Đánh giá hoạt động dạy và học ngành Kỹ thuật Điện tử tại ĐHSPKT Vinh

Luận văn nghiên cứu, đánh giá mức độ đáp ứng của hoạt động dạy và học trong chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử tại ĐHSPKT Vinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Luận văn Đánh giá Đào tạo Ngành Điện tử ĐHSPKT Vinh

Luận văn đánh giá đào tạo ngành Điện tử tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh là một nghiên cứu toàn diện về mức độ đáp ứng của hoạt động dạy và học trong chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Luận văn tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động dạy học và mức độ phù hợp với chuẩn đầu ra (CDR). Đây là một công trình học thuật quan trọng giúp cải thiện chất lượng đào tạo kỹ thuật tại các trường sư phạm, đặc biệt là trong lĩnh vực điện và điện tử. Nghiên cứu được thực hiện bởi Trần Ngọc Trường, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoài từ Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.

1.1. Bối cảnh và ý nghĩa của nghiên cứu

Đánh giá chương trình đào tạo là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Ngành Điện tử đòi hỏi các tiêu chuẩn giảng dạy cao, kết hợp lý thuyết và thực hành. Luận văn này giúp xác định các điểm mạnh và yếu trong hoạt động dạy và học tại ĐHSPKT Vinh, từ đó đưa ra các khuyến nghị cải thiện chất lượng đào tạo kỹ thuật.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào chương trình đào tạo ngành Điện tử tại ĐHSPKT Vinh, bao gồm đánh giá các hoạt động dạy, học và các yêu cầu đầu ra. Phạm vi nghiên cứu bao hàm đánh giá chất lượng của giảng viên, sinh viên và các hoạt động học tập được thiết kế để đạt chuẩn đầu ra.

II. Các tiêu chí Đánh giá Chất lượng Đào tạo Điện tử

Tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo được áp dụng trong luận văn này dựa trên các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các tiêu chí đánh giá chủ yếu tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng, nâng cao khả năng học tập suốt đời của sinh viên ngành Điện tử. Luận văn sử dụng phương pháp kiểm định Independent Samples Test để đánh giá mức độ phù hợp giữa hoạt động dạy học và chuẩn đầu ra. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: đánh giá về các hoạt động học tập được thiết kế phù hợp, các hoạt động thúc đẩy rèn luyện kỹ năng, và quá trình dạy học được rà soát đánh giá thường xuyên. Mỗi tiêu chí được đánh giá chi tiết thông qua ý kiến của giảng viên và sinh viên.

2.1. Tiêu chí về Hoạt động Dạy và Học

Hoạt động dạy và học cần được thiết kế phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra của chương trình. Các hoạt động phải thúc đẩy rèn luyện kỹ năng của sinh viên ngành Điện tử và nâng cao khả năng học tập suốt đời. Đánh giá này bao gồm ý kiến của cả giảng viên và sinh viên về hiệu quả của các phương pháp dạy học.

2.2. Tiêu chí về Rà soát và Cải tiến

Quá trình dạy và học cần được rà soát và đánh giá thường xuyên để đảm bảo sự tương thích với chuẩn đầu ra. Các kết quả nghiên cứu khoa học được sử dụng để cải tiến việc dạy học. Việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo định kỳ giúp nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ thuật.

III. Phương pháp Nghiên cứu và Thu thập Dữ liệu

Luận văn đánh giá đào tạo ngành Điện tử sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với phương pháp định tính. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát ý kiến giảng viên và sinh viên tại ĐHSPKT Vinh. Luận văn áp dụng kiểm định Independent Samples Test để phân tích dữ liệu, giúp xác định mức độ đáp ứng của hoạt động dạy học với các tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình. Khách thể nghiên cứu bao gồm giảng viên, sinh viên và các chuyên gia giáo dục. Phương pháp này cho phép có cái nhìn toàn diện về chương trình đào tạo ngành Điện tử và mức độ thực hiện các chuẩn đầu ra được quy định.

3.1. Phương pháp Khảo sát

Khảo sát được thực hiện với giảng viên và sinh viên ngành Điện tử tại ĐHSPKT Vinh. Phương pháp này giúp đánh giá mức độ phù hợp của các hoạt động dạy học. Dữ liệu được phân tích bằng kiểm định thống kê để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá chất lượng chương trình đào tạo.

3.2. Phương pháp Phân tích Dữ liệu

Kiểm định Independent Samples Test được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa ý kiến của giảng viên và sinh viên. Phương pháp đánh giá thống kê này giúp xác định mức độ đáp ứng của hoạt động dạy và học với các tiêu chí đánh giá chất lượng được quy định.

IV. Kết quả Đánh giá và Khuyến nghị Cải thiện

Kết quả đánh giá chương trình đào tạo ngành Điện tử tại ĐHSPKT Vinh cho thấy mức độ đáp ứng khác nhau đối với các tiêu chí đánh giá chất lượng. Luận văn cung cấp các khuyến nghị cải thiện dựa trên dữ liệu thu thập từ giảng viên và sinh viên. Các hoạt động dạy và học cần được điều chỉnh để tốt hơn phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rà soát đánh giá thường xuyên hoạt động dạy học. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải tiến chương trình đào tạo kỹ thuật tại các trường sư phạm khác, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật toàn quốc.

4.1. Kết quả Đánh giá Chính

Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo cho thấy nhiều khía cạnh của hoạt động dạy và học cần được cải thiện. Các tiêu chí đánh giá liên quan đến rèn luyện kỹ năng và nâng cao khả năng học tập suốt đời đạt mức đánh giá tương đối tốt. Tuy nhiên, còn một số hoạt động dạy học cần điều chỉnh để tốt hơn phù hợp với chuẩn đầu ra.

4.2. Khuyến nghị Cải thiện Chương trình Đào tạo

Cần cải tiến hoạt động dạy và học để tốt hơn phù hợp với chuẩn đầu ra. Giảng viên nên sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Việc đánh giá chất lượng chương trình cần được thực hiện định kỳ, kết hợp với rà soát chuẩn đầu ra và phương pháp dạy học mới.

28/12/2025
Luận văn mức độ đáp ứng của hoạt động dạy và học trong chương trình đào tạo đại học ngành công nghệ kỹ thuật điện điện tử tại trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 34 CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TÔ CHỨC NGHIÊN cu. Bối cảnh nghiên cứu: - 35 2. Phương pháp nghiên cứu - 38 2. Phương pháp nghiên cứu dịnh tính - 38 2.

Phương pháp nghiên cứu dịnh lượng - - 39 2. Phương pháp thu thập số liệu - 39 2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu - 40 2. Tô chức nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu - - 41 2. Xây dựng công cụ dánh giá. Đánh giá phiếu khảo sát sơ bộ - 53 2. Tiểu kết chương 2.- CHUONG 3: KET QUẢ NGHIÊN cứu, - - 68 3.1, Thong ké vé mau khao sit.

Dệ tin cậy và hiệu lực của công cụ đo 68 3. Kết quả khảo sát về hoạt động đạy và học chương trình đại họcọc ngành công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh. Các hoạt động day va hoc được thiết kế phủ hợp dé đạt được chuẩn. dầu ra (tiêu chí 4.

Các hoạt đông đạy và học thúc dấy việc ròn luyện các kỹ năng, năng cao khả năng học tập suốt dời của người học 79 3. Quá trình dạy và học được rả soát và đánh giá thường xuyên để đảm bão sự tương thích và phù hợp với CĐR (tiêu chí 10. Các kết quả nghiên cứu khoa học được sử dụng để cải tiến việc đạy và học (tiêu chí 10.9 + SV dénh gid về các hoạt động học tập được thiết kế phù hợp đễ đạt được chuẩn dẫu ra.10: GV danh gid về các hoạt động học tập được thiết kê phù hợp dé đại được chuẩn đầu ra.11: Các hoạt động dạy và học thúc đâu việc rèn luyện các Kỹ năng của người học.12: Các hoại động dạy và học thúc đẩy việ của người học.13 : Các hoạt động dạy và học nâng cao khả năng học tập suốt đòi của người học.14 : Cade hoat déng day va hoc nang cao khdé nding hoc lập suốt đòi của người học.15 : Quà trình dạy và học được rà soát và đánh giả thường xuyên dễ đâm bảo sự tương thích và phù hop voi CDR.16: Các kết quá nghiên cửu khoa học được sử dụng dễ cải tiến việc dạy và học. Mức đánh giá chủng về các tiên chỉ.1: Mức danh gia chung vé cdc tiéu chi.

Kiém dinh Independent Samples Vest vé Yéu céiu 1 tiéu chi 4. Kiém dinh Independent Samples Test vé Yéu céiu 2 tiéu chi 4. Kiém dinh Independent Samples Test vé Yéu cu ! tiêu chí 4.21, Kiểm định Independent Samples Test về Yêu cầu 2 liêu chí 4. 94 DANII MỤC CÁC KÝ IIỆU, CHỮ VIẾT TÁT CBR Chuẩn đầu ra CTĐT Chương trình đảo lạo GV Giảng viên sv Sinh viên GDDH Giáo dục dại học Bộ G2&ĐT Độ Giáo dục và Đảo tạo LOI CAM GN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc dến TS.

Trần Thị Hoài, Trường Đại học Giáo dục, Dai hoc Quốc gia Hà Nôi đã tân tình hướng dẫn, giúp đỡ và đông viên tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cửu và thực hiện luận văn 'Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo ở Khoa Quản trị chất lượng, các thầy cô giáo là các chuyên gia giáo đục đã tận tình hướng dẫn giúp đũ, chia sẽ các kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Diện, Phỏng Lào tạo vả tập thể GV Trường Dại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, đã tạo điều kiện, giúp đỡ và có những ý kiển đóng góp quý báu giúp cm hoản thành luận văn Xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình đã tạo điều kiện và khuyên khích động viên trong suốt quá trình học Lập và nghiên cứu lià Nội ngày - tháng năm 2020 Hục viên ‘Tran Ngọc Trường iii LOI CAM GN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc dến TS. Trần Thị Hoài, Trường Đại học Giáo dục, Dai hoc Quốc gia Hà Nôi đã tân tình hướng dẫn, giúp đỡ và đông viên tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cửu và thực hiện luận văn 'Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo ở Khoa Quản trị chất lượng, các thầy cô giáo là các chuyên gia giáo đục đã tận tình hướng dẫn giúp đũ, chia sẽ các kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Diện, Phỏng Lào tạo vả tập thể GV Trường Dại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, đã tạo điều kiện, giúp đỡ và có những ý kiển đóng góp quý báu giúp cm hoản thành luận văn Xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình đã tạo điều kiện và khuyên khích động viên trong suốt quá trình học Lập và nghiên cứu lià Nội ngày - tháng năm 2020 Hục viên ‘Tran Ngọc Trường iii DANII MUC CAC BANG, SO DO, BIEU DO Sơ đã 2.

Quy trink nghiên cứu Bang 2. Dự thào câu hỏi cho phiêu khảo sát tảng 2.2: Đối chiều thang đánh giá. Két qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach 's ainha của từng yếu tổ cua SV.5: Móc chuẫn hệ số tải nhân té (Factor loading) Bảng 2. Kết qua kiểm định hệ số KMO và Bartlelt".

Phuong sai trich của các yêu tố. Các biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân tổ Rang 2. Bang các nhôm nhân tỔ được sử dụng trong khảo sát chính thức. Kết quả phân tích hệ số tim cậy Cronbach's ainha của tùng vều tỐ ctia OF.

Két gta kiém dinh hé sé KMO va Bartlett’ 62 Bảng 2. Phương sai trích của các vễu tÔ. Các biến quan sat con lai sau khi phan tích nhân lô.14, Bang cde nhém nhan té được sử dụng trong khảo sát chính thức66 Bảng 3.1: SỐ lượng phiêu kháo sát chính thức thụ được.2: Kết quả kiểm định KMO và BarlleH (Phiếu khảo sát SV).3: KẾt quả kiểm định KMO và Bartlett (Phiếu khảo sát G!⁄). Mire độ và ý nghữa của cáo giá trị wrung binh.

Bang tên biến mới trong dữ liệu khảo sát SV, Bảng 3.6 Bảng lên biển mới trong đữ liệu khảo sdt GV.7 : SV dánh giả về Các hoạt động dạy được thiết kê phù hợp dé dat được chuẩn đầu ra.8 : GV đánh giá đánh giá về Các hoạt động dạy được thiêt kế phù hợp dé dạt dược chuẩn dầu ra.9 + SV dénh gid về các hoạt động học tập được thiết kế phù hợp đễ đạt được chuẩn dẫu ra.10: GV danh gid về các hoạt động học tập được thiết kê phù hợp dé đại được chuẩn đầu ra.11: Các hoạt động dạy và học thúc đâu việc rèn luyện các Kỹ năng của người học.12: Các hoại động dạy và học thúc đẩy việ của người học.13 : Các hoạt động dạy và học nâng cao khả năng học tập suốt đòi của người học.14 : Cade hoat déng day va hoc nang cao khdé nding hoc lập suốt đòi của người học.15 : Quà trình dạy và học được rà soát và đánh giả thường xuyên dễ đâm bảo sự tương thích và phù hop voi CDR.16: Các kết quá nghiên cửu khoa học được sử dụng dễ cải tiến việc dạy và học. Mức đánh giá chủng về các tiên chỉ.1: Mức danh gia chung vé cdc tiéu chi. Kiém dinh Independent Samples Vest vé Yéu céiu 1 tiéu chi 4. Kiém dinh Independent Samples Test vé Yéu céiu 2 tiéu chi 4.

Kiém dinh Independent Samples Test vé Yéu cu ! tiêu chí 4.21, Kiểm định Independent Samples Test về Yêu cầu 2 liêu chí 4. 94 MUC LUC LOICAM DOAN - - ii 1.061 CAM ON - - iti DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TẤT. wiv MUC LUC - - - v DANH MUC CAC BANG, SO DO, BLEU DO. vii 1 GIỚI TIIỆU CHƯNG - 1 1.

Ly do chọn dễ tài 1 2. Mục đích nghiên cứu của. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu của để tài.

Thương pháp tiếp cận nghiên cứu 4 6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 5 a. Câu hỏi nghiên cứu. Giá thuyết nghiên cứu - 5 7.

Khách thể và dối tượng nghiên cứu 6 8. Pham vi, thời gian khảo sát. Kết cấu của luận văn. a7 CHUONG I: TONG QUAN VA CO 86 LY LUAN CUA VAN BE NGHIÊN CỨU - - - 8 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Nghiên cứu trên thế giới 8 1. Nghiên cứu trong nước .Một số khái niệm cơ bản 15 1. Ioạt động day vvarà học: 15 1. Chương trình đảo tạo.

Đánh piá chương trình đảo đạo. Phương pháp day học - - 22 MUC LUC LOICAM DOAN - - ii 1.061 CAM ON - - iti DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TẤT. wiv MUC LUC - - - v DANH MUC CAC BANG, SO DO, BLEU DO. vii 1 GIỚI TIIỆU CHƯNG - 1 1.

Ly do chọn dễ tài 1 2. Mục đích nghiên cứu của. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu của để tài.

Thương pháp tiếp cận nghiên cứu 4 6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 5 a. Câu hỏi nghiên cứu. Giá thuyết nghiên cứu - 5 7.

Khách thể và dối tượng nghiên cứu 6 8. Pham vi, thời gian khảo sát. Kết cấu của luận văn. a7 CHUONG I: TONG QUAN VA CO 86 LY LUAN CUA VAN BE NGHIÊN CỨU - - - 8 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Nghiên cứu trên thế giới 8 1. Nghiên cứu trong nước .Một số khái niệm cơ bản 15 1. Ioạt động day vvarà học: 15 1. Chương trình đảo tạo.

Đánh piá chương trình đảo đạo. Phương pháp day học - - 22 DANII MUC CAC BANG, SO DO, BIEU DO Sơ đã 2. Quy trink nghiên cứu Bang 2. Dự thào câu hỏi cho phiêu khảo sát tảng 2.2: Đối chiều thang đánh giá.

Két qua phân tích hệ số tin cậy Cronbach 's ainha của từng yếu tổ cua SV.5: Móc chuẫn hệ số tải nhân té (Factor loading) Bảng 2. Kết qua kiểm định hệ số KMO và Bartlelt". Phuong sai trich của các yêu tố. Các biến quan sát còn lại sau khi phân tích nhân tổ Rang 2.

Bang các nhôm nhân tỔ được sử dụng trong khảo sát chính thức. Kết quả phân tích hệ số tim cậy Cronbach's ainha của tùng vều tỐ ctia OF. Két gta kiém dinh hé sé KMO va Bartlett’ 62 Bảng 2. Phương sai trích của các vễu tÔ.

Các biến quan sat con lai sau khi phan tích nhân lô.14, Bang cde nhém nhan té được sử dụng trong khảo sát chính thức66 Bảng 3.1: SỐ lượng phiêu kháo sát chính thức thụ được.2: Kết quả kiểm định KMO và BarlleH (Phiếu khảo sát SV).3: KẾt quả kiểm định KMO và Bartlett (Phiếu khảo sát G!⁄). Mire độ và ý nghữa của cáo giá trị wrung binh. Bang tên biến mới trong dữ liệu khảo sát SV, Bảng 3.6 Bảng lên biển mới trong đữ liệu khảo sdt GV.7 : SV dánh giả về Các hoạt động dạy được thiết kê phù hợp dé dat được chuẩn đầu ra.8 : GV đánh giá đánh giá về Các hoạt động dạy được thiêt kế phù hợp dé dạt dược chuẩn dầu ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ