Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Hàng Hải Và Thương Mại HML

Luận văn phân tích kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hàng hải và Thương mại HML, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2016

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp thực hiện đề tài

0.5. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÀNG HẢI VÀ THƯƠNG MẠI HML

1.1. Khái niệm và ý nghĩa

1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập khác

1.2.1. Kế toán doanh thu và bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.4. Kế toán thu nhập khác

1.3. Kế toán chi phí

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.2. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1.3.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.3.4. Kế toán chi phí khác

1.3.5. Kế toán chi phí thuế TNDN

1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.4.1. Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.4.2. Quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

1.4.4. Chứng từ sử dụng

1.4.5. Tài khoản sử dụng

1.4.6. Trình tự hạch toán

1.4.7. Sổ kế toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HÀNG HẢI VÀ THƯƠNG MẠI HML

2.1. Giới thiệu khái quát công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Thị trường của công ty

2.4. Tổ chức cơ cấu của đơn vị

2.5. Thực trạng xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML

2.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

2.7. Phương pháp kinh doanh

2.8. Kế toán doanh thu và thu nhập khác

2.9. Kế toán chi phí

2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HÀNG HẢI VÀ THƯƠNG MẠI HML

3.1. Những nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hàng Hải & Thương Mại HML

3.2. Những ưu điểm nổi bật

3.3. Những hạn chế còn tồn tại

3.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hàng Hải & Thương Mại HML

3.4.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

DANH MỤC SƠ ĐỒ

appendix.1. Sơ Đồ 1: Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng, Chiết Khấu Thương Mại

appendix.2. Hạch toán doanh thu tài chính

appendix.3. Kế toán thu nhập khác

appendix.4. Hạch toán giá vốn hàng bán

appendix.5. Hạch toán chi phí tài chính

appendix.6. Hạch toán chi phí khác

appendix.7. Hạch toán chi phí thuế TNDN

appendix.8. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Hàng Hải Và Thương Mại HML

appendix.9. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

appendix.10. Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh

Chương này trình bày khái niệmý nghĩa của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một kỳ kế toán. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí, doanh nghiệp có lãi; ngược lại, doanh nghiệp bị lỗ. Kế toán doanh thuchi phí là hai yếu tố chính giúp xác định kết quả kinh doanh. Các khái niệm liên quan như doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân tích chi tiết. Kế toán kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán, được xác định bằng sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác. Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kế toán kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

1.2. Kế toán doanh thu và chi phí

Kế toán doanh thu bao gồm việc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập khác. Kế toán chi phí tập trung vào việc ghi nhận giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Các phương pháp hạch toán và chứng từ sử dụng được trình bày chi tiết, giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

II. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML

Chương này phân tích thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML. Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải và logistics, với thị trường chính là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty được thực hiện theo quy định của Chế độ kế toán Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc hạch toán doanh thu và chi phí, đặc biệt là trong việc quản lý các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh. Các báo cáo tài chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1. Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML được thành lập năm 2005, hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải và logistics. Công ty có cơ cấu tổ chức gồm các phòng ban như phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng hậu cần. Kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện bởi phòng kế toán, với sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán hiện đại.

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh

Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty được thực hiện theo quy định của Chế độ kế toán Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu chưa chính xác, chi phí phát sinh chưa được quản lý hiệu quả. Các báo cáo tài chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhưng cần cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

III. Kết luận và kiến nghị

Chương này đưa ra kết luậnkiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML. Công ty cần cải thiện việc hạch toán doanh thu và chi phí, đặc biệt là trong việc quản lý các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh. Các báo cáo tài chính cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và chính xác. Ngoài ra, công ty cần áp dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Kết luận

Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hàng Hải và Thương Mại HML đã tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.2. Kiến nghị

Công ty cần cải thiện việc hạch toán doanh thu và chi phí, đặc biệt là trong việc quản lý các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh. Các báo cáo tài chính cần được cải thiện để đảm bảo tính minh bạch và chính xác. Ngoài ra, công ty cần áp dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÀNG HẢI VÀ THƯƠNG MẠI HML 1. Khái niệm và ý nghĩa 1. Kết quả kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán đó.

Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ 1. Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả Doanh thu Giá Chi Chi phí Doanh hoạt động thuần về bán vốn phí quản lý Chi phí = + thu tài - + + + kinh hàng và cung hàng bán doanh tài chính chính doanh cấp dịch vụ bán hàng nghiệp 1. Phân tích nhóm khái niệm: * Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập: Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ SV: Trần Vũ Anh Thế 4 Lớp: K17D_SB GVHD: TS. Tạ Quang Bình Luận Văn Tốt Nghiệp tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khẩu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

(VAS 14) - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14) - Giá trị hàng bán bị trả lại, là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14) Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14) * Nhóm khái niệm về chi phí: Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu.

Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Chỉ phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái.

Chi phí khác: là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp SV: Trần Vũ Anh Thế 5 Lớp: K17D_SB GVHD: TS. Tạ Quang Bình Luận Văn Tốt Nghiệp đồng. (VAS 01) Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán.

Ý nghĩa Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các DN luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất ( tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rùi ro); và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN. các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu. thu nhập khác và chi phí. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí.

lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN. Do đó DN cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào. Mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào. Để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất.

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của DN, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ DN và giám đổc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn kết quả kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Việc tổ chức công tác bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của DN. Giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế. để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quá, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế.

Kế toán doanh thu và thu nhập khác 1. Kế toán doanh thu và bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Nội dung và nguyên tắc a) Khái niệm: Doanh thu: là tống giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hợp đồng sản xuất kinh doanh thông thườngcủa DN, góp phần làm tăng vốn chủ sử hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tống giá trị các lợi ích SV: Trần Vũ Anh Thế 6 Lớp: K17D_SB GVHD: TS.

Tạ Quang Bình Luận Văn Tốt Nghiệp kinh tế DN thu đuợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu thuần vì bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần còn lại của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. b) Các phương thức tiêu thụ: Trong các DN thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theo các phương thức sau: Phương thức hán buôn hàng hóa, phương thức bán lẻ hàng hóa, phương thức bán hàng đại lý, phương thức hán hàng trả góp, trả chậm c) Nguyên tắc và điểu kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phái theo năm tài chính.Bên cạnh đó chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điểu kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi. tiền bản quyển, tiển cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16.

24 của Chuấn mực doanh thu và thu nhập khác ( Quyết định sổ 149/200 l/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo quy định của chuẩn mục kế toán số 14 - doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng đưọc ghi nhận chỉ khi giao dịch hán hàng đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa và quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Doanh thu đã thu được hoặc số thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

+ Xác định được khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01- GTKT-3LL); Dùng cho các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ. Trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hóa đơn (Mầu 01- GTKT-2LN). - Hóa đơn hán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL): Dùng trong các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Trường hợp bán 16 tại các SV: Trần Vũ Anh Thế 7 Lớp: K17D_SB GVHD: TS.

Tạ Quang Bình Luận Văn Tốt Nghiệp cửa hàng sử đụng hóa đơn (Mẫu 02- GTGT-2LN). Trường hợp DN đề nghị và nếu cứ đủ điều kiện thì Bộ Tài Chính chấp nhận hàng văn bàn cho phép sử dụng hóa đơn đặc thù. Trên hóa đơn đặc thù cũng phải ghi rõ cả giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Ngoài ra, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa.

dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Tài khoản sử dụng Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để ghi nhận doanh thu và xác định doanh thu thuần. Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm doanh thu - Doanh thu phát sinh trong kỷ - Kết chuyến doanh thu thuần Tài khoản 511 không cố số dư cuối kỳ Tài khoản 511 gồm 2 tài khoản cấp 2: ❖ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. ❖ TK 5112: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Ngoài ra còn sử dụng TK 512 “Doanh thu hán hàng nội bộ”gồm 2 tài khoản cấp 2: ❖ TK 5121: Doanh thu hán hàng hóa. ❖ TK 5122: Doanh thu cung cấp dịch vụ. SV: Trần Vũ Anh Thế 8 Lớp: K17D_SB GVHD: TS. Tạ Quang Bình Luận Văn Tốt Nghiệp 1.

Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng (Nguồn: Phòng Kế Toán) 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Hàng Hải Và Thương Mại HML | Hướng Dẫn Chi Tiết là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và hướng dẫn chi tiết về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Hàng Hải Và Thương Mại HML. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình kế toán mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia kế toán muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất xây dựng anh huy, Luận văn tốt nghiệp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh dịch vụ kỹ thuật sơn vũ, và Luận văn tốt nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cp viglacera hạ long. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau trong kế toán kết quả kinh doanh.