Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng, doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Nam Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Nam 12 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HOAT DONG CHO VAY NGAN HAN DOI VOL KHACH HANG DOANH NGHIEP TAI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI La Tổng quan hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm cho vay của Ngân hàng thương mại Cho vay trong hoạt động của NHTM được hiểu là giao dịch vé tiền tệ giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là các cá nhân, tổ chức. Trong đó, bên cho vay chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Cho vay chỉ là một trong nhiều hình thức cấp tín dụng. Bên cạnh cho vay, còn có nhiều hình thức cấp tín dụng. khác như chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán. Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhả nước ban hành ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Cho vay được hiểu như sau: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất ¡nh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi 1.
Nguyên tắc cho vay của \Ngân hàng thương mại a Vốn vay phải có mục đích sử dụng hợp pháp, sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả Mục đích của tín dụng ngân hàng là thông qua hoạt động cho vay dé thúc đầy đời sống kinh tế xã hội phát triển. Ngân hàng không cho vay dé thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép, trái chức năng. Do đó, để ngân hàng có thể tập trung, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hảng thì khách hàng phải nêu rõ mục đích sử dụng vốn vay trong đơn xin vay, khế ước nợ, hợpđồng tín dụng và buộc phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đó. Ngân 13 hàng có quyền đình chỉ và thu hồi nợ nếu phát hiện bên vay không tôn trọng.
nguyên tắc cho vay, Mặt khác, việc kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng. giúp cho ngân hàng giảm thiểu được rủi ro cho vay. b, Vấn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc lẫn lãi Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn cho vay phải quay về ngân hàng với giá trị lớn hơn. Người đi vay phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi thì ngân hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi.
©, Vay vốn phải có bảo đăm nhằm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng trong quá trình kinh doanh: Nguyên tắc này được đưa ra nhằm để đảm bảo quan hệ cân đối tiền hàng, tôn trọng quy luật lưu thông tiền tệ. Có như vậy mới tạo điều kiện cho. sự vận động tín dụng nói riêng và của đồng vốn nói chung gắn liền với quá trình vận động của nền kinh tế, tránh được lạm phát tín dụng, mắt ôn định trong nên kinh tế. Giảm bớt rủi ro cho ngân hàng.
Khi khách hàng không có khả năng trả ng, bao dam tiền vay sẽ là nguồn thu hồi nợ thứ hai của ngân hàng. Các tải sản làm đảm bảo tín dụng phải là sở hữu hợp pháp của bên vay, phải có giá trị và giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận. Tài sản đảm bảo có thể là các loại sau: Hàng hóa và chỉ phí trong quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm. Vàng, bạc, đá quý.
Các chứng chỉ tiền gửi, thẻ tiết kiệm, trái phiếu, cỗ phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, hối phi Bất động sản với giấy tờ chứng minh thực quyền sở hữu (bản gốc) và có xác nhận của công chứng. Nếu là tài sản thuộc về sở hữu tập thể phải có thêm bảo nghị quyết tập thê nhất trí đưa tai san ra thé chap. 14 Ngoài các loại đảm bảo trên, ngân hàng còn có thể cho vay dựa trên các đảm bảo sau: Tín chấp: Chi ap dụng đối với khách hàng có quan hệ lâu dài, uy tín lớn và phải thấm định kỹ các số liệu tài chính có liên quan. Đâm bảo theo kiểu báo lãnh: Trong trường hợp này bên vay có thê đề nghị một chủ thể khác đứng ra bảo lãnh việc vay nợ.
Bên bảo lãnh phải là chủ thể có đầy đủ tư cách pháp nhân, xuất trình các giấy tờ cần thiết và đem tài sản ra thế chấp. Khi nhận bảo lãnh phải thực hiện bằng văn bản có ký xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Người bảo lãnh phải chịu trách nhiệm về khoản nợ nếu bên vay không trả được nợ. Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại a, Dựa vào mục đích sử dụng vẫn Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tô chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chỉ phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.
Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài nhu cầu phục vụ đời sống, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân. b, Dựa vào thời hạn vay Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của loại cho vay này nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bé sung ngân quỹ đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bỗ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Đặc điểm của loại hình cho vay nảy là có mức độ rúi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh giảm được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sy bat 15 ổn của môi trường kinh tế vĩ mô.
Do đó, loại cho vay này thường có lãi suất thấp hơn so với các loại cấp tín dụng khác. Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này nhằm tải trợ cho việc đầu tư vào tải sản cỗ định, cải tiến và đôi mới kỳ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tải trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. Loại hình cho vay trung và dài hạn thường được sử dụng để thực hiện quá trình tái đầu tư sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu làm tăng mức sản xuất và của cải xã hội. Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là dự tính nên loại tín dụng nảy thường chứa đựng mức rủi ro cao, kế cá rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống. Do có mức rủi ro cao như vậy nên nó có mức lãi suất tăng theo thời hạn vay.
©, Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng Cho vay đảm bảo không bằng tài sản: là loại cho vay không có tải sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn đẻ quyết định cho vay. Cho vay đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cằm có, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của bên thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. d, Dựa vào phương thức cho vay Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của Tô chức tín dụng, 16 Chỉ nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, các phương thức cho vay gồm: Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hang thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.
Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn. Cho vay lưu vụ: Là việc tô chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kể trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp. Cho vay theo hạn mức: Tỗ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong hạn mức cho vay, tô chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này. Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tô chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm.
Cho vay theo hạn mức thấu chỉ trên tài khoản thanh toán: Tỗ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chỉ vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chỉ đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chỉ tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.