Giới thiệu dự án

Môi trường biển và đới bờ đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của Việt Nam – quốc gia sở hữu bờ biển dài 3.260 km và hơn 1 triệu km² vùng đặc quyền kinh tế. Tuy nhiên, theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), vùng ven biển nước ta đang chịu sức ép nghiêm trọng từ ô nhiễm lục địa: mỗi ngày phát sinh khoảng 2.000 tấn rác thải ven bờ, lượng dầu mỡ khoáng thải ra biển tại Sầm Sơn lên tới 870 tấn/năm. Thành phố Sầm Sơn (Thanh Hóa) với tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh chóng (đón hàng triệu lượt khách/năm) đang đối mặt với nguy cơ suy thoái chất lượng nước biển ven bờ do áp lực xả thải sinh hoạt, du lịch, giao thông thủy và nuôi trồng thủy sản.

Problem statement của dự án tập trung giải quyết tình trạng thiếu hụt dữ liệu quan trắc hệ thống và sự gia tăng cục bộ của các chất ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng tại các bãi tắm trung tâm Sầm Sơn. Dự án hướng tới các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá áp lực phát triển kinh tế - xã hội (du lịch, đô thị hóa, khai thác thủy sản) lên môi trường nước biển ven bờ Sầm Sơn.
  2. Thiết lập quy trình quan trắc, phân tích định lượng 09 thông số hóa lý cốt lõi (pH, DO, Độ đục, TSS, COD, $\text{BOD}_5$, $\text{Cl}^-$, Fe, Zn) tại 03 điểm nóng du lịch (Bãi A, Bãi B, Bãi C) trong giai đoạn chuyển mùa từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2018.
  3. Đối sánh dữ liệu thực nghiệm với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT, phân tích xu hướng diễn biến chất lượng nước và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách quản lý bền vững.

Phương pháp tiếp cận tích hợp quan trắc hiện trường theo tiêu chuẩn TCVN/ISO với phân tích hóa nghiệm đa chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại vùng nước biển ven bờ (dưới 03 hải lý) thuộc 03 bãi tắm nội thị của TP. Sầm Sơn trong khung thời gian 4 tháng quan trắc định kỳ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực duyên hải Bắc Trung Bộ, công tác kiểm soát ô nhiễm nước biển đối mặt với nhiều rào cản do tính chất phát tán nhanh của thủy triều và nguồn thải phân tán.

Giải pháp hiện hữu Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng tại Sầm Sơn
Quan trắc thủ công định kỳ (Sở TN&MT) Độ chính xác phân tích phòng lab cao Chu kỳ thưa (1-2 lần/năm), không bắt kịp biến động mùa du lịch cao điểm Đang áp dụng nhưng thiếu tính liên tục
Hồ sinh học xử lý tập trung (Bãi rác TP) Chi phí đầu tư ban đầu thấp, tận dụng xử lý tự nhiên Quá tải trầm trọng (tiếp nhận 130-150 $\text{m}^3$ rác/ngày, 500-2.500 $\text{m}^3$ nước thải/ngày) Gây ô nhiễm thứ cấp ra sông Đơ và biển
Mô hình nghiên cứu đề xuất Quan trắc đa điểm theo chu kỳ mùa (tháng 8-11), kiểm soát 09 chỉ tiêu trọng yếu Đòi hỏi chuẩn hóa quy trình lấy mẫu ngoài hiện trường nghiêm ngặt Tối ưu cho đánh giá tác động mùa vụ

Phân loại yêu cầu nghiên cứu theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Dữ liệu định lượng TSS, DO, pH, COD, $\text{BOD}_5$ tại tọa độ chuẩn xác của 3 bãi tắm A, B, C; đối chiếu trực tiếp với QCVN 10-MT:2015/BTNMT.
  • Should have: Phân tích kim loại nặng (Fe, Zn) bằng phương pháp trắc quang và chỉ số ion $\text{Cl}^-$ bằng chuẩn độ Mohr.
  • Could have: Đánh giá tương quan giữa lượng khách du lịch, chế độ nhật triều và nồng độ chất ô nhiễm.
  • Won't have: Mô hình hóa phát tán ô nhiễm 3D thủy lực thời gian thực (real-time hydrodynamic modeling).

Thiết kế hệ thống quan trắc và phân tích

Quy trình thu thập và xử lý số liệu môi trường được thiết kế theo chuỗi tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia:

[ Hiện trường: Bãi A (M1A), Bãi B (M2B), Bãi C (M3C) ]
[ Thu mẫu & Đo nhanh tại chỗ: Máy đo đa chỉ tiêu (pH, DO, Turbidity) ]
[ Phân tích phòng Lab: ĐH Nông Lâm Thái Nguyên / Trạm KT Hải văn ]

Ma trận thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • TCVN 5998:1995 (ISO 5667-9:1987): Kỹ thuật lấy mẫu nước biển ven bờ.
  • TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003): Kỹ thuật bảo quản và xử lý mẫu nước.
  • Máy đo đa chỉ tiêu cầm tay: Đo trực tiếp pH (độ phân giải 0,01 pH), DO (cảm biến quang học/galvanic, sai số $\pm 0,1\text{ mg/L}$), Độ đục (đơn vị NTU).
  • Máy trắc quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis Spectrophotometer): Xác định hàm lượng vết Fe và Zn tại bước sóng đặc trưng.

Methodology

Quy trình nghiên cứu triển khai theo mô hình kiểm soát chất lượng 4 giai đoạn:

  1. Khảo sát & Định vị: Thiết lập 03 trạm lấy mẫu cố định bằng GPS:
    • $M_1A$ (Bãi A): Tọa độ $105,9007^\circ\text{E} - 19,7296^\circ\text{N}$
    • $M_2B$ (Bãi B): Tọa độ $105,9015^\circ\text{E} - 19,7315^\circ\text{N}$
    • $M_3C$ (Bãi C): Tọa độ $105,9039^\circ\text{E} - 19,7373^\circ\text{N}$
  2. Kế hoạch thu mẫu: Tiến hành đồng bộ từ 07:00 đến 08:00 sáng định kỳ mỗi tháng một lần trong 4 tháng liên tục (08/2018 đến 11/2018) nhằm loại trừ sai số do chu kỳ triều nhật và bức xạ nhiệt ban ngày.
  3. Phân tích thực nghiệm: Triển khai mẫu song song (duplicate samples) và mẫu trắng (blank samples) để đảm bảo độ tin cậy $R^2 > 0,99$ trên đường chuẩn trắc quang.
  4. Đánh giá rủi ro: Xử lý biến động bất thường do thời tiết (mưa bão tháng 10-11) bằng phương pháp chuẩn hóa dữ liệu thống kê môi trường.

Implementation và kết quả

Development process & Analytical algorithms

Các thuật toán tính toán và công thức chuẩn độ hóa phân tích được áp dụng nghiêm ngặt:

  1. Xác định Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) bằng phương pháp khối lượng: $$\text{TSS } (\text{mg/L}) = \frac{(m_2 - m_1) \times 10^6}{V}$$ Trong đó: $m_1$ là khối lượng giấy lọc sợi thủy tinh trước khi lọc (g); $m_2$ là khối lượng giấy lọc chứa cặn sau sấy khô ở $105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi (g); $V$ là thể tích mẫu nước biển lọc ($\text{mL}$).

  2. Chuẩn độ ion Clorua ($\text{Cl}^-$) theo phương pháp Mohr: $$\text{C}{\text{Cl}^-} (\text{mg/L}) = \frac{(V_1 - V_0) \times N{\text{AgNO}3} \times 35,45 \times 1000}{V{\text{mẫu}}}$$ Trong đó: $V_1$ là thể tích $\text{AgNO}_3$ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu ($\text{mL}$); $V_0$ là thể tích $\text{AgNO}3$ cho mẫu trắng; $N{\text{AgNO}_3}$ là nồng độ đương lượng dung dịch bạc nitrat.

  3. Đo hàm lượng kim loại nặng (Fe, Zn) qua định luật Beer-Lambert: $$A = \log_{10}\left(\frac{I_0}{I}\right) = \varepsilon \cdot c \cdot l$$ Trong đó: $A$ là độ hấp thụ quang học; $\varepsilon$ là hệ số hấp thụ phân tử; $l$ là chiều dày cuvet ($1\text{ cm}$); $c$ là nồng độ kim loại cần tìm ($\text{mg/L}$).

Testing và validation

Dữ liệu quan trắc qua 4 đợt khảo sát thực tế tại 3 bãi tắm trọng điểm được tổng hợp và đối chiếu với ngưỡng giới hạn của QCVN 10-MT:2015/BTNMT (áp dụng cho vùng bãi tắm, thể thao dưới nước):

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN SẦM SƠN          |
+-------+------------+----------+-----------------------------------+-------------------+
| Tháng | Thông số   | Đơn vị   | M1A (Bãi A) | M2B (Bãi B) | M3C (Bãi C) | QCVN 10-MT:2015 |
+-------+------------+----------+-------------+-------------+-------------+-------------------+
| 08    | pH         | -        | 7,80        | 7,50        | 7,40        | 6,5 - 8,5         |
| 2018  | DO         | mg/L     | 9,55        | 9,95        | 9,80        | >= 4,0            |
|       | TSS        | mg/L     | 105,00      | 100,00      | 115,00      | 50,00 (Vượt)      |
|       | COD        | mg/L     | 105,00      | 114,00      | 135,00      | -                 |
|       | BOD5       | mg/L     | 52,50       | 57,00       | 67,50       | -                 |
|       | Fe         | mg/L     | 0,11        | 0,13        | 0,09        | 0,50              |
|       | Zn         | mg/L     | 0,45        | 0,23        | 0,30        | 1,00              |
+-------+------------+----------+-------------+-------------+-------------+-------------------+
| 09    | pH         | -        | 7,10        | 7,90        | 7,70        | 6,5 - 8,5         |
| 2018  | DO         | mg/L     | 7,51        | 7,10        | 7,80        | >= 4,0            |
|       | TSS        | mg/L     | 100,00      | 105,00      | 95,00       | 50,00 (Vượt)      |
|       | COD        | mg/L     | 150,00      | 146,00      | 132,00      | -                 |
|       | BOD5       | mg/L     | 75,00       | 73,00       | 66,00       | -                 |
|       | Fe         | mg/L     | 0,25        | 0,27        | 0,08        | 0,50              |
|       | Zn         | mg/L     | 0,82        | 0,93        | 0,66        | 1,00              |
+-------+------------+----------+-------------+-------------+-------------+-------------------+
| 10    | pH         | -        | 6,78        | 6,91        | 6,77        | 6,5 - 8,5         |
| 2018  | DO         | mg/L     | 8,80        | 8,10        | 7,50        | >= 4,0            |
|       | TSS        | mg/L     | 90,00       | 100,00      | 115,00      | 50,00 (Vượt)      |
|       | COD        | mg/L     | 176,00      | 145,00      | 165,00      | -                 |
|       | BOD5       | mg/L     | 88,00       | 72,50       | 82,50       | -                 |
|       | Fe         | mg/L     | 0,24        | 0,27        | 0,11        | 0,50              |
|       | Zn         | mg/L     | 0,45        | 0,87        | 0,80        | 1,00              |
+-------+------------+----------+-------------+-------------+-------------+-------------------+
| 11    | pH         | -        | 7,60        | 7,30        | 7,50        | 6,5 - 8,5         |
| 2018  | DO         | mg/L     | 6,24        | 7,10        | 6,78        | >= 4,0            |
|       | TSS        | mg/L     | 110,00      | 105,00      | 95,00       | 50,00 (Vượt)      |
|       | COD        | mg/L     | 175,00      | 168,00      | 160,00      | -                 |
|       | BOD5       | mg/L     | 87,50       | 84,00       | 80,00       | -                 |
|       | Fe         | mg/L     | 0,17        | 0,21        | 0,25        | 0,50              |
|       | Zn         | mg/L     | 0,81        | 1,31        | 0,90        | 1,00 (Bãi B vượt) |
+-------+------------+----------+-------------+-------------+-------------+-------------------+

Kết quả đạt được

  1. Chỉ tiêu TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) – Báo động đỏ:

    • 100% số mẫu tại cả 3 bãi tắm trong cả 4 tháng đều vượt ngưỡng quy chuẩn ($50\text{ mg/L}$).
    • Nồng độ TSS dao động từ $90,00\text{ mg/L}$ đến $115,00\text{ mg/L}$ (vượt từ 1,8 đến 2,3 lần so với QCVN 10-MT:2015/BTNMT). Đỉnh điểm rơi vào Bãi C tháng 8 và tháng 10 ($115\text{ mg/L}$ - vượt 2,3 lần), Bãi A tháng 11 ($110\text{ mg/L}$ - vượt 2,2 lần).
    • Nguyên nhân: Vào tháng 8-9 do lưu lượng du khách tắm biển cực lớn và xả thải ven bờ; vào tháng 10-11 do lưu lượng phù sa từ Sông Mã (270-300 triệu tấn phù sa/năm) và sông Đơ đổ ra biển trong mùa mưa lũ.
  2. Chỉ tiêu Kim loại nặng (Fe, Zn):

    • Sắt (Fe) duy trì ổn định ở mức an toàn ($0,08 - 0,27\text{ mg/L}$ so với ngưỡng cho phép $0,5\text{ mg/L}$).
    • Kẽm (Zn) có xu hướng tăng cao vào cuối năm; đặc biệt tháng 11/2018 tại Bãi B đạt $1,31\text{ mg/L}$, vượt 1,31 lần so với ngưỡng quy chuẩn ($1,0\text{ mg/L}$). Hiện tượng này liên quan trực tiếp đến hoạt động tàu thuyền đánh bắt thủy sản neo đậu, sửa chữa và rò rỉ nhiên liệu, sơn chống hà đáy tàu.
  3. Chỉ tiêu Hóa lý khác:

    • pH: Dao động từ 6,77 đến 7,90, hoàn toàn nằm trong giới hạn tối ưu (6,5 - 8,5).
    • DO: Đạt từ $6,24\text{ mg/L}$ đến $9,95\text{ mg/L}$, cao hơn nhiều so với ngưỡng tối thiểu ($4,0\text{ mg/L}$), đảm bảo khả năng duy trì sinh thái thủy sinh dù có xu hướng giảm dần về tháng 11 do cặn lơ lửng cản trở trao đổi khí.
    • COD & $\text{BOD}_5$: Tăng dần từ tháng 8 ($\text{COD} \sim 105-135\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 \sim 52,5-67,5\text{ mg/L}$) lên đỉnh điểm vào tháng 10-11 ($\text{COD} \sim 160-176\text{ mg/L}$, $\text{BOD}_5 \sim 80-88\text{ mg/L}$), phản ánh tải lượng chất hữu cơ cao từ nước thải sinh hoạt đô thị chưa xử lý triệt để.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn rõ rệt so với các chương trình quan trắc truyền thống:

  1. Xác lập bộ dữ liệu thực nghiệm liên tục theo mùa chuyển tiếp: Khác với các báo cáo môi trường mang tính đơn lẻ, đề tài ghi nhận chuỗi động thái chất lượng nước từ mùa cao điểm du lịch hè sang mùa mưa bão ven biển Bắc Trung Bộ, định lượng chính xác sự tương quan giữa thời tiết, dòng chảy sông ngòi và hoạt động nhân sinh.
  2. So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại vùng bờ:
    • So với các nghiên cứu tại Vịnh Hạ Long hay Cảng Đà Nẵng (vốn tập trung vào ô nhiễm dầu và độ đục cảng biển), nghiên cứu này phân lập rõ đặc thù của bãi tắm du lịch hở: TSS vượt chuẩn từ 180% - 230% là nhân tố rủi ro chính chi phối chất lượng nước.
    • Phát hiện hiện tượng tích tụ cục bộ kẽm (Zn vượt 31% vào tháng 11 tại Bãi B), cung cấp bằng chứng cho việc kiểm soát các bến cá tạm tự phát gần khu vực bãi tắm.
  3. Đóng góp phương pháp luận: Tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa quan trắc khí tượng hải văn với phân tích hóa học môi trường, cung cấp cơ sở dữ liệu nền cho Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Thanh Hóa trong quy hoạch không gian biển (Marine Spatial Planning).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ kỹ thuật trực tiếp phục vụ quản lý đô thị và bảo vệ đới bờ TP. Sầm Sơn:

[ Nguồn phát thải chính ]
[ Kế hoạch can thiệp kỹ thuật & Hạ tầng ]
[ Kiểm soát & Giám sát liên tục ]
  • Lộ trình triển khai:
    • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn): Tăng cường nạo vét, cải tạo 3 hồ sinh học hiện hữu ($9.100\text{ m}^2$) tại bãi rác Sầm Sơn, chấm dứt tình trạng xả tràn nước rỉ rác chưa qua xử lý ra sông Đơ.
    • Giai đoạn 2 (Trung hạn): Đầu tư hệ thống trạm quan trắc nước biển tự động truyền dữ liệu IoT về trung tâm giám sát môi trường đô thị Sầm Sơn; kiểm tra bắt buộc hệ thống xử lý nước thải cục bộ của các khách sạn từ 3 sao trở lên.
    • Giai đoạn 3 (Dài hạn): Quy hoạch đồng bộ dải cây xanh phòng hộ ven biển ($201,02\text{ ha}$ rừng Trường Lệ) kết hợp đê kè giảm sóng, giảm xói lở và lắng đọng phù sa ven bờ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Chuỗi dữ liệu quan trắc mới dừng lại ở 4 tháng (08 đến 11/2018), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ 12 tháng để đánh giá tác động của gió mùa Đông Bắc cực đại và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4 năm sau).
  • Hạn chế nguồn lực: Chưa triển khai phân tích được các chỉ tiêu vi sinh chuyên sâu (Coliform, E. coli) và hợp chất hữu cơ độc hại (PAHs, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật từ nông nghiệp lưu vực sông Mã).
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng mạng lưới quan trắc ra vùng nước xa bờ (từ 03 đến 06 hải lý) và các vùng phụ cận như Quảng Cư, Vụng Tiên.
    • Tích hợp mô hình số trị thủy động lực học Delft3D / MIKE 21 để mô phỏng trường dòng chảy và lan truyền chất ô nhiễm dưới tác động tổng hợp của triều và gió mùa.
    • Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm chất lượng nước biển phục vụ du lịch thông qua ứng dụng di động cho du khách.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Địa chính - Môi trường / Quản lý Tài nguyên: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình lấy mẫu, bảo quản và phân tích hóa nghiệm môi trường nước biển theo TCVN/ISO.
  • Kỹ sư Môi trường & Chuyên viên Phân tích: Dữ liệu nền tảng về hệ số dao động của các chỉ tiêu TSS, COD, kim loại nặng tại vùng biển chịu tác động kép từ du lịch và cửa sông.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND TP. Sầm Sơn, Sở TN&MT Thanh Hóa): Luận cứ khoa học phục vụ công tác thanh tra môi trường, phê duyệt báo cáo ĐTM các dự án ven biển và hoạch định chiến lược du lịch xanh.
  • Cộng đồng doanh nghiệp du lịch & Ngư dân địa phương: Định hướng giữ gìn vệ sinh môi trường biển, nâng cao giá trị thương hiệu du lịch Sầm Sơn và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quan trắc nước biển ven bờ là gì? Cần tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 5998:1995 về vị trí, độ sâu lấy mẫu tầng mặt (cách mặt nước $0,5\text{ m}$), thiết bị lấy mẫu bằng nhựa chuyên dụng không hấp phụ kim loại, và bảo quản mẫu ở $4^\circ\text{C}$ theo TCVN 6663-3:2008 trước khi chuyển về phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS.

  2. Tại sao hàm lượng TSS luôn vượt quy chuẩn ở cả 3 bãi tắm trong suốt 4 tháng? Do hai nguyên nhân cộng hưởng: Trong tháng 8-9, mật độ du khách tắm biển cực cao khuấy động đáy cát kết hợp xả thải ven bờ; trong tháng 10-11, lưu lượng lũ lớn từ sông Mã mang theo hàm lượng phù sa khổng lồ đổ thẳng ra cửa Hới và phát tán dọc bờ biển.

  3. Chỉ số Kẽm (Zn) vượt chuẩn tại Bãi B vào tháng 11 phản ánh điều gì? Phản ánh tác động trực tiếp từ hoạt động của đội tàu thuyền khai thác thủy sản neo đậu gần khu vực bãi tắm, rò rỉ dầu mỡ, rửa tàu và bong tróc lớp sơn chống hà đáy tàu có chứa kẽm trong mùa đánh bắt cuối năm.

  4. Nước biển Sầm Sơn có an toàn cho hoạt động tắm biển và thể thao dưới nước không? Các chỉ số an toàn sinh hóa cơ bản như pH (6,77-7,90) và Oxy hòa tan DO ($6,24-9,95\text{ mg/L}$) đều đạt loại tốt theo QCVN 10-MT:2015/BTNMT. Tuy nhiên, lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao làm giảm độ trong quang học và tiềm ẩn nguy cơ kích ứng da, đòi hỏi thành phố cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải ven bờ.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để xử lý triệt để bài toán ô nhiễm nước thải Sầm Sơn? Đầu tư hệ thống thu gom nước thải tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa đô thị, chuyển đổi công nghệ xử lý từ hồ sinh học đơn giản sang công nghệ sinh học hiếu khí kết hợp màng MBR hoặc lắng lọc khử trùng trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển ven bờ khu vực thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài đã xây dựng được bức tranh định lượng chi tiết về chất lượng nước biển ven bờ thông qua 09 thông số hóa lý quan trắc liên tục trong 4 tháng tại 3 bãi tắm trọng điểm. Kết quả khẳng định môi trường nước biển Sầm Sơn nhìn chung vẫn duy trì được độ pH và lượng DO ổn định, song đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm chất rắn lơ lửng (TSS vượt 1,8 - 2,3 lần QCVN) và dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng cục bộ (Zn vượt 1,31 lần). Công trình là cơ sở khoa học xác thực phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững của tỉnh Thanh Hóa. Các nhà quản lý đô thị, doanh nghiệp và cộng đồng cần chung tay hành động đồng bộ vì một không gian biển Sầm Sơn trong lành và an toàn.