Tổng quan nghiên cứu
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2015, cả nước có 53,7 triệu người thuộc lực lượng lao động, trong đó khu vực nông thôn chiếm tới 69,3% tương đương 37,21 triệu người. Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong sản xuất và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, khu vực nông thôn lại chiếm tới 85,1% tổng số lao động thiếu việc làm của cả nước với hơn 897,8 nghìn người.
Tại huyện Phú Bình, một huyện trung du phía Nam tỉnh Thái Nguyên, dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm tới 93,57% và lực lượng lao động nông thôn chiếm trên 94% tổng lực lượng lao động toàn huyện. Dù sở hữu nguồn nhân lực dồi dào chiếm trên 65% dân số, huyện Phú Bình đối mặt với thách thức lớn khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa đồng bộ với cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động nông - lâm - thủy sản vẫn ở mức cao trên 75%, trình độ chuyên môn kỹ thuật hạn chế và tính thời vụ nặng nề.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô lao động nông thôn dồi dào và khả năng tạo việc làm ổn định, bền vững tại địa phương. Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn; khảo sát, đánh giá thực trạng tạo việc làm giai đoạn 2013 - 2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016 - 2020.
Phạm vi nghiên cứu được xác định không gian tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và thời gian từ năm 2013 đến năm 2015 với định hướng tới năm 2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thiếu việc làm xuống dưới 3,5% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 35%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng học thuyết giá trị lao động của Chủ nghĩa Mác - Lênin, khẳng định lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổi giới tự nhiên thành của cải phục vụ đời sống xã hội. Đồng thời, đề tài tích hợp các quan điểm chuẩn hóa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012 để xây dựng khung lý thuyết gồm bốn khái niệm cốt lõi:
Thứ nhất, lao động nông thôn được định nghĩa là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) cư trú tại các địa bàn xã, có khả năng lao động và tham gia hoạt động kinh tế.
Thứ hai, việc làm đầy đủ phản ánh trạng thái người lao động làm việc đủ quỹ thời gian theo luật định từ 35 đến 40 giờ mỗi tuần và nhận mức thu nhập không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Thứ ba, thiếu việc làm được phân chia thành thiếu việc làm hữu hình (làm việc dưới 35 giờ mỗi tuần và có nhu cầu làm thêm) và thiếu việc làm vô hình (làm việc đủ thời gian nhưng thu nhập rất thấp do công nghệ và năng suất kém).
Thứ tư, tạo việc làm là quá trình tổng hòa các biện pháp kinh tế - xã hội nhằm tạo môi trường kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất dựa trên cơ chế ba bên: Người lao động chủ động nâng cao kỹ năng; Người sử dụng lao động đầu tư mở rộng sản xuất; Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ.
Bên cạnh đó, nghiên cứu sử dụng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế và quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê huyện Phú Bình, các báo cáo chuyên đề của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình, cùng báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 180 hộ gia đình và lao động nông thôn tại 6 xã đại diện trên địa bàn huyện Phú Bình, bao gồm các xã thuần nông, xã có làng nghề truyền thống và xã giáp ranh khu công nghiệp.
Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Việc phân tầng dựa trên khu vực địa lý và ngành nghề sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) trong độ tuổi từ 18 đến 55 tuổi, nhằm bảo đảm tính đại diện cao và giảm thiểu sai số chọn mẫu.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2013 - 2015 và phương pháp phân tổ thống kê. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của các chỉ số việc làm, đo lường tốc độ tăng trưởng việc làm mới qua từng năm, đồng thời phân tích rõ cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu giai đoạn 2013 - 2015 tại huyện Phú Bình ghi nhận bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch chậm và chưa tương xứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Năm 2013, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 75,4% tổng số lao động có việc làm, đến năm 2015 chỉ giảm nhẹ xuống 71,2% (giảm 4,2%). Trong khi đó, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn huyện đã giảm nhanh xuống dưới mức 38%, cho thấy năng suất lao động nông nghiệp còn thấp và áp lực dôi dư lao động tại chỗ rất lớn.
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn nhiều bất cập. Tính đến hết năm 2015, có tới 81,4% lực lượng lao động nông thôn huyện Phú Bình chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề, bằng trung cấp, cao đẳng hoặc đại học chỉ chiếm 18,6%, tạo nên rào cản lớn khi người lao động muốn tiếp cận các công việc công nghiệp có thu nhập cao.
Thứ ba, tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể. Tỷ lệ thiếu việc làm hữu hình ở khu vực nông thôn dao động trong khoảng 6,8% đến 7,5% trong các tháng nông nhàn. Lao động làm việc trong khu vực phi chính thức không có hợp đồng lao động ràng buộc chiếm tới 82,5%, dẫn đến mức độ bấp bênh cao về an sinh xã hội.
Thứ tư, công tác tạo việc làm mới đạt kết quả tích cực qua các kênh vốn vay và xuất khẩu lao động. Giai đoạn 2013 - 2015, huyện đã giải quyết việc làm mới bình quân từ 2.200 đến 2.500 lao động mỗi năm. Trong đó, vốn vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã hỗ trợ tạo việc làm cho hơn 650 lao động; kênh xuất khẩu lao động đưa được 345 người đi làm việc tại nước ngoài; trên 1.400 lao động chuyển dịch làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp ngoài huyện.
Thảo luận kết quả
Thực trạng chuyển dịch lao động chậm tại huyện Phú Bình xuất phát từ việc các khu, cụm công nghiệp và cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn chưa phát triển đủ mạnh để thu hút lượng lớn lao động dôi dư từ nông nghiệp. Phần lớn các làng nghề truyền thống như mây tre đan, mộc dân dụng còn hoạt động ở quy mô hộ cá thể, thiếu vốn đầu tư cải tiến mẫu mã và thiết bị công nghệ.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu về thị trường lao động tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, nơi kinh tế hộ nông nghiệp vẫn đóng vai trò là chiếc phao cứu sinh an sinh xã hội cho người lao động khi chưa thể chuyển dịch hoàn toàn sang khu vực chính thức.
Để người đọc dễ dàng theo dõi, các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành kinh tế năm 2015 (Nông nghiệp: 71,2%, Công nghiệp - Xây dựng: 16,5%, Dịch vụ: 12,3%) và bảng ma trận thể hiện mối tương quan giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật với mức thu nhập bình quân (lao động có tay nghề đạt thu nhập cao hơn 1,8 lần so với lao động chưa qua đào tạo). Điều này khẳng định nâng cao trình độ nghề là chìa khóa then chốt để giải quyết việc làm nông thôn.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:
Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. UBND huyện Phú Bình cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo triển khai quyết liệt Đề án 1956. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề lên trên 35% vào năm 2020. Nội dung đào tạo cần gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tập trung vào kỹ thuật vận hành máy may công nghiệp, gia công cơ khí, mộc mỹ nghệ và kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao trong lộ trình 2016 - 2020.
Thứ hai, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Bình cần đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm với tốc độ tăng trưởng dư nợ từ 12% đến 15% mỗi năm. Mục tiêu đến năm 2020 hỗ trợ từ 800 đến 1.000 hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp cận vốn vay ưu đãi để mở rộng quy mô chăn nuôi tập trung và cơ sở nghề truyền thống.
Thứ ba, quy hoạch hạ tầng và phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống. UBND huyện Phú Bình cần tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Điềm Thụy (phần mở rộng), Cụm công nghiệp Kha Sơn, đồng thời ban hành chính sách ưu đãi mặt bằng để thu hút các doanh nghiệp dệt may, da giày, chế biến nông sản. Target đặt ra là giải quyết việc làm tại chỗ cho 2.500 đến 3.000 lao động nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, nâng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp lên trên 35%.
Thứ tư, đẩy mạnh công tác thông tin thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với UBND các xã tổ chức định kỳ 2 đến 3 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi quý. Mục tiêu trong giai đoạn 2016 - 2020 là đưa từ 150 đến 200 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm theo các chương trình hợp tác chính ngạch như EPS sang Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng giá trị cho bốn nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, xã. Đặc biệt là cán bộ lãnh đạo UBND huyện Phú Bình, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp hệ thống chỉ tiêu thống kê thực chứng giai đoạn 2013 - 2015, phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đề án giải quyết việc làm 5 năm của địa phương.
Thứ hai, các chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có thể sử dụng dữ liệu luận văn để nắm bắt cơ cấu độ tuổi, trình độ văn hóa và kỹ năng của nguồn cung lao động địa phương, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nội bộ và định mức chi trả tiền lương phù hợp.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và viện nghiên cứu. Các chuyên gia thuộc khối ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế lao động có thể sử dụng đề tài như một nghiên cứu tình huống điển hình về chuyển dịch việc làm vùng trung du Bắc Bộ phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.
Thứ tư, học viên cao học và sinh viên đại học. Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận nghiên cứu ứng dụng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát 180 mẫu thực địa và phương pháp xử lý chuỗi số liệu kinh tế - xã hội cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân cốt lõi khiến lao động nông thôn huyện Phú Bình chịu tính thời vụ nặng nề là gì? Sản xuất nông nghiệp tại Phú Bình chủ yếu là trồng trọt lúa nước và hoa màu, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên. Với 71,2% lao động làm nông nghiệp năm 2015, người nông dân thường nhàn rỗi trong khoảng 2 đến 3 tháng giữa các vụ thu hoạch do địa phương chưa phát triển mạnh công nghiệp bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
Đề án 1956 đã mang lại kết quả cụ thể nào cho công tác dạy nghề tại địa phương? Đề án 1956 đã tạo chuyển biến rõ nét khi hỗ trợ đào tạo nghề cho hơn 1.800 lao động nông thôn huyện Phú Bình trong giai đoạn 2013 - 2015. Trên 75% học viên sau khi hoàn thành các lớp dạy nghề may công nghiệp, sửa chữa máy móc nông nghiệp và kỹ thuật chăn nuôi đã tự tạo được việc làm hoặc được các doanh nghiệp tiếp nhận.
Cơ chế ba bên trong tạo việc làm được triển khai tại huyện Phú Bình như thế nào? Cơ chế ba bên vận hành thông qua sự phối hợp chặt chẽ: Nhà nước quy hoạch hạ tầng cụm công nghiệp và hỗ trợ lãi suất tín dụng; Doanh nghiệp tiếp nhận lao động và cam kết mức lương; Người lao động tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng. Mô hình này đã giúp kết nối hơn 1.400 lao động vào các doanh nghiệp công nghiệp.
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao (81,4%) gây ra những lực cản kinh tế nào? Tỷ lệ 81,4% lao động chưa qua đào tạo nghề năm 2015 khiến người lao động khó tiếp cận các vị trí việc làm chính thức tại các tập đoàn FDI, chủ yếu phải làm gia công với giá trị gia tăng thấp. Hệ quả là mức thu nhập bình quân của lao động nông thôn chỉ dao động từ 2,2 đến 2,8 triệu đồng/tháng giai đoạn 2013 - 2015.
Nguồn vốn vay Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đã phát huy tác dụng ra sao? Thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Bình, nguồn vốn vay ưu đãi đã trực tiếp tạo việc làm mới cho hơn 650 lao động trong giai đoạn 2013 - 2015. Nguồn vốn được giải ngân kịp thời đến các dự án kinh tế trang trại và làng nghề với tỷ lệ hoàn trả vốn đúng hạn đạt trên 98%.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng tạo việc làm cho lực lượng lao động nông thôn huyện Phú Bình chiếm trên 94% nguồn nhân lực toàn huyện giai đoạn 2013 - 2015.
- Công trình chỉ rõ hai nút thắt lớn nhất của địa phương là tỷ trọng lao động nông nghiệp còn cao ở mức 71,2% và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề lên tới 81,4% vào năm 2015.
- Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, kết hợp đồng bộ giữa đào tạo nghề theo Đề án 1956, mở rộng vốn tín dụng ưu đãi, phát triển cụm công nghiệp - làng nghề và xuất khẩu lao động.
- Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đạt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 35% và giải quyết việc làm mới cho 2.200 đến 2.500 lao động mỗi năm.
- Các cấp chính quyền huyện Phú Bình và tỉnh Thái Nguyên cần sớm thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành các chương trình hành động cụ thể, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với an sinh xã hội bền vững cho người nông dân.