VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH QUANG TRIỀU KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Luật Hình sự và Tố tụng hình sự Mã số: 8.04 NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHÙNG THẾ VẮC HÀ NỘI, năm 2020 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với vị trí và vai trò của mình, VKSND tiến hành các hoạt động TTHS xuyên suốt ngay từ quá trình nhận thông tin tố giác tội phạm cho đến khi bản án, quyết định được thi hành. Chức năng, nhiệm vụ thực hành quyền công tố của VKS thể hiện thông qua việc VKS sử dụng tổng hợp các quyền năng pháp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử. Bên cạnh đó, VKS còn thực hiện chức năng giám sát hoạt động xét xử của Tòa án. Để đảm bảo việc pháp luật được thực hiện nghiêm minh, đúng đắn, trong trường hợp việc xét xử của Tòa án vi phạm nghiêm trọng các quy định của BLHS hay BLTTHS, hoặc sau phiên tòa XXST mà phát hiện thấy quá trình TTHS từ khi khởi tố VAHS đến khi truy tố, xét xử có VPPL cả về hình thức và nội dung thì VKS cùng cấp hoặc VKS cấp trên trực tiếp sử dụng quyền KNPT để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm nhằm sửa chữa, khắc phục các sai lầm của Tòa án cấp sơ thẩm khi ra các bản án, quyết định đó. Trong rất nhiều hoạt động của ngành kiểm sát, kháng nghị là một trong những hoạt động quan trọng nhằm thể hiện chức năng của ngành Kiểm sát nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc KNPT của VKSND tỉnh Bình Định còn nhiều hạn chế. Công tác kiểm sát bản án, biên bản phiên tòa, biên bản nghị án, kiểm sát các nguồn tài liệu khác thực hiện đạt hiệu quả chưa cao, do đó chưa phát hiện được những vi phạm của cấp sơ thẩm. Bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng một bộ phận cán bộ KSV có trình độ nhận thức chưa sâu, chất lượng bản KNPT chưa đạt, nên có nhiều quyết định KNPT của VKS ban hành chưa chính xác, dẫn đến nhiều vụ án VKS phải rút kháng nghị, tỷ lệ kháng nghị được Tòa án chấp nhận còn thấp trong khi số lượng án sơ thẩm phải sửa, hủy án thông qua kháng cáo chiếm tỷ lệ khá lớn. 1 Công tác KNPT hình sự chưa chưa phát huy được hết vai trò, chức năng nhiệm vụ của ngành KSND trong tiến trình giải quyết VAHS theo TTHS do chưa được quan tâm đúng mức [37, tr. Để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác KNPT các VAHS trên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian tới, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Kháng nghị phúc thẩm hình sự từ thực tiễn tỉnh Bình Định” làm luận văn thạc sĩ Luật học. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến công tác KNPT của VKSND theo pháp luật TTHS Việt Nam, tiêu biểu như công trình nêu trên, liên quan đến lý luận và thực tiễn công tác KNPT hình sự của VKSND các cấp còn có những bài viết khá được đăng trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, Tạp chí Toà án nhân dân, Tạp chí Kiểm sát nhân dân, Tạp chí Công an nhân dân. Những công trình khoa học đã nêu ở trên là nguồn tài liệu quý giá, quan trọng không thể thiếu giúp tác giả nắm vững phần lý luận trong việc thực hiện đề tài luận văn. Ngoài các công trình nghiên cứu nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về công tác KNPT của VKSND theo pháp luật TTHS Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài luận văn, như: Các đề tài luận văn Thạc sĩ Luật học nêu trên đã nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn công tác KNPT hình sự của VKSND ở những phương diện khác nhau, lý luận được trình bày rõ ràng, mạch lạc, cụ thể, đã tập trung giải quyết một số vấn đề nhất định trong nghiên cứu và được nghiên cứu số liệu thực tiễn trên những địa bàn, địa phương khác nhau. Có thể đánh giá rằng, những luận văn trên, luận án nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về KNPT hình sự của VKSND thực tiễn trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Kháng nghị phúc thẩm hình sự từ thực tiễn tỉnh Bình Định” làm luận văn Thạc sĩ luật học là không 2 bị trùng lắp với các công trình khoa học đã nghiên cứu từ trước, đồng thời đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của lý luận và thực tiễn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Từ những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến đề tài, luận văn đã kế thừa một cách có chọn lọc những hạt nhân hợp lý để góp phần làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về KNPT hình sự; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác KNPT trên địa bàn tỉnh Bình Định từ giai đoạn năm 2015 đến năm 2019, nêu lên được những tồn tại, hạn chế của thực trạng đó; luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác KNPT trên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn Cao học Luật nêu lên một số nhiệm vụ cần phải giải quyết, cụ thể như sau: - Một là, nghiên cứu làm rõ những cơ sở lý luận về KNPT hình sự như khái niệm, đặc điểm, vai trò, thẩm quyền, trình tự thủ tục, hậu quả pháp lý của việc KNPT hình sự. - Hai là, nghiên cứu, phân tích làm rõ các quy định của pháp luật TTHS hiện hành quy định về công tác KNPT của VKSND các cấp. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu đề tài bao gồm: nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng công tác KNPT hình sự, có sự so sánh đối chiếu giữa BLTTHS năm 2003 với BLTTHS năm 2015; Luật tổ chức VKSND năm 2002 và 2014, liên hệ với thực tiễn tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu 3 - Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong thực hiện công tác KNPT hình sự. - Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu thực trạng công tác KNPT hình sự của VKSND hai cấp tỉnh Bình Định dưới góc độ LHS và TTHS trên địa bàn tỉnh Bình Định. - Phạm vi về thời gian: Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn tác giả đã thu thập tại địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2015 đến năm 2019. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5. Cơ sở lý luận Đề tài được nghiên cứu dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, về cải cách tư pháp, hoàn thiện pháp luật, đấu tranh phòng, chống tội phạm. Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu thành công đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm các phương pháp sau: - Phương pháp phân tích, tổng hợp: được sử dụng để phân tích số liệu thống kê, tổng hợp đánh giá thực trạng công tác KNPT trên địa bàn tỉnh Bình Định tại Chương 2 của luận văn - Phương pháp thống kê hình sự: được sử dụng để tiến hành thống kê hình sự trên cơ sở báo cáo số liệu của VKND tỉnh Bình Định qua đó làm rõ thực trạng công tác KNPT trên địa bàn tỉnh Bình Định. - Phương pháp chuyên gia: được sử dụng thông qua trực tiếp phỏng vấn, trao đổi với các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu lý luận và các cán bộ có nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong công tác KNPT các VAHS nhằm làm sáng tỏ những vấn đề 4 lý luận và thực tiễn về công tác KNPT của VKSND tỉnh Bình Định. - Phân tích nghiên cứu điển hình: được sử dụng lựa chọn một số vụ án điển hình được VKSND tỉnh Bình Định KNPT để dùng minh hoạ một số nhiệm vụ của đề tài luận văn. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 6. Ý nghĩa lý luận Luận văn đã hệ thống, làm rõ được những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác KNPT hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Định. Ý nghĩa thực tiễn Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và thực tiễn công tác KNPT hình sự ở tỉnh Bình Định, luận văn đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KNPT hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian tới. Ngoài ra, các giải pháp này có thể được áp dụng ở các địa phương khác có đặc điểm tình hình tội phạm, thực trạng công tác tư pháp tương tự. Bên cạnh đó, luận văn còn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên, sinh viên trong việc nghiên cứu về KNPT hình sự phục vụ cho công tác, giảng dạy, học tập, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo về LHS. Kết cấu của luận văn Chương 1: Lý luận về kháng nghị phúc thẩm và những quy định của pháp luật về kháng nghị phúc thẩm hình sự Chương 2: Quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng kháng nghị phúc thẩm hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định Chương 3: Một số yêu cầu và giải pháp cơ bản góp phần nâng cao chất lượng kháng nghị phúc thẩm hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định 5 6 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ 1. Lý luận về kháng nghị phúc thẩm 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và hiệu lực của kháng nghị phúc thẩm 1. Khái niệm kháng nghị phúc thẩm Theo Từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý thì: “kháng nghị: là bày tỏ ý kiến chống lại điều đã quyết nghị” [43, tr.894]; “phúc thẩm: là xét lại những vụ án do Tòa án dưới đưa lên” [43, tr.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, Viện Kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh Bình Định đã tiến hành kháng nghị phúc thẩm hình sự đối với 107 vụ án với 191 bị cáo, trong tổng số 1.340 bị cáo được đưa ra xét xử phúc thẩm. Tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm chiếm khoảng 10,6% số bị cáo thụ lý phúc thẩm, có xu hướng tăng qua các năm, từ 3,33% năm 2015 lên 20,87% năm 2019. Công tác kháng nghị phúc thẩm (KNPT) hình sự là một trong những hoạt động quan trọng thể hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND, góp phần bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh, đúng đắn.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy công tác KNPT hình sự tại Bình Định còn nhiều hạn chế như chất lượng bản kháng nghị chưa cao, tỷ lệ kháng nghị bị rút hoặc không được Tòa án chấp nhận còn lớn, dẫn đến hiệu quả chưa tương xứng với vai trò của ngành kiểm sát. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng công tác KNPT hình sự tại Bình Định, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các vụ án hình sự được xét xử tại tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2015-2019, với trọng tâm là hoạt động KNPT của VKSND hai cấp tỉnh và huyện.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự, nâng cao chất lượng công tác kiểm sát xét xử, đồng thời hỗ trợ công tác đào tạo, nghiên cứu pháp luật hình sự và tố tụng hình sự tại các cơ sở đào tạo và thực tiễn công tác tư pháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử trong chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về quyền con người, cải cách tư pháp và đấu tranh phòng chống tội phạm.
Hai lý thuyết trọng tâm được áp dụng là:
-
Lý thuyết về quyền năng pháp lý của Viện Kiểm sát trong tố tụng hình sự, nhấn mạnh vai trò của VKSND trong việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, đặc biệt là quyền kháng nghị phúc thẩm nhằm bảo đảm xét xử đúng pháp luật.
-
Mô hình hai cấp xét xử trong tố tụng hình sự, theo đó kháng nghị phúc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật nhằm khắc phục sai sót, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Các khái niệm chính bao gồm: kháng nghị phúc thẩm, bản án sơ thẩm, quyền kháng nghị của VKSND, thẩm quyền và phạm vi kháng nghị, trình tự thủ tục kháng nghị, hậu quả pháp lý của kháng nghị.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-
Phân tích, tổng hợp: Phân tích các quy định pháp luật, tổng hợp số liệu thống kê về hoạt động KNPT hình sự tại Bình Định từ năm 2015 đến 2019.
-
Thống kê hình sự: Thu thập và xử lý số liệu từ báo cáo công tác của VKSND tỉnh Bình Định, bao gồm số vụ án, số bị cáo, số kháng nghị, tỷ lệ chấp nhận kháng nghị, tỷ lệ rút kháng nghị.
-
Phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi với các cán bộ kiểm sát, nhà nghiên cứu pháp luật để làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác KNPT.
-
Nghiên cứu điển hình: Phân tích một số vụ án điển hình được VKSND tỉnh Bình Định kháng nghị phúc thẩm để minh họa cho các vấn đề nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ số liệu thống kê của VKSND tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2015-2019, với hơn 1.300 bị cáo được xét xử phúc thẩm và 191 bị cáo có kháng nghị phúc thẩm. Phương pháp chọn mẫu là tổng hợp toàn bộ số liệu có sẵn và lựa chọn các vụ án điển hình tiêu biểu. Thời gian nghiên cứu kéo dài trong năm 2020, tập trung phân tích dữ liệu thực tiễn và hoàn thiện luận văn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm còn thấp nhưng có xu hướng tăng: Trung bình 10,64% số bị cáo thụ lý phúc thẩm bị VKSND kháng nghị, tăng từ 3,33% năm 2015 lên 20,87% năm 2019. Điều này cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng của ngành kiểm sát đối với công tác KNPT.
-
Tỷ lệ kháng nghị được Tòa án chấp nhận cao: Trong 66 vụ án có kháng nghị được đưa ra xét xử phúc thẩm, Tòa án chấp nhận kháng nghị ở 60 vụ (90,9%), tương ứng 86,87% số bị cáo. Điều này chứng tỏ chất lượng kháng nghị có sự cải thiện, góp phần khắc phục sai sót của bản án sơ thẩm.
-
Kháng nghị đã góp phần điều chỉnh mức hình phạt và tội danh: Qua kháng nghị, đã tăng hình phạt cho 110 bị cáo, giảm hình phạt cho 95 bị cáo, cải sửa tội danh cho 50 bị cáo, không cho hưởng án treo 63 bị cáo và cho hưởng án treo 18 bị cáo. Ví dụ, có 17 bị cáo bị tăng từ chung thân lên tử hình, 25 bị cáo tăng từ tù có thời hạn lên chung thân.
-
Công tác phối hợp giữa VKS cấp trên và cấp dưới còn hạn chế: Kháng nghị trên một cấp chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 22%), nhiều trường hợp VKS cấp trên phải rút kháng nghị hoặc không bảo vệ kháng nghị của cấp dưới, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác KNPT.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân tỷ lệ kháng nghị thấp trong những năm đầu giai đoạn nghiên cứu chủ yếu do nhận thức và năng lực của cán bộ kiểm sát còn hạn chế, chưa phát hiện kịp thời các vi phạm trong bản án sơ thẩm. Sự gia tăng tỷ lệ kháng nghị trong những năm gần đây phản ánh sự nâng cao trình độ, sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo VKSND tỉnh Bình Định, cũng như sự hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự.
Tỷ lệ kháng nghị được Tòa án chấp nhận cao cho thấy kháng nghị đã góp phần quan trọng trong việc phát hiện và khắc phục sai sót của Tòa án cấp sơ thẩm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Việc điều chỉnh mức hình phạt và tội danh qua kháng nghị cũng thể hiện vai trò tích cực của VKSND trong việc đảm bảo xét xử công bằng, nghiêm minh.
Tuy nhiên, sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cấp VKSND và chất lượng một số bản kháng nghị còn hạn chế dẫn đến tỷ lệ rút hoặc bác kháng nghị còn cao, làm giảm hiệu quả công tác KNPT. So sánh với các nghiên cứu trong ngành, tình trạng này không chỉ riêng ở Bình Định mà còn phổ biến ở nhiều địa phương khác, đòi hỏi sự cải thiện đồng bộ về năng lực cán bộ và quy trình phối hợp.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện xu hướng tỷ lệ kháng nghị và tỷ lệ chấp nhận kháng nghị qua các năm, bảng phân tích số lượng bị cáo được tăng, giảm hình phạt và cải sửa tội danh qua kháng nghị, giúp minh họa rõ nét hiệu quả công tác KNPT.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ kiểm sát: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án sơ thẩm, kỹ năng soạn thảo bản kháng nghị có căn cứ pháp lý vững chắc. Mục tiêu tăng tỷ lệ kháng nghị chính xác lên trên 80% trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: VKSND tỉnh phối hợp với các cơ sở đào tạo luật.
-
Hoàn thiện pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ về KNPT: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về thẩm quyền, phạm vi, thời hạn và căn cứ kháng nghị phúc thẩm để tạo hành lang pháp lý rõ ràng, thuận tiện cho công tác KNPT. Thời gian thực hiện: 1-2 năm. Chủ thể: Bộ Tư pháp, Viện KSND tối cao.
-
Tăng cường phối hợp giữa VKS cấp trên và cấp dưới: Xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ trong việc trao đổi hồ sơ, lý do kháng nghị, bảo vệ hoặc rút kháng nghị tại phiên tòa phúc thẩm. Mục tiêu giảm tỷ lệ rút kháng nghị xuống dưới 10% trong 3 năm. Chủ thể: VKSND tỉnh và các VKS cấp huyện.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và theo dõi kháng nghị: Xây dựng hệ thống quản lý điện tử giúp theo dõi tiến độ, chất lượng kháng nghị, hỗ trợ phân tích số liệu để kịp thời điều chỉnh công tác. Thời gian triển khai: 2 năm. Chủ thể: VKSND tỉnh phối hợp với đơn vị công nghệ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân: Nâng cao hiểu biết về công tác kháng nghị phúc thẩm, cải thiện kỹ năng nghiệp vụ, áp dụng hiệu quả trong thực tiễn công tác kiểm sát xét xử.
-
Giảng viên và sinh viên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự: Tài liệu tham khảo bổ ích cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu về quyền năng pháp lý của VKSND trong tố tụng hình sự.
-
Cán bộ Tòa án nhân dân các cấp: Hiểu rõ hơn về vai trò, thẩm quyền và quy trình kháng nghị phúc thẩm của VKSND, từ đó phối hợp hiệu quả trong quá trình xét xử phúc thẩm.
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý tư pháp: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách, pháp luật tố tụng hình sự, nâng cao hiệu quả công tác cải cách tư pháp và đấu tranh phòng chống tội phạm.
Câu hỏi thường gặp
-
Kháng nghị phúc thẩm hình sự là gì?
Kháng nghị phúc thẩm hình sự là quyền năng pháp lý của Viện Kiểm sát nhân dân yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhằm bảo đảm xét xử đúng pháp luật. -
Ai có thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm hình sự?
Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND cấp huyện có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp huyện; VKS cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định của VKS cấp dưới. -
Thời hạn kháng nghị phúc thẩm hình sự là bao lâu?
Thời hạn kháng nghị được tính từ ngày nhận bản án, quyết định sơ thẩm và thường là 15 ngày đối với VKS cấp huyện, 30 ngày đối với VKS cấp trên trực tiếp, nhằm đảm bảo kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. -
Tỷ lệ kháng nghị phúc thẩm được Tòa án chấp nhận như thế nào?
Tại Bình Định, tỷ lệ kháng nghị được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận đạt khoảng 90,9% số vụ án có kháng nghị, cho thấy hiệu quả công tác kháng nghị trong việc phát hiện và khắc phục sai sót của bản án sơ thẩm. -
Những khó khăn chính trong công tác kháng nghị phúc thẩm hiện nay là gì?
Khó khăn gồm năng lực chuyên môn của Kiểm sát viên còn hạn chế, sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cấp VKSND, tỷ lệ rút hoặc bác kháng nghị còn cao, và một số quy định pháp luật chưa rõ ràng, gây khó khăn trong thực hiện.
Kết luận
- Công tác kháng nghị phúc thẩm hình sự tại Bình Định trong giai đoạn 2015-2019 đã có nhiều chuyển biến tích cực với tỷ lệ kháng nghị và tỷ lệ chấp nhận kháng nghị tăng lên rõ rệt.
- Kháng nghị phúc thẩm đã góp phần quan trọng trong việc phát hiện, khắc phục sai sót của bản án sơ thẩm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
- Vẫn còn tồn tại hạn chế về chất lượng kháng nghị, sự phối hợp giữa các cấp VKSND và năng lực cán bộ kiểm sát cần được cải thiện.
- Cần hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường phối hợp và ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả công tác kháng nghị phúc thẩm.
- Đề nghị các cơ quan chức năng và VKSND tỉnh Bình Định tiếp tục triển khai các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kháng nghị phúc thẩm trong thời gian tới.
Các cán bộ kiểm sát và nhà quản lý tư pháp nên nghiên cứu kỹ các giải pháp được đề xuất, đồng thời áp dụng vào thực tiễn công tác để góp phần xây dựng nền tư pháp công bằng, nghiêm minh và hiệu quả.