Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với môi trường sinh thái, bảo vệ đất, nguồn nước, điều hòa khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên tại Việt Nam đã trải qua quá trình suy giảm liên tục; theo tài liệu do Maurand công bố trong công trình "Lâm nghiệp Đông Dương", năm 1943 diện tích rừng nước ta đạt khoảng 14,3 triệu ha với độ che phủ 43,7%, song đến giai đoạn 1980 - 1995 diện tích rừng tự nhiên sụt giảm mạnh, bình quân mỗi năm mất hơn 100 ngàn ha. Bên cạnh các hoạt động khai thác, cháy rừng là thảm họa gây tổn thất nghiêm trọng. Lịch sử đã ghi nhận nhiều vụ cháy diện rộng như vụ cháy 15.800 ha rừng thông tại Quảng Ninh (1962 - 1963), 300 ha rừng thông tại Huế (1991), 2.850 ha rừng tràm tại An Giang và Long Xuyên (1987 - 1990), 3.212 ha rừng tràm tại Vườn quốc gia U Minh Thượng (tháng 2/2002), 1.700 ha tại Vườn quốc gia Hoàng Liên (tháng 2/2010), cùng 45 vụ cháy gây thiệt hại 632 ha rừng trên cả nước trong quý I năm thực hiện nghiên cứu.
Huyện Đồng Hỷ là một trong những địa phương trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng của tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 45.777,2 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm 24.118,02 ha (tỷ lệ 52,7%), diện tích có rừng là 23.015,9 ha với độ che phủ đạt 47,5%. Địa phương trải qua mùa khô kéo dài 6 tháng (từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau). Rừng trồng chủ yếu là Keo và Bạch Đàn có tán thưa, lớp thực bì dày và lượng lá rụng lớn; khối lượng vật liệu cháy tích tụ dưới tán bình quân từ 18 đến 20 tấn/ha. Thêm vào đó, việc dọn dẹp cành củi sau khai thác chưa triệt để cùng tập quán đốt nương làm rẫy của người dân khiến nguy cơ cháy rừng luôn ở mức cao. Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý lửa rừng tại địa phương, tác giả Lường Thị Thủy thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:
- Xác định được quá trình tổ chức và kết quả dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm trong tổ chức và thực hiện dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định theo 5 nội dung:
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
- Tìm hiểu nội dung công tác dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
- Phân tích quá trình tổ chức dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
- Đánh giá kết quả dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
- Tổng kết một số bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức dự báo, các biện pháp kỹ thuật và hành chính trong phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn quản lý của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (gồm 18 xã, thị trấn, trong đó có 15 xã, thị trấn có bố trí kiểm lâm địa bàn phụ trách diện tích đất lâm nghiệp).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu nội nghiệp và ngoại nghiệp được tiến hành từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016; các số liệu tổng kết, thống kê diễn biến rừng và công tác phòng cháy chữa cháy rừng kế thừa trong giai đoạn 2013 - 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các khái niệm và cơ sở khoa học chuyên ngành quản lý lửa rừng:
- Khái niệm cháy rừng: Trích dẫn theo định nghĩa của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), xác định cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong rừng ngoài sự kiểm soát của con người, gây tổn thất về tài nguyên, kinh tế và môi trường.
- Cơ chế "Tam giác lửa": Quá trình cháy đòi hỏi sự kết hợp đồng thời của 3 yếu tố: vật liệu cháy, oxy (duy trì sự cháy khi nồng độ trên 15%) và nguồn nhiệt. Nguồn lửa do hoạt động của con người chiếm trên 90% (đốt nương, hun khói lấy mật ong, sưởi ấm), trong khi nguồn lửa tự nhiên (sét đánh, núi lửa) chiếm 1 - 5%. Nguyên lý phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) là làm suy giảm hoặc phá vỡ cấu trúc của tam giác lửa bằng cách giảm vật liệu cháy, kiểm soát nguồn nhiệt và cách ly oxy.
- Phân loại cháy rừng: Căn cứ tài liệu của Phạm Ngọc Hưng (1993), cháy rừng được phân thành 3 loại:
- Cháy dưới tán: Chiếm khoảng 97% tổng số vụ cháy tại Việt Nam, nhiệt độ ngọn lửa đạt trên 400°C; phân chia thành cháy lướt nhanh (tốc độ trên 180 m/h) và cháy chậm ổn định (tốc độ dưới 180 m/h).
- Cháy tán rừng: Thường phát triển từ cháy dưới tán, chiếm khoảng 2% số vụ cháy nhưng sức tàn phá nghiêm trọng, nhiệt lượng có thể lên tới 900°C, gồm cháy tán ổn định (vận tốc bình quân 0,5 km/h) và cháy lướt nhanh theo gió (vận tốc nhảy qua tán đạt 20 - 25 km/h).
- Cháy ngầm: Chiếm khoảng 1% tổng số vụ cháy, diễn ra âm ỉ trong các tầng than bùn hoặc lớp thảm mục dày, tốc độ lan truyền chậm, không xuất hiện ngọn lửa và ít khói.
- Các mô hình và chỉ tiêu dự báo cháy rừng: Khóa luận hệ thống hóa các phương pháp dự báo quốc tế và trong nước:
- Phương pháp độ ẩm thảm mục của E. Show (Hoa Kỳ, 1914).
- Chỉ tiêu tổng hợp $P_i$ của Nesterov (Nga, 1929 - 1940) dựa trên nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, nhiệt độ điểm sương và số ngày không mưa.
- Chỉ số Angstrom ($I = R/20 + (27 - T)/10$) áp dụng tại Thụy Điển và vùng Scandinavia.
- Phương pháp phân cấp theo hàm lượng nước của vật liệu cháy của Waymann (Đức).
- Chỉ số khô hạn $X = S, A, D$ của GS. Thái Văn Trừng (xác định mùa cháy vùng Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và thang phân cấp nguy cơ cháy rừng 5 cấp (từ Cấp I đến Cấp V) của Bế Minh Châu và Phùng Văn Khoa (2002).
| Mô hình / Tác giả |
Chỉ số / Công thức |
Thang phân cấp nguy cơ |
| Nesterov (Nga) |
$P_i = \sum_{i=1}^{N} T_i \cdot (T_i - D_i)$ |
- Cấp I ($P < 300$): Không nguy hiểm - Cấp II ($301 - 500$): Ít nguy hiểm - Cấp III ($501 - 1000$): Nguy hiểm - Cấp IV ($1001 - 4000$): Rất nguy hiểm - Cấp V ($P > 4000$): Cực kỳ nguy hiểm |
| Angstrom (Scandinavia) |
$I = \frac{R}{20} + \frac{27 - T}{10}$ |
- Cấp I ($I > 4,0$): Không có khả năng cháy - Cấp II ($2,5 < I \le 4,0$): Ít có khả năng xuất hiện cháy - Cấp III ($2,0 < I \le 2,5$): Có nhiều khả năng xảy ra cháy - Cấp IV ($I \le 2,0$): Rất có khả năng xảy ra cháy |
| Waymann (Đức) |
Hàm lượng nước vật liệu cháy (%) |
- Cấp I ($> 25%$): Không phát sinh cháy - Cấp II ($15 - 25%$): Khó phát sinh cháy - Cấp III ($13 - 15%$): Dễ phát sinh cháy - Cấp IV ($10 - 13%$): Nguy hiểm - Cấp V ($< 10%$): Cực kỳ nguy hiểm |
- Khung thể chế, pháp lý: Khóa luận dẫn chiếu các văn bản chỉ đạo quản lý ngành gồm Nghị định 101/CP ngày 21/5/1973, Nghị định 119/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm, Thông tư 25/2012/TT-BNNPTNT, Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phương án số 85/PA-UBND năm 2016 của UBND huyện Đồng Hỷ; quán triệt phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc "phòng là chính, chữa cháy khẩn trương, kịp thời, triệt để, an toàn".
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc: Thu thập báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2016 của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, UBND các xã và Trạm kiểm lâm khu vực; số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội và hệ thống văn bản pháp quy liên quan.
- Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, sắp xếp các nguồn dữ liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp theo trình tự logic; sử dụng phương pháp thống kê định tính và định lượng nhằm phân tích tương quan giữa điều kiện tự nhiên, hoạt động dân sinh, quy chế tổ chức và hiệu quả phòng cháy rừng tại địa bàn.
Nguồn dữ liệu: Hồ sơ theo dõi diễn biến rừng năm 2015, báo cáo kiểm kê đất lâm nghiệp huyện Đồng Hỷ, Phương án PCCCR số 85/PA-UBND của UBND huyện Đồng Hỷ và các bộ tài liệu tập huấn PCCCR của Cục Kiểm lâm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng sống còn của tài nguyên rừng đối với môi trường và nền kinh tế quốc dân, đồng thời phân tích thực trạng mất rừng tại Việt Nam từ năm 1943 đến nay qua các mốc số liệu lịch sử. Đặt trong bối cảnh cụ thể của huyện Đồng Hỷ - vùng rừng trọng điểm phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên với khối lượng vật liệu cháy khô nỏ từ 18 đến 20 tấn/ha và mùa khô kéo dài nửa năm, tác giả khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu đánh giá thực trạng tổ chức dự báo và chữa cháy rừng. Phần này xác lập 2 mục tiêu, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cùng phạm vi triển khai từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về quản lý lửa rừng, phân tích cơ chế phản ứng cháy thông qua tam giác lửa (vật liệu cháy, oxy, nguồn nhiệt) và phân loại 3 hình thái cháy rừng (cháy dưới tán, cháy tán rừng, cháy ngầm) cùng quy luật chuyển hóa giữa chúng. Tác giả luận giải các tác hại nghiêm trọng của cháy rừng đối với cấu trúc đất, đặc tính thủy văn, chất lượng không khí và tính mạng, tài sản con người. Về lịch sử nghiên cứu, chương tổng quan trình bày các công thức dự báo cháy rừng của E. Show, Nesterov, Angstrom, Waymann và mô hình của GS. Thái Văn Trừng, Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa tại Việt Nam. Đồng thời, phần này giới thiệu quá trình hình thành hệ thống Kiểm lâm Việt Nam từ năm 1973, lịch sử phát triển của Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên và Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ, kết hợp phân tích các yếu tố tự nhiên, địa hình, mạng lưới sông suối (sông Cầu, suối Sa Lung, suối Linh Nham, suối Cây Thị) và hiện trạng phân bố 24.118,02 ha đất lâm nghiệp trên địa bàn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình tổ chức dự báo, các biện pháp phòng ngừa và xử lý đám cháy rừng của Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ. Thời gian khảo sát thực địa kéo dài 5 tháng (tháng 8 - 12/2016). Chương này mô tả 4 bước thực hiện logic gồm: tìm hiểu cơ cấu nhiệm vụ, nghiên cứu quá trình tổ chức, trực tiếp tham gia hoạt động thực tế tại hiện trường, và tổng hợp báo cáo rút ra bài học kinh nghiệm. Phương pháp thu thập dựa trên kế thừa có chọn lọc các hồ sơ quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2013 - 2016 kết hợp phương pháp phân tích, thống kê định tính, định lượng số liệu.
Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận
Chương kết quả phản ánh chi tiết mô hình tổ chức bộ máy của Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ với 41 công chức và người lao động, gồm ban lãnh đạo hạt (1 Hạt trưởng, 3 Hạt phó), các bộ phận tham mưu kỹ thuật - pháp chế - văn phòng kiêm nhiệm và 4 Trạm kiểm lâm khu vực phụ trách 15 xã, thị trấn có rừng. Tác giả phân tích số liệu biến động rừng năm 2015 trên 1.030 lô với tổng diện tích 1.265,58 ha, cùng hiện trạng 23.807,09 ha rừng và đất lâm nghiệp dễ cháy theo Phương án số 85/PA-UBND. Chương này luận giải cơ chế vận hành của hai khối lực lượng: kiểm lâm chuyên trách (bố trí nhóm 2 - 3 người quản lý 1.000 ha) và tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cấp cơ sở (15 - 30 người/tổ). Bên cạnh đó, tác giả đánh giá các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thực tế tại địa phương như quy vùng sản xuất nương rẫy có mốc giới thực địa, thiết kế đường băng cản lửa trắng và đường băng xanh hỗn giao cây bản địa nhằm triệt tiêu khả năng cháy lan từ rừng tự nhiên sang rừng trồng Keo.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác PCCCR tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ giai đoạn 2013 - 2016; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của kiểm lâm địa bàn trong việc phối hợp với chính quyền xã và các tổ quần chúng. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi: tăng cường kinh phí và trang thiết bị chữa cháy tại chỗ, củng cố quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cấp xã, thực hiện nghiêm quy trình xử lý vật liệu cháy sau khai thác lâm sản và nâng cao mức hỗ trợ sinh hoạt cho lực lượng bảo vệ rừng bán chuyên trách ở thôn bản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về tổ chức bộ máy, hiện trạng rừng và công tác PCCCR tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổng biên chế của đơn vị là 41 công chức và lao động, gồm 1 Hạt trưởng, 3 Hạt phó, các bộ phận chuyên môn tham mưu và Đội Kiểm lâm cơ động - PCCCR. Mạng lưới trực tiếp quản lý cơ sở chia thành 4 Trạm kiểm lâm khu vực với 18 cán bộ kiểm lâm địa bàn phụ trách 15 xã, thị trấn:
| Trạm kiểm lâm khu vực |
Số lượng cán bộ |
Địa bàn các xã, thị trấn phụ trách |
| Trạm Hợp Tiến |
05 |
Hợp Tiến, Nam Hòa, Tân Lợi, Huống Thượng |
| Trạm Khe Mo |
05 |
Khe Mo, Văn Hán, Hóa Trung, TT Sông Cầu, Linh Sơn |
| Trạm Hòa Bình |
06 |
Hòa Bình, Quang Sơn, Tân Long, Văn Lăng |
| Trạm Sông Cầu |
02 |
Minh Lập, Hóa Thượng |
- Hiện trạng rừng và diện tích có nguy cơ cháy: Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 24.118,02 ha, phân theo chức năng gồm rừng phòng hộ 5.773,8 ha và rừng sản xuất 18.344,22 ha. Diện tích rừng tự nhiên là 8.163,8 ha, rừng trồng có trữ lượng là 11.834,1 ha. Theo Phương án số 85/PA-UBND năm 2016, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp dễ cháy trên địa bàn lên tới 23.807,09 ha; các xã có diện tích rừng dễ cháy lớn nhất gồm Văn Lăng (4.150,0 ha), Cây Thị (2.520,13 ha), Tân Long (2.250,0 ha) và Tân Lợi (850,0 ha đất trồng cây bụi, thảm tươi). Số liệu theo dõi diễn biến rừng năm 2015 cập nhật trên 1.030 lô với 1.265,58 ha biến động (rừng tự nhiên 241,20 ha; rừng trồng 421,83 ha; đất trống 370,80 ha; đất nông lâm nghiệp 231,75 ha).
- Giải pháp tổ chức và kỹ thuật tác giả đề xuất:
- Biện pháp hành chính và nương rẫy: Tham mưu UBND cấp huyện và xã quản lý quy vùng nương rẫy tạm thời, vạch rõ ranh giới, niêm yết bảng mốc ngoài thực địa và lập bản đồ quy hoạch đất sản xuất nhằm ngăn ngừa cháy lan.
- Biện pháp lâm sinh: Bắt buộc thiết kế các công trình phòng cháy khi trồng rừng; xây dựng đường băng cản lửa trắng (kết hợp trồng cây nông nghiệp, cây ăn quả trong 1 - 3 năm đầu) và đường băng cản lửa xanh (hỗn giao cây bản địa tán dày, không rụng lá vào mùa khô).
- Quản lý vật liệu cháy: Triển khai hướng dẫn các hộ trồng rừng dọn dẹp cành khô, lá rụng sau khai thác Keo, Bạch Đàn theo Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT nhằm giảm bớt nguồn vật liệu cháy tích tụ trước mùa hanh khô.
- Củng cố lực lượng cơ sở: Duy trì các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cấp thôn bản từ 15 đến 30 người; Nhà nước và chính quyền địa phương cần thiết lập cơ chế hỗ trợ phụ cấp thỏa đáng cho lực lượng bán chuyên trách này.
Đóng góp của khóa luận: Công trình đã hệ thống hóa và cập nhật tương đối đầy đủ chuỗi số liệu thực tiễn về diễn biến đất rừng và phân vùng nguy cơ cháy tại cấp xã của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013 - 2016. Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả rõ nét mô hình tổ chức, phân công trách nhiệm giữa kiểm lâm địa bàn với chính quyền cơ sở và lực lượng quần chúng, làm cơ sở thực tế cho việc triển khai phương án "4 tại chỗ".
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu nội nghiệp và ngoại nghiệp ngắn (5 tháng, từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016), là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học lâm nghiệp.
- Phạm vi khảo sát các công trình kỹ thuật phòng cháy mới chỉ giới hạn ở một số hệ thống sẵn có (đường băng cản lửa, phân vùng nương rẫy); chưa thể đánh giá toàn diện các khu vực rừng tự nhiên phân bố trên núi đá cao, địa hình hiểm trở xa nguồn nước và không có đường ô tô cơ động.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá số liệu thực tế về các vụ cháy rừng và diễn biến thời tiết trong các chu kỳ mùa khô tiếp theo trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
- Nghiên cứu cơ cấu cây trồng cụ thể cho các dải băng cản lửa xanh phù hợp với từng điều kiện thổ nhưỡng tiểu vùng tại các xã phía Bắc của huyện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý môi trường và các cán bộ kiểm lâm địa bàn đang công tác tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên tương đồng.
- Nội dung hữu ích: Phần tổng quan lý thuyết về các công thức dự báo nguy cơ cháy rừng (Nesterov, Angstrom, chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng); mô hình phân chia địa bàn quản lý của 4 Trạm kiểm lâm khu vực; số liệu thống kê diện tích rừng dễ cháy và các giải pháp thiết kế đường băng cản lửa gắn với phương châm "4 tại chỗ".
Câu hỏi thường gặp
-
Huyện Đồng Hỷ có những yếu tố tự nhiên nào làm gia tăng nguy cơ cháy rừng trong mùa khô?
Địa phương có mùa khô hanh kéo dài 6 tháng (từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khô lạnh. Khối lượng vật liệu cháy dưới tán rừng Keo, Bạch Đàn và thảm cỏ cây bụi tích tụ bình quân 18 - 20 tấn/ha. Ngoài ra, địa hình đồi núi dốc và xa nguồn nước gây khó khăn lớn cho việc tiếp cận chữa cháy.
-
Cơ cấu tổ chức của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ được bố trí như thế nào?
Hạt có 41 công chức và người lao động, gồm 1 Hạt trưởng, 3 Hạt phó, các bộ phận nghiệp vụ (pháp chế, kỹ thuật, văn phòng) do kiểm lâm địa bàn kiêm nhiệm, 1 Đội Kiểm lâm cơ động - PCCCR và 4 Trạm kiểm lâm khu vực (Hợp Tiến, Khe Mo, Hòa Bình, Sông Cầu) phụ trách 15 xã, thị trấn có rừng.
-
Theo lý luận trong khóa luận, chỉ số Nesterov được tính toán dựa trên các tham số nào?
Chỉ số tổng hợp $P_i$ của Nesterov được xác định qua công thức $P_i = \sum (T_i \cdot (T_i - D_i))$, trong đó $T_i$ là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (°C), $D_i$ là nhiệt độ điểm sương (°C) và tính liên tục qua $N$ ngày không mưa (kể cả ngày có lượng mưa dưới 5 mm).
-
Tổng diện tích đất lâm nghiệp biến động được cập nhật theo dõi năm 2015 của huyện Đồng Hỷ là bao nhiêu?
Theo bảng số liệu diễn biến rừng năm 2015, toàn huyện cập nhật 1.030 lô với tổng diện tích 1.265,58 ha, bao gồm 241,20 ha rừng tự nhiên, 421,83 ha rừng trồng, 370,80 ha đất trống và 231,75 ha đất nông lâm nghiệp tại 15 xã, thị trấn.
-
Những biện pháp kỹ thuật lâm sinh nào được đề xuất áp dụng tại địa phương để giảm nguy cơ cháy lan?
Địa phương áp dụng thiết kế đường băng cản lửa trắng (tận dụng canh tác nông nghiệp, cây ăn quả 1 - 3 năm đầu) và đường băng xanh hỗn giao cây bản địa không rụng lá vào mùa cháy, kết hợp dọn dẹp cành củi sau khai thác rừng trồng và quy vùng nương rẫy có mốc giới thực địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Thị Thủy đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tổ chức dự báo, phòng cháy và chữa cháy rừng tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013 - 2016. Tác giả đã kết hợp lý thuyết quản lý lửa rừng với phân tích thực trạng bộ máy 41 cán bộ kiểm lâm và mạng lưới tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cấp xã. Công trình đã làm rõ hiện trạng hơn 23.800 ha diện tích rừng dễ cháy, qua đó khẳng định tính đúng đắn của việc thực thi phương châm "4 tại chỗ" gắn liền với các biện pháp lâm sinh và quy hoạch sản xuất nương rẫy. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng và hoàn thiện phương án PCCCR tại địa phương.