Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế với thông điệp "Việt Nam - điểm đến của thiên niên kỷ mới", ngành Du lịch Việt Nam nói chung cùng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, khách sạn nói riêng đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trường, việc tổ chức và vận hành công tác kế toán một cách khoa học, chuẩn xác là yêu cầu tất yếu giúp các nhà quản trị nắm bắt tình hình tài chính, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Báo cáo tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán áp dụng tại doanh nghiệp với các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ - du lịch của Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, bao gồm hình thức kế toán, hệ thống chứng từ, hệ thống sổ sách, chế độ kế toán áp dụng và một số phần hành kế toán trọng yếu (kế toán quản trị, kế toán tài sản cố định).
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị, làm cơ sở hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán và cơ cấu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai (Tên quốc tế: Hoa Mai Hotel Corporation - HMC), trụ sở chính tại số 3D Đường Thành, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008 (trọng tâm là năm 2007, 2008 và các nghiệp vụ phát sinh tháng 7, tháng 8 năm 2008).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Tác giả vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, biểu mẫu sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính).
  • Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp nhà nước/công ty cổ phần du lịch.
  • Lý luận về hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp hạch toán tập trung.
  • Lý luận về kế toán quản trị doanh nghiệp (vai trò cung cấp thông tin, lập kế hoạch, dự toán và kiểm soát chi phí) và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng (khấu hao đều).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng của công ty, bao gồm các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý, biên bản giao nhận), sổ chi tiết, bảng kê theo dõi tại các bộ phận nghiệp vụ (buồng, lễ tân, giặt là), hệ thống sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích biến động doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu lao động, nguồn khách và hiệu suất sử dụng tài sản cố định qua các năm 2006, 2007, 2008.
  • Phương pháp đối chiếu, xử lý nghiệp vụ kế toán: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ kinh tế đến khâu ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và lập báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được cung cấp bởi Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Những vấn đề chung về công ty du lịch Tây Bắc Hoa Mai

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai ra đời trên cơ sở chính sách tư bản tư doanh của Nhà nước trong những năm 1958–1960. Cơ sở ban đầu được xây dựng từ trước năm 1954 bởi một chủ hộ người Việt gốc Hoa với mục đích để ở, sau khi giải phóng Thủ đô đã bàn giao lại cho Nhà nước quản lý. Ban đầu, cơ sở vật chất chỉ gồm 3 khu nhà, 42 phòng nghỉ bình dân với trang thiết bị đơn sơ.

Sau hơn 40 năm hoạt động và mở rộng, đơn vị đã phát triển thành khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế 3 sao với tổng số 130 cán bộ công nhân viên (CBCNV), trang bị 60 phòng nghỉ đạt chuẩn (trong đó bộ phận lưu trú quản lý 56 phòng chất lượng cao), nhà hàng 90 chỗ ngồi (có hội trường ăn phục vụ 200 khách) cùng khu massage 10 phòng. Công ty hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập, mã số thuế 0102693089, tài khoản ngân hàng số 0021001828223.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tiếp kết hợp quản lý chức năng:

  • Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát: Cơ quan định hướng và giám sát hoạt động.
  • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc điều hành chung và Phó Giám đốc giúp việc, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năng.
  • Các phòng ban chuyên môn: Phòng Tổ chức Hành chính (quản lý lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm, hành chính quản trị), Phòng Tài chính - Kế toán (tổ chức công tác hạch toán, tham mưu đầu tư vốn và phân phối quỹ lương), Phòng Thị trường (tiếp thị, xúc tiến kinh doanh lữ hành).
  • Các tổ nghiệp vụ trực tiếp: Tổ Lễ tân, Tổ Buồng, Tổ Bảo vệ, Tổ Điện nước, Tổ Phục vụ ăn uống (nhà hàng, bar), Quầy cho thuê đồ, Tổ Kinh doanh giặt là.

Đặc điểm kinh doanh và các chính sách quản lý

Lĩnh vực kinh doanh chính gồm lưu trú buồng ngủ, ăn uống, lữ hành vận chuyển, dịch vụ bổ trợ (massage, karaoke, vui chơi giải trí), cho thuê văn phòng và kinh doanh thương mại. Doanh nghiệp thực hiện các chính sách quản lý đồng bộ:

  • Quản lý khách lưu trú nghiêm ngặt theo quy định tạm trú và an ninh trật tự.
  • Quản lý chất lượng dịch vụ thông qua duy tu định kỳ cơ sở vật chất và chuẩn hóa tay nghề nhân viên.
  • Áp dụng chính sách "khoán quản" phân định trách nhiệm tự chủ tài chính cho các bộ phận như nhà ăn, buồng phòng, giặt là.
  • Áp dụng chính sách giá linh hoạt với 5 hạng phòng phục vụ đa dạng phân khúc khách hàng:
Hạng phòng Đơn giá (VNĐ) Trang thiết bị tiêu chuẩn
Loại 1 250.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh, điều hòa, nước nóng lạnh
Loại 2 200.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh, điều hòa, nước nóng lạnh
Loại 3 180.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh, điều hòa, nước nóng lạnh
Loại 4 150.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh, điều hòa, nước nóng lạnh
Loại 5 120.000 Vô tuyến, điện thoại, tủ lạnh, điều hòa, nước nóng lạnh

Tình hình sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động

  • Kết quả tài chính: Năm 2008, tổng vốn kinh doanh đạt 15,19 tỷ đồng. Doanh thu năm 2008 tăng 4.142 triệu đồng (+19,57%) so với năm 2007; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (LNCPP) đạt 414,12 triệu đồng (tăng 32,64 triệu đồng, tương ứng +8,56% so với mức 381,48 triệu đồng của năm 2007 và 258,4 triệu đồng của năm 2006). Lợi nhuận trước thuế tăng 48 triệu đồng.
  • Chỉ tiêu hoạt động lưu trú: Công suất sử dụng buồng đạt 90% năm 2007 và 97% trong 6 tháng đầu năm 2008. Số lượt khách đạt 20.724 lượt năm 2007 (khách quốc tế: 13.120 lượt; khách nội địa: 17.604 lượt tính lũy kế theo ngày khách).
Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng số ngày khách Ngày khách 26.595 16.395 27.800 46.111 52.194
- Ngày khách quốc tế Ngày khách 23.662 15.380 22.008 40.623 46.515
- Ngày khách nội địa Ngày khách 2.933 1.015 5.800 5.488 5.679
Nguồn gửi khách
- Qua công ty lữ hành Ngày khách 19.702 14.100 26.102 42.590 49.755
- Qua cơ quan, tổ chức Ngày khách 4.570 1.750 1.450 3.180 1.785
- Khách tự tìm đến Ngày khách 2.323 545 248 341 654
Số lượt khách đến Lượt khách 10.051 7.394 15.900 35.111 40.149
Số ngày lưu trú BQ Ngày 2,6 2,2 1,7 1,3 1,3
Giá phòng bình quân 1.000 VNĐ 1.015 725 580 580 620
  • Cơ cấu lao động: Tổng số 130 CBCNV (Nam chiếm 43%, Nữ chiếm 57%). Tỷ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng ở khối văn phòng đạt 75%. Tổng quỹ lương năm 2008 là 182,5 triệu đồng; thu nhập bình quân đạt 2,5 triệu đồng/người/tháng.
Bộ phận Số lao động (người) Bộ phận Số lao động (người)
Bàn 23 Kỹ thuật 7
Bar 2 Kế toán 9
Buồng 22 Thị trường 3
Lễ tân 11 Thể thao 2
Giặt là 7 Tổ chức lao động 4
Bảo vệ 12 Tiền lương 3
Hành chính 6 Làm sạch 7
Lưu niệm 2 Tổng cộng 130

Phần 2: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty du lịch Tây Bắc Hoa Mai

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ chứng từ phát sinh từ các bộ phận trực thuộc được tập hợp và chuyển về Phòng Kế toán trung tâm để xử lý, vào sổ và lập báo cáo. Bộ máy kế toán trực tiếp gồm 6 vị trí công tác:

  • Kế toán trưởng: Điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý trước Giám đốc và cấp trên về hoạt động tài chính - kế toán.
  • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành dịch vụ, theo dõi TSCĐ, nguyên vật liệu; định kỳ vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.
  • Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán lương, trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH).
  • Kế toán công cụ, dụng cụ: Quản lý tình hình nhập - xuất - tồn, phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Kế toán thành phẩm, giá thành: Hạch toán chi phí dịch vụ, tính giá thành các đối tượng dịch vụ kinh doanh.
  • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt căn cứ trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ đã được phê duyệt.

Chế độ kế toán và hệ thống chứng từ áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính:

  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Gồm 5 nhóm chỉ tiêu chính:
    1. Chỉ tiêu lao động tiền lương: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)...
    2. Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (07-VT)...
    3. Chỉ tiêu bán hàng: Hóa đơn dịch vụ (04-BH), Thẻ quầy hàng (02-BH, 15-BH)...
    4. Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT)...
    5. Chỉ tiêu tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ)...
  • Hệ thống mẫu biểu quản lý nghiệp vụ nội bộ: Sổ theo dõi đồ uống, Sổ giao nhận đồ giặt là, Sổ doanh thu tổ buồng, Phiếu báo khách, Sổ theo dõi khách đi và đến, Bảng kê khách nghỉ trong ngày, Sổ ghi tài sản khách bỏ quên, Sổ theo dõi tài sản bị hỏng.
  • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển: Chứng từ gốc -> Sổ quỹ, Sổ/thẻ chi tiết và Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại -> Chứng từ ghi sổ -> Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái -> Bảng cân đối số phát sinh -> Báo cáo tài chính.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Lập định kỳ theo quý và tháng gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu 01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu 02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu 09-DN).

Kế toán phần hành Tài sản cố định (TSCĐ)

TSCĐ tại công ty gồm tài sản cố định hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải du lịch, máy móc thiết bị quản lý như máy tính, máy photocopy, máy in) và TSCĐ vô hình. Toàn bộ TSCĐ được trích khấu hao đều theo thời gian sử dụng định mức.

  • Hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2006–2008:
    • Năm 2006: Doanh thu 6.114 triệu đồng, nguyên giá TSCĐ bình quân 2.820,259 triệu đồng, hiệu suất sử dụng đạt 2,168 lần.
    • Năm 2008: Doanh thu đạt 8.648,54 triệu đồng (tăng 2.534,54 triệu đồng, tương ứng +41,44% so với năm 2006); quy mô TSCĐ tăng lên 3.234,396 triệu đồng (tăng 14,68%); hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng lên 2,674 lần.
  • Hạch toán nghiệp vụ biến động cụ thể trong tháng 7/2008:
    • Nghiệp vụ tăng TSCĐ (17/07/2008): Mua 01 máy điều hòa nhiệt độ từ Công ty Thế Giới Trần Anh theo Hóa đơn GTGT, giá chưa thuế 10.620.000 VNĐ, thuế GTGT 5% là 531.000 VNĐ, tổng giá thanh toán bằng tiền mặt là 11.151.000 VNĐ. Kế toán lập Thẻ TSCĐ số 100, xác định thời gian sử dụng 4 năm, ghi tăng TK 211 (10.620.000 VNĐ) và ghi nhận chi phí vận chuyển liên quan (200.000 VNĐ).
    • Nghiệp vụ giảm TSCĐ (17/07/2008): Thanh lý 01 máy tính xách tay (Laptop Nhật Bản) theo Quyết định số 123 do hỏng RAM và lỗi phần mềm. Nguyên giá 24.000.000 VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế 20.000.000 VNĐ, giá trị còn lại thu hồi phế liệu là 4.000.000 VNĐ (ghi Nợ TK 214: 20.000.000 VNĐ, Nợ TK 811: 4.000.000 VNĐ, Có TK 211: 24.000.000 VNĐ).
    • Trích và phân bổ khấu hao tháng 7/2008: Tổng số trích khấu hao tháng trước là 15.700.000 VNĐ (phân bổ TK 627: 12.650.000 VNĐ, TK 641: 1.375.000 VNĐ, TK 642: 1.725.000 VNĐ). Khấu hao tăng do mua điều hòa là 10.665.323 VNĐ/năm; khấu hao giảm do thanh lý laptop là 967.741,93 VNĐ.

Phần 3: Một số nhận xét, đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty du lịch Tây Bắc Hoa Mai

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Mô hình tổ chức kế toán tập trung phù hợp với quy mô hoạt động tập trung tại địa bàn khách sạn, giúp tập trung quyền kiểm soát tài chính về kế toán trưởng. Chế độ chứng từ tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất (lễ tân, buồng, nhà hàng) về phòng kế toán được duy trì chặt chẽ thông qua các sổ bộ phận chi tiết.
  • Hạn chế: Việc áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thủ công dẫn đến khối lượng ghi chép trùng lặp qua nhiều khâu trung gian (từ chứng từ gốc sang bảng tổng hợp, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký rồi mới sang sổ cái), làm tăng áp lực công việc cho kế toán viên vào thời điểm cuối tháng và làm chậm tốc độ cung cấp thông tin cho quản trị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai: Vốn kinh doanh năm 2008 đạt 15,19 tỷ đồng; doanh thu tăng trưởng 19,57%; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 8,56%; công suất sử dụng phòng đạt mức cao (90% - 97%).
  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ, sổ sách nghiệp vụ thực tế phục vụ ngành khách sạn (từ sổ giao nhận giặt là, theo dõi đồ uống, báo buồng đến sổ kế toán tổng hợp).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển và hạch toán kế toán tài sản cố định qua hồ sơ thực tế về mua sắm và thanh lý tài sản trong tháng 7/2008.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện công tác phân loại và luân chuyển chứng từ ban đầu tại các bộ phận kinh doanh dịch vụ nhằm giảm thiểu thất thoát doanh thu phát sinh ngoài giờ.
  • Đẩy mạnh tin học hóa công tác kế toán, từng bước chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm bớt sự trùng lặp của hình thức Chứng từ ghi sổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu mô tả thực tế tại một doanh nghiệp du lịch cụ thể (Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai) trong giai đoạn 2004–2008; các phân tích kế toán tài chính chuyên sâu mới chỉ tập trung chi tiết vào phần hành Kế toán Tài sản cố định mà chưa đào sâu chi tiết các phần hành phức tạp khác như kế toán chi phí và tính giá thành tour lữ hành.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí dịch vụ nhà hàng - ăn uống, hạch toán doanh thu dịch vụ lữ hành quốc tế hoặc xây dựng hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định định giá phòng trong điều kiện biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh Khách sạn - Du lịch; cán bộ kế toán tại các đơn vị kinh doanh lưu trú và dịch vụ ăn uống.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu, sổ theo dõi thực tế tại bộ phận lưu trú (Sổ theo dõi đồ uống, Bảng kê khách nghỉ, Sổ tài sản khách bỏ quên) và quy trình hạch toán chi tiết phần hành TSCĐ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy kế toán tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 6 vị trí công tác trực tiếp tại phòng kế toán: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán TSCĐ, nguyên vật liệu), Kế toán thanh toán, Kế toán công cụ dụng cụ, Kế toán thành phẩm - giá thành, và Thủ quỹ.

2. Công ty áp dụng hình thức kế toán và chế độ chứng từ nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính với 5 nhóm chỉ tiêu chứng từ kế toán.

3. Khách sạn Hoa Mai phân loại các hạng phòng và đơn giá như thế nào?

Khách sạn quản lý 56 phòng lưu trú chất lượng cao, diện tích 35 m²/phòng, được chia thành 5 loại phòng với các mức giá: Loại 1 (250.000 VNĐ), Loại 2 (200.000 VNĐ), Loại 3 (180.000 VNĐ), Loại 4 (150.000 VNĐ) và Loại 5 (120.000 VNĐ).

4. Kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn khách của công ty giai đoạn 2006–2008 diễn biến ra sao?

Doanh thu năm 2008 tăng 19,57% (+4.142 triệu đồng) so với năm 2007; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 414,12 triệu đồng (tăng 8,56%). Tổng số ngày khách đạt 52.194 ngày khách năm 2008 (trong đó khách quốc tế chiếm ưu thế lớn với 46.515 ngày khách), nguồn khách chủ yếu đến thông qua các công ty lữ hành (49.755 ngày khách).

5. Nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ thực tế trong tháng 7/2008 được xử lý như thế nào?

  • Ngày 17/07/2008, công ty mua 01 máy điều hòa Trần Anh giá chưa thuế 10.620.000 VNĐ, thuế GTGT 531.000 VNĐ, thanh toán bằng tiền mặt và trích khấu hao trong 4 năm.
  • Cùng ngày 17/07/2008, công ty thanh lý 01 máy tính xách tay Nhật Bản hỏng do lỗi RAM/phần mềm với nguyên giá 24.000.000 VNĐ, giá trị hao mòn 20.000.000 VNĐ, giá trị còn lại thu hồi phế liệu 4.000.000 VNĐ (ghi Nợ TK 214: 20.000.000 VNĐ, Nợ TK 811: 4.000.000 VNĐ, Có TK 211: 24.000.000 VNĐ).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyên đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán tại Công ty Du lịch Tây Bắc Hoa Mai trong giai đoạn 2004–2008. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và minh họa cụ thể qua phần hành kế toán Tài sản cố định, nghiên cứu đã làm rõ sự vận dụng chuẩn mực kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào thực tiễn kinh doanh khách sạn. Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cho sinh viên ngành kinh tế và các nhà quản lý kế toán dịch vụ lưu trú.