CHƯƠNG 1: CO SO LY THUYET VA PHAP LY VE TY CHU TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1,1. CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU. Những vấn đề chung về ĐVSN có thu. Khái niệm và cách phân loại ĐVSN có thư Năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định thống nhất về ĐVSN có thu là các đơn vị công lập do cơ quan nhà nước có thấm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tô chức bộ.
máy kế toán theo quy định của Luật kế toán. Hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp do Nhà nước quản lý như: giáo dục, đào tạo và dạy nghề: y tế; khoa học công nghệ; đảm bảo xã hội; văn hóa - thông tin; phát thanh - truyền hình; thể dục thể thao; kinh tế và các sự nghiệp khác. Là ĐVSN được thực hiện thu các khoản thu phí, lệ phí, các hoạt động cung. ứng, sản xuất các dịch vụ công ích để bù đắp chỉ phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
Đối với các quy định thu phí, lệ phí, các hoạt động cung ứng, sản xuất các dich vụ công ích của Nhà nước hiện nay, không phải tất cả các ĐVSN đều có khả năng thu và có nguồn thu. Nguồn thu của các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoặc các lĩnh vực khác nhau ở từng các địa phương thì khả năng và nguồn thu cũng khác nhau. Vì vậy, việc quy định một cơ chế tài chính chung cũng sẽ không hiệu quả. Xác định phân loại TCTC đối với các ĐVSN có thu được căn cứ vào khả năng đảm bảo chỉ phí hoạt động thường xuyên.
Cụ thể Thứ nhất, DVSN nự đảm bảo hoạt động chỉ thường xuyên là don vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm chỉ thường xuyên). Thit hai, DVSN te dam bảo một phân chỉ thường xuyên là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chỉ phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước (NSNN) cấp (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm một phần chỉ thường xuyên). 10 Thứ ba, đơn vị có nguôn thu sự nghiệp thắp, đơn vị không có nguôn thu: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động. thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là ĐVSN do NSNN bảo đảm toàn bộ chỉ thường xuyên) Cách phân loại thứ hai là dựa vào lĩnh vực hoạt động của các ĐVSN, gồm: hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề; lĩnh vực y tế; lĩnh vực khoa.
học công nghệ, môi trường; lĩnh vực văn hóa thông tin, thé dục thể thao; hoạt động. sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Việc phân loại ĐVSN theo quy định trên, được ồn định trong thời gian 3 năm; sau thời hạn 3 năm sẽ xây dựng lại phương án để xác định phân loại lại cho phù hợp, “Trong thời gian ôn định phân loại, trường hợp ĐVSN có thay đôi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phủ hợp, Việc phân loại ĐVSN, phân biệt ĐVSN với co quan quản lý nhà nước, cơ quan dự toán của các tổ chức chính trị - xã hội là cơ sở để tiếp tục đổi mới và nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý tài chính với từng loại hình đơn vị cho phù hợp. và hiệu quả (Chính phủ, 2006) “Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp: Mức tự bảo đảm chỉ phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp.
hoạt động thường xuyÊn = ˆ -Tảng số chị hoạt động thường xuyên. của đơn vị %, x 100% Trong đó: Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chỉ hoạt động thường. xuyên tính theo dự toán thu, chỉ của năm đầu thời kỳ ôn định. Căn cứ vào mức tự bảo đảm chỉ phí hoạt động thường xuyên, ĐVSN được.
phân loại như sau: Bảng I.1: Phân loại tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp Noi dung 'ĐVSN tự bảo đm chỉ thường xuyên 'ĐVSN có tỷ lệ xác định theo công thức nêu trên bằng hoặc lớn hơn 100% được xác đình phân loại là ĐVSN tự đảm bảo chỉ thường xuyên. DVSN da tự bảo đảm một phần chỉ phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước đặt hàng. ĐVSN tự bão đảm một phần chỉ thường xuyên ĐVSN có tỷ lệ xác định theo công thức nêu trên, từ trên 10% đến dưới 100% được xác đỉnh phân loại là ĐVSN tự đảm bảo mộtphần chỉ thường xuyên 'ĐVSN do NSNN bão đảm toàn bộ chỉ thường xuyên DYSN có tỷ lệ xác định theo công thức nêu trên, dưới 10% được xác đình phân loại là ĐVSN do NSNN đảm bảo toàn bộ chỉ thường xuyên. 'ĐVSN không có nguồn thu Nguồn: Tắc giả tông hợp từ tài liệu Bộ Tài chỉnh năm 2006 1.
Đặc điểm hoạt động của các ĐVSN có thu 'ĐVSN do cơ quan hành chính nước có thẩm quyền thành lập, là trực thuộc. trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện hoạt động sự nghiệp, không có. chức năng quản lý nhà nước. ĐVSN có thu: là đơn vị cung cấp dịch vụ công được thành lập và hoạt động.
để phục vụ các dịch vụ công ích cho xã hội, thực hiện các dịch vụ công do Nhà nước quy định đảm bảo cuộc sống an toàn và bình thường của xã hội. Có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước (KBNN) để phản ánh các khoản kinh phí trong và ngoài NSNN theo qui định của Luật Ngân sách Nha nước (Quốc Hội, 2015). Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế Thực hiện cơ chế TCTC theo quy định Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, các ĐVSN, hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục đào tạo, y , khoa học, kinh tế, v. được giao quyền TCTC đã chủ động tự chủ toàn diện trong các hoạt động sir dụng kinh phí NSNN giao, đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ, cung cấp các dịch vụ công một cách có hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ (đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, thực hiện công tác khám chữa bệnh, đôi mới nâng cao năng suất, áp.
dụng các công nghệ. ), đặc biệt chủ động nhiệm vụ, tự chủ trong xây dựng kế hoạch, tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự, đồng thời TCTC huy động các nguồn. lực để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, phát triển hoạt động. sự nghiệp; thông qua các hình thức liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư.
Đến nay, số. liệu thống kê đã có hơn 50.000 ĐVSN công lập đã được giao TCTC (đạt hơn 90%). Nam 2020, các ĐVSN thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương đã thực hiện thu sự nghiệp bảo đảm hoạt động thường xuyên số tiền đạt khoảng 12.516 tỷ đồng, đạt tỷ bằng 68,84% kinh phí hoạt động thường xuyên. Thu sự nghiệp bảo đảm hoạt động thường xuyên của các ĐVSN thuộc các địa phương đạt 27.539 tỷ đồng, đạt ty lệ 43,44% kinh phí hoạt động thường xuyên.
Số thu sự nghiệp của các ĐVSN theo. hướng năm sau cao hơn năm trước: năm 2018 đạt khoảng 37.808 tỷ đồng, tăng 6,16% so với năm 2018 và.056 tỷ đồng, tăng 1% với năm 2019 (năm 2020 tình hình kinh tế xã hội gặp nhiều khó. khăn do chịu ảnh hưởng của đại địch COVID-19 và ảnh hưởng của thiên tai). ‘Vé tình hình thực hiện cải cách tiền lương: nguồn kinh phí tiết kiệm 10% chỉ hoạt đông thường xuyên NSNN giao và nguồn thu của các ĐVSN thuộc các bộ, cơ quan Trung ương quản lý đã góp phần bảo đảm bù đắp một phần nhu cầu cải cách.
tiền lương tăng thêm do Chính phủ quy định; trong đó, đối với các đơn vị tự đám bảo chỉ thường xuyên đã tự đảm bảo kinh phí toàn bộ để thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình, đối với các đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí một phần thu 13 sự nghiệp được huy động một phần nguồn tiền lương tăng thêm đề bù đắp, giảm chỉ từ nguồn NSNN (Bộ Tài chính, 2012). “Trong thời gian qua, hoạt động của các ĐVSN đã đóng góp một phần vào phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, có vi tri quan trọng cho sự ôn định kinh. tế vĩ mô, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cụ thể như: Cung cắp các dịch vụ công đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phân cải thiện đời sóng vật chat và tỉnh thân của xã toàn xã hội 'Các ĐVSN công hoạt động chủ yếu theo nhiệm vụ chính trị được giao như: đào. tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ; khám chữa bệnh, nghiên cứu.
và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ: cung cấp các sản phâm văn hoá, nghệ thuật v. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đắt nước. Hầu hết tất cả các ĐVSN đều có vai trò chủ đạo đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, triển khai thực hiện các để án, chương trình trọng điểm, quan trọng để đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội. “Trong thời gian qua, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với NSNN đây mạnh đa dang hoá và XHH nguồn lực thúc đây sự phát triển của xã hội.
Việc thực hiện chủ trương. XHH trong các hoạt động sự nghiệp của Nhà nước đa được mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, đồng thời thu hút sự đóng góp của nhân dân cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp, của xã hội 1. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế 1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính: Cơ chế TCTC được thực hiện một cách khái quát, có hệ thống các chính.
sách, nguyên tắc, các quy định về chế độ quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và giữa cơ quan chủ quản với cơ quan quản lý nhà nước.