.
%* Phân lOại the0 liêu thức nguồn hình thành -_ qíckhUản ký gửi qia đác đá nhân và lồ chức là œác kh0ản tiền mà họ laực tiếp chuyển và0 ngân hàng: cá nhân gửi liền tiết kiệm, d0anh nghiệp nộp liền sán hàng. Đây là các kh0ản liền lạm thời nhàn rỗi lr0ng nền kinh lế đojợc ngân hàng lập trung lại.