Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng đóng vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái và đời sống nhân loại thông qua chức năng điều hòa nguồn nước, bảo vệ và cải tạo đất, giảm thiểu thiên tai lũ lụt, đồng thời cung cấp nguồn gen, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp và dược phẩm. Tuy nhiên, trước sức ép gia tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế, tài nguyên rừng tại nhiều nơi đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do tình trạng khai thác quá mức, phá rừng làm nương rẫy và biến đổi khí hậu. Tại tỉnh Thái Nguyên, tổng diện tích đất có rừng đạt trên 186.000 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm trên 76.000 ha, đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt gần 53%. Trong bối cảnh đó, huyện Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 46.177,34 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm 23.691,00 ha (tương đương 45,86% diện tích tự nhiên). Công tác bảo vệ rừng tại Đồng Hỷ gặp nhiều thách thức gay gắt do địa hình phức tạp, đời sống đồng bào miền núi còn nhiều khó khăn, các đối tượng vi phạm thường xuyên lợi dụng kẽ hở chính sách để khai thác, tàng trữ, buôn bán và vận chuyển lâm sản trái phép, điển hình là các điểm nóng tại khu vực rừng phòng hộ Ngàn Me và rừng Khe Cạn.
Để chuyển biến căn bản phương thức quản lý từ kiểm soát lưu thông sang bảo vệ rừng tận gốc và xã hội hóa công tác lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007 quy định nhiệm vụ của công chức Kiểm lâm địa bàn xã theo phương châm "Kiểm lâm bám dân, bám rừng, bám chính quyền cơ sở". Nhằm củng cố kiến thức chuyên môn và đánh giá sâu sát vai trò của lực lượng kiểm lâm phụ trách xã, đề tài khóa luận "Kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ QLBVR tại Hạt kiểm lâm Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" đã được triển khai với 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu các văn bản Luật và dưới Luật có liên quan đến công tác kiểm lâm địa bàn.
- Đánh giá công tác kiểm lâm địa bàn của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Tham gia vào công việc hàng ngày của các kiểm lâm viên địa bàn và ghi chép lại chi tiết các công việc đó vào nhật ký công tác.
- Đề xuất một số giải pháp và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm tăng cường hiệu quả công tác kiểm lâm địa bàn tại khu vực quản lý của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng của lực lượng kiểm lâm địa bàn thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào các xã, thị trấn có rừng và địa bàn hoạt động của Trạm Kiểm lâm Khe Mo thuộc Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ.
- Thời gian: Quá trình thực tập và điều tra thực tế diễn ra từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017; các số liệu tổng hợp, thống kê phục vụ đánh giá thực trạng công tác kiểm lâm địa bàn được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quản lý tài nguyên rừng
Đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các bộ, ngành về lâm nghiệp:
- Hệ thống văn bản luật và dưới luật: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 và Luật số 29/2004/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/04/2005); Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 23/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP về phòng cháy và chữa cháy rừng; Nghị định số 159/2007/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức trách, nhiệm vụ của công chức Kiểm lâm địa bàn; Thông tư số 70/2007/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn; Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
- Tổng quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước: Khóa luận điểm lại các bài học về lâm nghiệp xã hội và mô hình đồng quản lý rừng tại Indonesia (chương trình du canh du cư, phát triển buôn làng, chia sẻ lợi ích); Philippines (chương trình giao khoán rừng cho hộ gia đình, lâm nghiệp cộng đồng); Nepal (cơ chế phân chia 30 - 50% doanh thu du lịch từ vùng đệm khu bảo tồn Chitwan cho cộng đồng); Ấn Độ (mô hình rừng cộng quản JFM và JPFM); và Trung Quốc (phân chia 4 loại hình: trang trại làng bản, tổ hợp cổ phần, lâm nghiệp hộ gia đình).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp điều tra lâm nghiệp và quản lý hành chính:
- Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2016 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ và Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Thái Nguyên (số liệu khí hậu năm 2017).
- Phương pháp quan sát thực địa và nhật ký công tác: Tác giả trực tiếp đi thực tế cùng công chức kiểm lâm địa bàn với tần suất 2 đến 3 lần/tuần; phối hợp với Phó trưởng Ban Lâm nghiệp xã tiến hành tuần tra rừng, tham gia vào quy trình lập biên bản kiểm tra lâm sản, tạm giữ phương tiện vi phạm và tham dự các buổi sinh hoạt thôn bản nhằm ghi chép chi tiết vào nhật ký thực tập.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu điều tra, thống kê diện tích rừng, số vụ vi phạm và kết quả công tác tham mưu được phân loại, tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến kết quả thực tiễn tại hiện trường:
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo vệ tài nguyên rừng tự nhiên và phòng ngừa cháy rừng tại huyện Đồng Hỷ, nơi có nhiều điểm nóng phá rừng như khu bảo tồn Ngàn Me và Khe Cạn. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc bố trí kiểm lâm địa bàn theo Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN nhằm gắn kết chặt chẽ ba yếu tố "dân - rừng - chính quyền cơ sở". Phần này công bố rõ ràng 4 mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và xác định ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác đào tạo kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung phần này cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn:
- Phân tích chức năng, thẩm quyền của công chức kiểm lâm địa bàn theo Quyết định 83/2007/QĐ-BNN và Nghị định 119/2006/NĐ-CP trên 4 nhóm trách nhiệm: tham mưu cho UBND cấp xã; thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ chuyên ngành; phối hợp với các lực lượng địa phương; chịu sự quản lý song trùng của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm và Chủ tịch UBND cấp xã.
- Lược khảo tiến trình quản lý bảo vệ rừng tại Việt Nam qua các thời kỳ: Sắc lệnh số 131 ngày 20/7/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định kiểm sát viên kiểm lâm kiêm nhiệm tư pháp công an lâm nghiệp; biến động độ che phủ rừng từ 43,3% (năm 1945) giảm xuống 27,8% (năm 1990) và phục hồi lên 38,2% (năm 2007); các chương trình trọng điểm như Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (Quyết định 661/QĐ-TTg).
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ: Địa hình đồi núi thấp chia cắt mạnh từ Bắc xuống Nam, độ cao tuyệt đối từ 50m đến 750m (đỉnh núi Tèn cao nhất 759m), nằm ở thượng nguồn sông Cầu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm mùa mưa (tháng 4 - 9, lượng mưa 2.000 - 2.100 mm) và mùa khô (tháng 10 - 3 năm sau có sương muối). Thổ nhưỡng gồm hai loại đất Feralit chính: Feralit phát triển trên phiến thạch sét ($pH = 4 - 5$) và Feralit phát triển trên đá mácma chua ($pH = 5 - 6$). Toàn huyện có 18 xã, thị trấn, dân số 114.000 người, mật độ bình quân 251 người/km² (thấp nhất tại xã Văn Lăng với 69 người/km², cao nhất tại thị trấn Chùa Hang với 3.278 người/km²).
| Chỉ tiêu khí hậu thủy văn |
Giá trị đo đạc trung bình |
| Nhiệt độ không khí trung bình năm |
21,2°C - 22,9°C |
| Tháng có nhiệt độ cao nhất |
Tháng 7 (28,5°C) |
| Tháng có nhiệt độ thấp nhất |
Tháng 1 (15,6°C - 16,0°C) |
| Lượng mưa trung bình năm |
2.000 mm - 2.100 mm (tập trung cao nhất tháng 6, 7) |
| Số ngày mưa trung bình |
155 - 160 ngày/năm |
| Độ ẩm không khí trung bình |
81,4% - 84,5% (dao động từ 75,5% đến 85,5%) |
| Tổng số giờ nắng trong năm |
1.628 giờ |
| Vận tốc gió trung bình |
13 - 15 m/giây (chủ đạo gió mùa Đông Bắc và Đông Nam) |
Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện
Trình bày cụ thể kế hoạch triển khai công việc thực tập tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017. Mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ kiểm lâm địa bàn phối hợp với Phó ban Lâm nghiệp xã thực hiện tuần tra thực địa; quy trình kiểm soát lâm sản lưu thông (sử dụng cờ hiệu kiểm lâm dừng xe, kiểm tra hóa đơn bán hàng và bảng kê lâm sản theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT); các bước xử lý khi chủ phương tiện không chứng minh được nguồn gốc gỗ hợp pháp (lập biên bản kiểm tra, ra quyết định tạm giữ tang vật, tịch thu phương tiện, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính). Mô tả phương thức tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh xóm và hướng dẫn cộng đồng cập nhật hồ sơ theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả phân tích số liệu thực tế:
- Tổ chức bộ máy: Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ được thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 21/03/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Tổng biên chế của Hạt gồm 28 cán bộ (01 Hạt trưởng, 02 Hạt phó), tổ chức thành 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn và 01 Tổ Kiểm lâm cơ động và PCCCR.
- Thống kê diện tích đất lâm nghiệp huyện Đồng Hỷ: Theo báo cáo của Chi cục Thống kê huyện tính đến 31/12/2016, tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 23.691,00 ha (chiếm 52,91% diện tích tự nhiên của huyện và chiếm 13,74% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh), chia thành:
- Đất rừng phòng hộ: 5.357,64 ha (trong đó rừng tự nhiên là 1.413,74 ha; đất chưa có rừng là 416,16 ha gồm trạng thái IA: 95,03 ha, IB: 219,13 ha, IC: 100,00 ha).
- Đất rừng sản xuất: 17.227,34 ha (trong đó rừng tự nhiên là 8.833,86 ha; đất chưa có rừng là 689,86 ha gồm trạng thái IA: 516,66 ha, IB: 149,20 ha, IC: 24,00 ha).
Số liệu hiện trạng diện tích rừng tại 15 xã, thị trấn có rừng thuộc huyện Đồng Hỷ (tổng hợp 23.917,20 ha đất lâm nghiệp thực tế quản lý) được phân bố chi tiết trong bảng sau:
| STT |
Địa phương (Xã / Thị trấn) |
Rừng tự nhiên (ha) |
Rừng trồng (ha) |
Tổng diện tích đất lâm nghiệp (ha) |
| 1 |
Thị trấn Trại Cau |
0,00 |
171,56 |
171,56 |
| 2 |
Thị trấn Sông Cầu |
40,34 |
65,06 |
105,40 |
| 3 |
Xã Minh Lập |
189,70 |
335,60 |
525,30 |
| 4 |
Xã Tân Lợi |
343,00 |
640,80 |
983,80 |
| 5 |
Xã Hoà Bình |
267,60 |
366,66 |
634,26 |
| 6 |
Xã Hoá Thượng |
6,80 |
123,70 |
130,50 |
| 7 |
Xã Hoá Trung |
104,34 |
147,06 |
251,40 |
| 8 |
Xã Hợp Tiến |
2.537,00 |
949,61 |
3.486,61 |
| 9 |
Xã Tân Long |
980,38 |
2.340,54 |
3.320,92 |
| 10 |
Xã Văn Hán |
1.014,88 |
2.544,29 |
3.559,17 |
| 11 |
Xã Cây Thị |
2.200,50 |
570,00 |
2.770,50 |
| 12 |
Xã Văn Lăng |
1.945,12 |
2.649,59 |
4.594,71 |
| 13 |
Xã Khe Mo |
243,30 |
1.428,75 |
1.672,05 |
| 14 |
Xã Quang Sơn |
281,00 |
529,22 |
810,22 |
| 15 |
Xã Nam Hoà |
92,00 |
582,60 |
674,60 |
| Tổng |
Toàn huyện |
10.045,66 |
12.945,04 |
23.917,20 |
Rừng tự nhiên phân bố tập trung ở các xã phía Bắc có địa hình núi cao hiểm trở: Hợp Tiến (2.537,00 ha), Cây Thị (2.200,50 ha), Văn Lăng (1.945,12 ha) và Văn Hán (1.014,88 ha). Đây là kiểu rừng thường xanh quanh năm. Rừng trồng (chủ yếu là Keo và Bạch đàn) phân bố tập trung tại Văn Lăng (2.649,59 ha), Văn Hán (2.544,29 ha), Tân Long (2.340,54 ha) và Khe Mo (1.428,75 ha). Dưới tán rừng trồng có lớp thảm mục, thực bì cỏ guột dày đặc, kết hợp với đặc tính tán lá thưa làm bốc hơi nhanh, khiến các khu vực rừng trồng rất dễ bắt lửa và phát sinh cháy lớn trong mùa khô hanh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết những kết quả công tác kiểm lâm địa bàn đã thực hiện được trong giai đoạn 2014 - 2016; chỉ ra những vướng mắc phát sinh từ địa bàn quản lý rộng, địa hình chia cắt; đề xuất các giải pháp nâng cao chế độ đãi ngộ, bổ sung trang thiết bị tuần tra và tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm lâm bám cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả công tác tham mưu và thực thi nghiệp vụ (2014 - 2016)
Số liệu tổng hợp kết quả công tác tham mưu của lực lượng kiểm lâm địa bàn huyện Đồng Hỷ được phản ánh trong bảng sau:
| STT |
Nội dung tham mưu chuyên môn |
Số lượng thực hiện (2014 - 2016) |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
Hiệu quả và mức độ ảnh hưởng |
| 1 |
Xây dựng phương án QLBVR và PCCCR |
9 phương án cấp xã |
100% |
Hạn chế đáng kể các vụ cháy rừng và phá rừng trái phép |
| 2 |
Thành lập, kiện toàn tổ đội quần chúng BVR |
185 tổ đội cấp thôn xóm |
100% |
Nâng cao trách nhiệm phòng cháy và bảo vệ rừng cơ sở |
| 3 |
Xử lý vi phạm hành chính lâm nghiệp |
149 vụ vi phạm |
96,5% |
Ngăn chặn việc khai thác, tàng trữ, buôn bán gỗ lậu |
| 4 |
Xác nhận nguồn gốc lâm sản khai thác |
303 giấy phép được cấp |
100% |
Giúp chính quyền kiểm soát chặt chẽ sản lượng khai thác |
| 5 |
Tuyên truyền pháp luật lâm nghiệp |
8 lớp (12.161 lượt người) |
100% |
Nâng cao nhận thức pháp luật của người dân địa phương |
| 6 |
Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng |
Thống kê số liệu tăng, giảm |
100% |
Cung cấp dữ liệu phục vụ quy hoạch lâm nghiệp hàng năm |
- Công tác kiện toàn tổ chức cơ sở: Hàng năm, kiểm lâm địa bàn đã tham mưu cho UBND các xã củng cố, kiện toàn 18 Ban chỉ huy cấp xã, phường, thị trấn và duy trì hoạt động của 185 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR cấp xóm; tổ chức các hội nghị tổng kết công tác PCCCR mùa khô và ký cam kết bảo vệ rừng đến từng hộ dân.
- Thực hiện quy ước bảo vệ rừng: Triển khai Thông tư số 70/2007/TT-BNN, kiểm lâm địa bàn đã phối hợp với các đoàn thể hướng dẫn 100% các thôn, bản có rừng trên địa bàn huyện xây dựng và ban hành Quy ước bảo vệ và phát triển rừng.
- Quy trình kiểm soát lâm sản: Hướng dẫn các chủ rừng thực hiện hồ sơ thủ tục khai thác và vận chuyển lâm sản theo đúng Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT; tham mưu cho Chủ tịch UBND xã cấp 303 giấy phép xác nhận nguồn gốc lâm sản hợp pháp; kiểm tra, phát hiện và lập hồ sơ xử lý 149 vụ vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của chức danh kiểm lâm địa bàn theo Quyết định 83/2007/QĐ-BNN và Nghị định 119/2006/NĐ-CP trên một địa bàn cấp huyện cụ thể.
- Tổng hợp bức tranh số liệu chi tiết về diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng và các trạng thái đất lâm nghiệp chưa có rừng (IA, IB, IC) phân bổ theo 15 đơn vị cấp xã của huyện Đồng Hỷ tính đến cuối năm 2016.
- Đúc kết quy trình phối hợp công tác giữa công chức kiểm lâm địa bàn với Ban Lâm nghiệp xã, Trưởng thôn và lực lượng dân quân tự vệ trong xử lý vi phạm hành chính, xác minh nguồn gốc lâm sản và tuần tra phòng chống cháy rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa hình huyện Đồng Hỷ có độ chia cắt lớn, đồi núi cao dốc hiểm trở, hệ thống giao thông tại các xã vùng sâu, vùng xa còn khó khăn, gây cản trở lớn cho công tác kiểm tra, tuần tra rừng thường xuyên.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hành chính và kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng của một số ít công chức kiểm lâm phụ trách địa bàn còn chưa đồng đều.
- Phạm vi dữ liệu đánh giá chỉ tập trung trong chu kỳ 3 năm (2014 - 2016) và thời gian thực tập trực tiếp tại Trạm Khe Mo kéo dài 4 tháng (tháng 08/2017 đến tháng 11/2017), chưa bao quát hết diễn biến tài nguyên rừng trong toàn bộ chu kỳ diễn thế dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu, theo dõi biến động diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng sau khi sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính các xã thuộc huyện Đồng Hỷ.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, ảnh viễn thám và thiết bị định vị GPS cầm tay nhằm nâng cao độ chính xác trong việc cập nhật diễn biến tài nguyên rừng định kỳ ở cấp cơ sở.
- Đánh giá sâu hơn về hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình giao đất, giao rừng và tác động của các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với sinh kế của cộng đồng sống gần rừng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng và Lâm học: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp ghi chép nhật ký công tác thực địa, hồ sơ thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng và quy trình kiểm tra lâm sản theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT.
- Cán bộ kiểm lâm địa bàn mới tuyển dụng: Tài liệu làm rõ quy trình nghiệp vụ tham mưu cho UBND cấp xã, các bước xây dựng phương án PCCCR mùa khô, tổ chức mạng lưới 185 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cấp thôn bản và triển khai thực hiện quy ước bảo vệ rừng cộng đồng theo Thông tư 70/2007/TT-BNN.
- Cơ quan quản lý lâm nghiệp địa phương: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở về phân bố diện tích đất lâm nghiệp, nguy cơ cháy rừng theo từng xã và kinh nghiệm phối hợp giữa Hạt Kiểm lâm với chính quyền cấp cơ sở trên địa bàn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Biên chế và cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ được thiết lập như thế nào?
Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ được thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 21/03/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Tổng số cán bộ của Hạt là 28 người, gồm 01 Hạt trưởng, 02 Hạt phó, cơ cấu thành 04 Trạm Kiểm lâm địa bàn và 01 Tổ Kiểm lâm cơ động và PCCCR.
2. Huyện Đồng Hỷ có bao nhiêu diện tích đất lâm nghiệp và phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê tính đến 31/12/2016, tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 23.691,00 ha (chiếm 52,91% diện tích tự nhiên toàn huyện và 13,74% diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên). Trong đó, đất rừng phòng hộ là 5.357,64 ha (rừng tự nhiên 1.413,74 ha; đất chưa có rừng 416,16 ha) và đất rừng sản xuất là 17.227,34 ha (rừng tự nhiên 8.833,86 ha; đất chưa có rừng 689,86 ha). Ngoài ra, bảng thống kê hiện trạng 15 xã, thị trấn ghi nhận tổng diện tích đất lâm nghiệp thực tế quản lý là 23.917,20 ha.
3. Những xã nào tại huyện Đồng Hỷ có diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng lớn nhất?
Rừng tự nhiên tập trung lớn nhất tại xã Hợp Tiến (2.537,00 ha), xã Cây Thị (2.200,50 ha), xã Văn Lăng (1.945,12 ha) và xã Văn Hán (1.014,88 ha). Rừng trồng tập trung lớn nhất tại xã Văn Lăng (2.649,59 ha), xã Văn Hán (2.544,29 ha), xã Tân Long (2.340,54 ha) và xã Khe Mo (1.428,75 ha).
4. Trong giai đoạn 2014 - 2016, công tác tham mưu của kiểm lâm địa bàn Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ đạt kết quả cụ thể ra sao?
Kiểm lâm địa bàn đã tham mưu xây dựng thành công 9 phương án QLBVR và PCCCR cấp xã (đạt 100%); kiện toàn 18 Ban chỉ huy cấp xã và 185 tổ đội BVR và PCCCR cấp thôn xóm (đạt 100%); tham mưu xử lý 149 vụ vi phạm hành chính (đạt 96,5%); tham mưu cấp 303 giấy phép xác nhận nguồn gốc lâm sản khai thác (đạt 100%); và tổ chức 8 lớp tuyên truyền phổ biến pháp luật lâm nghiệp với 12.161 lượt người tham gia (đạt 100%).
5. Khi phát hiện phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép, quy trình xử lý của kiểm lâm được thực hiện gồm những bước nào?
Kiểm lâm viên dùng cờ hiệu dừng phương tiện để kiểm tra hồ sơ lâm sản hợp pháp theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT. Nếu không xuất trình được hồ sơ, kiểm lâm tiến hành: (1) Lập biên bản kiểm tra lâm sản; (2) Ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện theo thủ tục hành chính; (3) Tịch thu tang vật, phương tiện đưa về cơ quan để xác minh; (4) Nếu tiếp tục không chứng minh được tính hợp pháp thì lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (5) Lập biên bản trao trả phương tiện sau khi người vi phạm chấp hành xong quyết định xử phạt.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Tạ Xuân Kiên đã phản ánh trung thực, toàn diện hoạt động thực tiễn của công chức kiểm lâm địa bàn thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong việc triển khai Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN và Nghị định 119/2006/NĐ-CP. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thống kê chi tiết về hiện trạng hơn 23.000 ha rừng, phân loại nguy cơ cháy theo từng xã và tổng kết kết quả công tác tham mưu, xử lý 149 vụ vi phạm lâm luật giai đoạn 2014 - 2016. Đây là tài liệu nghiệp vụ có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng cũng như cán bộ kỹ thuật đang trực tiếp thực hiện công tác bảo vệ rừng tại cơ sở.