CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE MARKETING TRỰC TUYẾN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động marketing trực tuyến 1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài Andriani Kusuma Wati (2019) nghiên cứu về: Tác động của marketing đối với quá trình ra quyết định của sinh viên của tô chức giáo dục đại học tại Indonesia. Nghiên cứu này đã cung cấp hiểu biết tốt hơn về tác động của marketing trực tuyến đối với quá trình ra quyết định của sinh viên trong các tổ chức giáo dục Đại học tại Đại học Công lập Indonesia.
Các kết quả nhân mạnh răng quản lý tiếp thị của trường đại học sử dụng phương tiện marketing kể từ khi nó trở thành xu hướng trong tất cả các doanh nghiệp trên toàn cầu bao gồm cả ngành giáo dục. Hơn nữa, marketing đã có những bước phát triển vượt bậc so với năm trước và các cơ sở giáo dục cũng tham gia và kết nối với sinh viên của họ thông qua internet. Marketing là rất cần thiết và trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các tổ chức giáo dục bao gồm cả các trường đại học công lập vì nó tuân theo thói quen của thế hệ hiện tại liên tục thay đôi cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Shashank Kaushik (2017) nghiên cứu về: Các số liệu thống kê và xu hướng tiếp thị kỹ thuật số hiện tại trong ngành giáo dục.
Trong thời gian gần đây, môi trường giáo dục đại học đã hoàn toàn được cách mạng hóa. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh, sự sẵn có của thông tin và các xu hướng thay đôi trên thị trường việc làm giữa những người khác đã góp phan vào sự thay đôi mô hình giáo dục. Tiếp thị kỹ thuật số hiệu quả có thể giúp học viện mở rộng phạm vi tiếp cận thực tế của họ và tăng tỷ lệ đăng ký. Một chiến lược tiếp thị tốt cho các viện giáo duc có thé giúp tăng cường khả năng phát triển và vị thé của họ trên thị trường.
Liza Gomes, Jamie Murphy (2003) nghiên cứu về: Vai trò của Internet trong việc truyền đạt các cơ hội giáo dục từ hai khía cạnh. Việc sử dụng Internet của học sinh dé tạo điều kiện cho việc tìm kiếm thông tin và ra quyết định; và việc chấp nhận và thực hiện kinh doanh điện tử của các cơ sở giáo dục. Dựa trên nghiên cứu khám phá này, các tô chức giáo dục có được những hiểu biết sâu sắc về dịch vụ khách hàng trực tuyến và các chiến lược kinh doanh điện tử dé tuyển dụng thành công sinh viên. Kết quả cho thấy các sinh viên tương lai ở nước ngoài thực sự sử dụng Internet.
Các tổ chức phải thiết lập ngay các thủ tục dé trả lời e-mail và xem xét việc thay đôi các trang web của họ dé thu hút sinh viên nước ngoài. Atiquil Islam & các cộng sự (2018) nghiên cứu về: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hai lòng của sinh viên trong việc sử dụng internet không dây trong giáo dục đại học. Xác nhận chéo TSM. Nhằm mục đích kiểm tra các yêu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên (SAT) trong việc sử dụng Internet không dây trong giáo dục đại học cho mục đích học tập.
Rodney (2020) nghiên cứu về: Sự thay đổi mô hình trong giáo dục trong thế kỷ XXI: Vai trò của công nghệ và Internet vạn vật. Mục đích của nghiên cứu này là phân tích tác động tiềm tàng của Internet vạn vật đối với giáo dục. Nghiên cứu này là thực tế cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục và các nhà giáo dục dé lập kế hoạch cho sự thay đổi trong các phương thức thiết kế giảng dạy, phát trién chương trình giảng day và lãnh đạo và tổ chức trường học. Tình hình nghiên cứu trong nước Phạm Ngọc Long, Phạm Tuyết Nhung (2020) nghiên cứu về Marketing trực tuyến trong các cơ sở giáo dục mầm non tư thục quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu về sự phát triển như vũ bão của công nghệ số internet, marketing trực tuyến là yếu tố sống còn đối với các cơ sở giáo dục mam non tư thục, cho phép nhà trường kết nối, cung cấp dịch vụ giáo dục đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất. Bài viết tập trung phân tích thực trạng marketing trực tuyến trong các cơ sở mầm non tư thục quận Hoàng Mai, Hà Nội. Đồng thời, nghiên cứu cũng xác định các nhu cầu của thị trường giáo dục làm cơ sở đối sánh. Trên cơ sở thực tiễn, nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị cho các nhà quản lý các cơ sở giáo dục mầm non có những điều chỉnh nhằm tăng hiệu quả của hoạt động marketing trực tuyến.
Nguyễn Hữu Nghĩa (2017) nghiên cứu về hoạt động marketing trong thư viện công cộng Việt Nam. Trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, hoạt động của các tô chức thư viện đang gặp phải rất nhiều khó khăn, thách thức. Các thư viện công cộng tại Việt Nam cũng phải đối diện với nhiều những thách thức của sự biến đôi đó. Đặc biệt với sự phát triển nhanh, mạnh của các thiết bị khoa học công nghệ và Internet, điều này làm cơ hội tiếp cận thông tin của mỗi người dân ngày càng trở nên thuận tiện và nhanh chóng.
Chính vì vậy một bộ phận không nhỏ NDT chuyển hướng sang sử dụng Internet, sử dụng các thiết bị công nghệ cao dé truy cập và sử dụng các nguồn thông tin khác ngoài thư viện. Tuy nhiên, nguồn lực thông tin, sản phẩm tại các thư viện có nhiều giá trị cao mà các thông tin trên Internet không dễ dàng có được. Do đó việc triển khai các hoạt động nhăm thu hút NDT sử dụng thư viện, tiếp cận và khai thác các tài nguyên thông tin trong thư viện là điều hết sức cần thiết. Hoàng Phương Thảo, Nguyễn Định Bình (2016) nghiên cứu về mức độ quan trọng của các yếu tố marketing hỗn hợp trong quyết định chọn trường Đại học ngoài công lập của sinh viên.
Xác định Ø7 yếu tố marketing hỗn hợp giữ vai trò quan trọng trong quyết định chọn trường của sinh viên: nhân sự, cơ sở vật chất, chi phí đào tạo, chương trình đảo tạo, quy trình, địa điểm đào tạo, và chiêu thị. Đồng thời, nghiên cứu đã phát hiện sự khác biệt về tầm quan trọng của trong quyết định chọn trường của sinh viên giữa các nhóm trường có đặc điểm khác nhau. Kết quả nghiên cứu nhắn mạnh hàm ý quản lý trong lĩnh vực marketing giáo dục, giúp các trường quan tâm hơn đến việc sử dụng marketing hỗn hợp để thu hút người học Huỳnh Văn Thái (2017) nghiên cứu về cạnh tranh giáo dục nham tạo động lực phát triển cho toàn bộ hệ thống giáo dục và từng cở sở giáo dục đảo tạo. Với mức độ cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đã làm cho một SỐ trường, một số ngành không thu hút được sinh viên vào học.
Vì vậy, truyền thông marketing đã trở thành hoạt động rất quan trọng và không thé thiếu trong các trường đại học. Với mục đích nghiên cứu, khái quát và giới thiệu một số công cụ truyền thông marketing ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục. Qua đó, tìm hiểu và xác định đối tượng khách hàng trong giáo dục đảo tạo và sự cần thiết của truyền thông marketing trong giáo dục. Ngô Thanh Thảo (2016) nghiên cứu về marketing truyền thông xã hội là hình thức marketing dựa trên các phương tiện truyền thông xã hội.
Hiện nay marketing truyền thông xã hội được ứng dụng phổ biến trong hoạt động của các cơ quan thông tin-thư viện trên thế giới. Bài viết giới thiệu tổng quát về marketing truyền thông xã hội và ứng dụng marketing truyền thông xã hội trong các cơ quan thông tin-thư viện nhằm thu hút người dùng tin sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin-thư viện. Cơ sở lý luận về hoạt động marketing trực tuyến 1. Các khái niệm, đặc trưng của hoạt động marketing trực tuyến Marketing truyền thống (Philip Kotler): Là một dang hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.
Khái niệm marketing trực tuyến - Marketing cũng như các ngành khoa học khác, luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng theo thời gian và đã xuất hiện một loại hình marketing mới - marketing trực tuyến. Hiện nay, MTT có rất nhiều định nghĩa khác nhau: Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thi Marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn lién với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và Internet. Theo Philip Kotler (2017), Marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiễn đối với sản phẩm, dịch vu và ý trưởng dé đáp ứng nhu cau của tổ chức và cá nhân dựa trên phương tiện điện tử và Internet. Bên cạnh đó, Tạp chí Marketing online năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về khái niệm này như sau: MTT (là hình thức áp dụng các công cụ của CNTT thay cho các công cu thông thường để tiến hành các quá trình marketing Con theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: E-marketing (Internet marketing hay online marketing), hay tiếp thị qua mạng, tiếp thị trực tuyển là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết noi toàn câu Internet.
Các dữ liệu khách hang kỹ thuật số và các hệ thong quan lý quan hệ khách hàng điện tử (ECRM) cũng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị Internet Bên cạnh đó, tạp chí Marketing online năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về khái niệm mới mẻ này: “Marketing trực tuyến (e-marketing) là hình thức áp dụng các công cụ của CNTT thay cho các công cụ thông thường để tiền hành các quá trình marketing” Chúng ta dễ dàng nhận thấy răng, mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing trực tuyến nhưng các định nghĩa đều thống nhất với nhau một quan điểm: Marketing trực tuyến là một bộ phận của marketing, mà cụ thé hơn là việc tiến hành hoạt động marketing thông qua môi trường Internet. Marketing trực tuyến là hình thức áp dụng công nghệ thông tin để thay cho các hình thức thông thường dé tiến hành các quá trình Marketing. Đặc trưng của Marketing trực tuyến Với ưu thế có nhiều đặc trưng hơn hắn so với marketing truyền thống nên Marketing trực tuyến đã nhanh chóng lan rộng và được áp dụng phố biến tại các doanh nghiệp, đem lại hiệu quả trong hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu, sản phầm và dịch vụ. Marketing online có một số đặc trưng cơ bản sau: 10 - Không giới hạn về không gian: Trong môi trường Internet, mọi khó khăn về khoảng cách địa lý đã được xóa bỏ hoàn toàn.