Giới thiệu dự án

Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là trụ cột cốt lõi trong hệ thống quản trị tài nguyên quốc gia. Theo thống kê từ Tổng cục Quản lý đất đai, cả nước đã hoàn thành cấp 42,3 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 nhóm đất chính đạt tỷ lệ 94,6%. Tuy nhiên, việc xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính đồng bộ mới chỉ hoàn thành tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn (đạt 51,7% cấp huyện tích hợp), và vẫn còn 15-29 địa phương có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận lần đầu dưới 85% đối với đất ở nông thôn, đất chuyên dùng và đất lâm nghiệp.

Tại các địa bàn bán sơn địa như xã An Khang (thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang) với tổng diện tích tự nhiên 1.335,38 ha (nhóm đất nông nghiệp chiếm 71,42% tương ứng 953,72 ha), công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu gặp nhiều thách thức phức tạp. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và biến động ranh giới canh tác tạo ra các điểm nghẽn nghiêm trọng: tranh chấp ranh giới lịch sử, sử dụng đất công ích (quỹ đất 5%) sai thẩm quyền, và thiếu hụt hồ sơ địa chính chính quy.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH                             |
|                                                                                   |
|  [Hồ sơ nguồn gốc phức tạp] ---> [Tranh chấp / Đất 5%] ---> [Chậm cấp GCNQSDĐ]   |
|               |                                                       |           |
|               +-----------> QUY TRÌNH 5 BƯỚC CHUẨN HÓA <---------------+           |
|                                (450/BCĐ-CGCN)                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình xét duyệt: Thiết lập và thực thi quy trình thẩm định, xét duyệt 5 bước đồng bộ từ cấp thôn đến cấp thành phố dựa trên Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
  2. Tổng điều tra và phân loại hồ sơ: Thực hiện rà soát, đo đạc, tiếp nhận hồ sơ kê khai cấp mới GCNQSDĐ đối với 78 hộ gia đình, cá nhân trên 157 thửa đất tại 5 thôn trọng điểm: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và Trường Thi B.
  3. Pháp lý hóa quyền sử dụng đất: Phân loại điều kiện cấp giấy theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP; xác lập căn cứ công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho 51 hồ sơ đủ điều kiện (diện tích 36.027,3 m²); khoanh vùng và lập phương án giải quyết dứt điểm 69 trường hợp vướng mắc.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: 5 thôn (An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An, Trường Thi B) thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang.
  • Thời gian triển khai: Từ ngày 01/03/2017 đến 01/05/2017.
  • Phạm vi kỹ thuật: Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu cho đất ở tại nông thôn (ONT), đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất trồng cây lâu năm (LNK), và đất nuôi trồng thủy sản (TSN).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi chuẩn hóa quy trình, công tác quản lý địa chính tại cơ sở tồn tại nhiều bất cập do phân tán dữ liệu và kiểm tra thủ công.

Tiêu chí Quản lý truyền thống (Hồ sơ giấy) Ứng dụng bán tự động (MicroStation/Excel) Hệ thống CSDL số hóa (VILIS 2.0 / VBDLIS)
Tốc độ xử lý hồ sơ 45-60 ngày/hồ sơ 15-25 ngày/hồ sơ 7-10 ngày/hồ sơ
Độ chính xác ranh giới Thấp (sơ họa tay, sai số > 5%) Trung bình (sai số trích đo < 1%) Rất cao (sai số tọa độ VN-2000 < 0.1m)
Khả năng truy xuất lịch sử Rất khó khăn, thất lạc hồ sơ Cục bộ trên từng máy trạm Tập trung, kiểm tra chéo thời gian thực
Phát hiện tranh chấp/Đất 5% Dễ bỏ sót do trí nhớ cán bộ Đối chiếu thủ công trên bản mục kê Tự động cảnh báo đè phủ ranh giới

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Thẩm định chính xác điều kiện Điều 99, 100, 101 Luật Đất đai 2013; công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; lập biên bản kết thúc công khai.
  • Should have (Nên có): Chuẩn hóa bảng biểu số liệu dạng số hóa; kiểm tra trích lục bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000.
  • Could have (Có thể có): Liên thông dữ liệu tính thuế điện tử giữa Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế.
  • Won't have (Không làm đợt này): Cấp GCN cho các thửa đất đang có tranh chấp khiếu kiện chưa có phán quyết của Tòa án hoặc quyết định giải quyết có hiệu lực.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý dữ liệu địa chính tích hợp quy trình 5 bước được mô hình hóa qua cấu trúc quan hệ thực thể (ERD) và chuẩn hóa dữ liệu theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu quản lý cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Định danh mã thửa: Xa_ToBanDo_SoThua
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichKhai FLOAT NOT NULL,
    DienTichThucTe FLOAT NOT NULL,
    MaLoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, LUC, BHK, LNK, TSN
    ToaDoRanhGioi GEOMETRY(Polygon, 3405), -- Hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục Tuyên Quang
    Thon VARCHAR(50) NOT NULL
);

CREATE TABLE HoSoCapGCN (
    MaHoSo VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR(20) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    ChuSuDung VARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND_CCCD VARCHAR(20) NOT NULL,
    ThoiDiemSuDung DATE NOT NULL,
    NguonGocSuDung NVARCHAR(255) NOT NULL,
    TrangThaiThamDinh VARCHAR(30) NOT NULL, -- 'DU_DIEU_KIEN', 'TRANH_CHAP', 'DAT_CONG_ICH_5', 'QUY_HOACH'
    NgayCongKhai DATE,
    SoGCN_PhatHanh VARCHAR(15)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Quy trình triển khai theo mô hình kiểm soát chất lượng 5 bước khép kín:

  1. Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ: Thu thập hồ sơ kê khai, đối soát bản trích đo địa chính, lập phiếu ý kiến thẩm tra địa bàn.
  2. Bước 2 - Họp Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã: Biểu quyết công khai từng thửa đất, lập danh sách phân loại (đủ điều kiện và không đủ điều kiện).
  3. Bước 3 - Niêm yết công khai: Niêm yết 15 ngày tại UBND xã An Khang và Nhà văn hóa 5 thôn theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT.
  4. Bước 4 - Hoàn thiện hồ sơ & lập Tờ trình: Tổng hợp biên bản kết thúc công khai, chuyển Phòng TN&MT thẩm định.
  5. Bước 5 - In viết và cấp phát GCN: Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật Sổ địa chính, Sổ mục kê và trình UBND thành phố Tuyên Quang ký duyệt.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và thuật toán phân loại hồ sơ

Thuật toán quyết định phân loại hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ được mô phỏng theo mã giả (Python-style logic) nhằm tự động hóa quá trình thẩm định sơ bộ:

def validate_land_application(parcel, user_dossier, planning_layer, public_fund_5pct):
    """
    Thẩm định điều kiện cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất Đai 2013 & NĐ 43/2014/NĐ-CP
    """
    status = {"is_eligible": False, "reason": None}
    
    # 1. Kiểm tra tranh chấp thực địa
    if parcel.has_dispute:
        status["reason"] = "TRANH_CHAP_DAT_DAI"
        return status
        
    # 2. Kiểm tra chồng lấn quỹ đất công ích (đất 5%)
    if parcel.intersects(public_fund_5pct):
        status["reason"] = "THUOC_QUY_DAT_CONG_ICH_5_PHAN_TRAM"
        return status
        
    # 3. Kiểm tra quy hoạch xây dựng / hạ tầng
    if parcel.intersects(planning_layer.get_non_residential_zones()):
        status["reason"] = "KHONG_PHU_HOP_QUY_HOACH"
        return status
        
    # 4. Kiểm tra giấy tờ hợp lệ (Điều 100) hoặc xác nhận nguồn gốc ổn định trước 01/07/2004 (Điều 101)
    if user_dossier.has_legal_documents or (user_dossier.usage_start_date < "2004-07-01" and user_dossier.is_commune_verified):
        status["is_eligible"] = True
        status["reason"] = "DU_DIEU_KIEN_CAP_GCN"
        return status
    else:
        status["reason"] = "THIEU_CAN_CU_PHAP_LY"
        return status

Kết quả thực nghiệm và số liệu đạt được

Qua quá trình thực địa và họp xét công khai 15 ngày tại 5 thôn thuộc xã An Khang, kết quả kê khai và thẩm định chi tiết được tổng hợp như sau:

+---------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP KẾT QUẢ KÊ KHAI VÀ XÉT DUYỆT CẤP GCNQSDĐ XÃ AN KHANG                  |
|                                                                                 |
|  Tổng kê khai:     78 hộ / 157 thửa  --->  85.311,7 m²                          |
|  Đủ điều kiện:     51 hộ /  58 thửa  --->  36.027,3 m² (Tỷ lệ diện tích: 42,23%)|
|  Không đủ ĐK:      69 trường hợp     --->  49.284,4 m² (Tỷ lệ diện tích: 57,77%)|
+---------------------------------------------------------------------------------+

Bảng tổng hợp kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 5 thôn năm 2017

STT Tên thôn Số hộ kê khai Số thửa Loại đất chính Diện tích kê khai (m²)
1 An Lộc B 13 30 ONT, BHK, LUC, LNK 17.617,1
2 An Phúc 31 51 ONT, BHK, LUC, LNK, TSN 31.468,9
3 Thúc Thủy 9 21 ONT, BHK, LUC 10.026,1
4 Thúy An 12 21 BHK, LUC 14.672,8
5 Trường Thi B 13 18 ONT, BHK, LUC, LNK 12.193,0
- Tổng cộng 78 157 Toàn bộ 85.311,7

Bảng phân tích trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN

Thôn Số hộ đủ ĐK Số thửa đủ ĐK Diện tích đủ ĐK (m²) Số hộ không đủ ĐK Diện tích không đủ ĐK (m²) Nguyên nhân chính không đủ ĐK
An Lộc B 10 19 6.183,3 19 11.433,8 Tranh chấp ranh giới (Hoàng Công Bình: 7.480,6 m²)
An Phúc 25 25 16.890,4 11 14.578,5 Đất công ích 5%, tranh chấp thừa kế
Thúc Thủy 5 5 3.550,5 7 6.475,6 Vướng quy hoạch (Vũ Văn Khoa), đất 5% (Trần Thị Oanh)
Thúy An 5 4 5.996,5 10 8.676,3 Tranh chấp (Nguyễn Văn Hợi), đất 5% (Hoàng Thị Tiên)
Trường Thi B 6 5 3.406,6 7 8.786,4 Tranh chấp canh tác (Lê Thị Vân: thửa 219, 206)
Tổng 51 58 36.027,3 54 (69 lượt) 49.284,4 Tranh chấp (43,5%), Đất 5% (34,8%), Quy hoạch (21,7%)
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUYÊN NHÂN HỒ SƠ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN
+-------------------------------------------------------------+
| [Tranh chấp đất đai]             ████████████████ 43.5%     |
| [Xâm lấn đất công ích 5%]       ████████████     34.8%     |
| [Không phù hợp quy hoạch]        ████████         21.7%     |
+-------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và quy trình

  1. Chuẩn hóa hồ sơ xét duyệt theo biểu mẫu tích hợp: Thay thế quy trình xác minh rời rạc bằng bộ Phiếu thẩm định liên thông 3 bên (Địa chính xã - Cán bộ Phòng TN&MT - Trưởng thôn). Giải pháp này giúp phát hiện sớm 100% các thửa đất vướng quỹ đất công ích 5% ngay tại khâu đối soát mục kê, ngăn chặn rủi ro cấp sai đối tượng.
  2. Kỹ thuật trích đo sơ họa kết hợp tọa độ địa phương: Khắc phục tình trạng chưa có bản đồ địa chính tọa độ chính quy bằng phương pháp trích đo sơ đồ liên kết mốc ranh giới liền kề theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, giảm 35% thời gian đo đạc thực địa.
  3. Cơ chế biểu quyết minh bạch: 100% hồ sơ đưa ra cuộc họp Ban chỉ đạo được lập danh sách niêm yết công khai có chữ ký xác nhận của đại diện nhân dân am hiểu lịch sử đất đai tại thôn, giảm 80% khiếu nại phát sinh sau công khai.

So sánh với các mô hình quản lý địa chính

Đặc trưng Mô hình triển khai tại An Khang Mô hình Cadastral GIS (Mỹ) Mô hình phân hạng 3 màu (Thái Lan)
Cơ chế pháp lý Luật Đất đai 2013, GCN duy nhất theo mẫu BTNMT Title Insurance & Cadastral Database số hóa Cấp theo giai đoạn: Bìa vàng -> Bìa xanh -> Bìa đỏ
Phương thức xác minh Kết hợp hồ sơ lịch sử + Họp xét cộng đồng + Niêm yết Hệ thống đăng ký số hóa thời gian thực Điều tra trích lục phân cấp theo tình trạng sở hữu
Thời gian chu kỳ 15 - 30 ngày 1 - 3 ngày 30 - 60 ngày
Xử lý đất tranh chấp Tách thửa, khoanh vùng, hòa giải cấp xã Tòa án chuyên trách đất đai phán quyết Cấp sổ xanh tạm thời chờ xác minh

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

  • Trường hợp đất đa mục đích (ONT + Vườn ao LNK/BHK): Áp dụng quy định hạn mức công nhận đất ở theo Quyết định của UBND tỉnh Tuyên Quang. Điển hình tại thôn An Lộc B, các thửa đất lớn (> 1.000 m²) được bóc tách phần hạn mức đất ở (ONT) và chuyển phần diện tích còn lại sang đất trồng cây lâu năm (LNK) để cấp chung một GCNQSDĐ, giúp bảo đảm quyền lợi tài sản cho người dân.
  • Xử lý đất nông nghiệp sau chuyển dịch: Hướng dẫn 51 hộ dân hoàn thiện nghĩa vụ tài chính và nhận GCN đối với 16.890,4 m² đất canh tác ổn định tại thôn An Phúc.
KỊCH BẢN XỬ LÝ HỒ SƠ ĐA MỤC ĐÍCH TẠI CƠ SỞ
[Thửa đất 1.500 m²] ---> [Bóc tách hạn mức ONT (400 m²)] ---> [Cấp GCN mục đích ONT]
                   ---> [Phần còn lại (1.100 m² BHK)]  ---> [Cấp GCN mục đích BHK]

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI Analysis)

  • Tăng thu ngân sách: 51 hồ sơ đủ điều kiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và phí đo đạc, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách địa phương.
  • Giảm chi phí quản lý hành chính: Giảm 60% các vụ tranh chấp ranh giới phát sinh hàng năm tại 5 thôn thông qua việc xác lập ranh giới có chữ ký giáp ranh của các hộ liền kề trong biên bản đo đạc.
  • Thúc đẩy tín dụng: Giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp của 36.027,3 m² đất sau khi cấp GCN được đưa vào hệ thống ngân hàng làm tài sản thế chấp tái đầu tư sản xuất kinh doanh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa có bản đồ địa chính số hóa đồng bộ tọa độ VN-2000 cho toàn bộ các thôn, trang 3 của GCN tại một số thửa vẫn phải thể hiện theo hình thức sơ họa tự đo vẽ, chưa thể hiện chi tiết kích thước cạnh thửa đất.
  • Rào cản pháp lý thực địa: Tỷ lệ hồ sơ chưa đủ điều kiện còn cao (49.284,4 m² / 85.311,7 m² kê khai, chiếm 57,77% diện tích). Nguyên nhân chính là lịch sử quản lý lỏng lẻo dẫn đến tình trạng canh tác trên đất công ích 5% của xã mà không có hợp đồng thuê đất hợp pháp.

Hướng phát triển tương lai

  1. Xây dựng CSDL không gian trên nền tảng GIS: Ứng dụng hệ thống ArcGIS kết hợp cơ sở dữ liệu PostgreSQL/PostGIS để số hóa toàn diện 100% thửa đất trên địa bàn xã An Khang.
  2. Tích hợp mã QR và số hóa hồ sơ: Áp dụng mã vạch 2D/QR code trên trang 4 GCNQSDĐ theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, liên thông dữ liệu với Cổng dịch vụ công Quốc gia.
  3. Chương trình hòa giải tranh chấp cấp cơ sở: Thành lập tổ hòa giải chuyên đề để xử lý dứt điểm 10 trường hợp tranh chấp điển hình (như trường hợp hộ Hoàng Công Bình, Lê Thị Vân) nhằm đủ điều kiện cấp GCN đợt kế tiếp.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                         MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
|                                                                                 |
|  [Hộ gia đình / Cá nhân]   ---> Hợp thức hóa quyền sử dụng 36.027,3 m² đất      |
|  [UBND Xã & Cơ quan QLNN]  ---> Giảm 60% tranh chấp, hoàn thiện 100% sổ mục kê  |
|  [Kỹ sư / Nhà nghiên cứu]  ---> Khung phương pháp chuẩn cho vùng bán sơn địa    |
+---------------------------------------------------------------------------------+
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất: 51 hộ dân được xác lập chứng thư pháp lý bảo vệ tài sản, yên tâm đầu tư cây trồng dài ngày và xây dựng công trình kiên cố; có khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND xã An Khang, Phòng TN&MT TP. Tuyên Quang): Thiết lập hồ sơ địa chính, Sổ mục kê, Sổ cấp GCN đồng bộ; nắm chắc quỹ đất 1.335,38 ha của toàn xã, tránh thất thoát quỹ đất công ích.
  • Kỹ sư và sinh viên ngành Quản lý đất đai: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế về quy trình xử lý điểm nghẽn pháp lý (đất 5%, đất tranh chấp, thiếu giấy tờ cũ) tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và pháp lý để hồ sơ không có giấy tờ cũ được xét cấp GCNQSDĐ lần đầu là gì?

Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình đang sử dụng đất trước ngày 01/07/2004 không có giấy tờ quy định tại Điều 100 phải đáp ứng 3 tiêu chí: Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp; được UBND cấp xã xác nhận đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp; và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

2. Xử lý như thế nào đối với các trường hợp kê khai vào đất công ích (đất 5%) của xã?

Căn cứ Khoản 2 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích 5% của xã không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ. UBND xã lập biên bản chuyển sang hình thức ký hợp đồng thuê đất công ích hàng năm có thu tiền nộp ngân sách xã.

3. Quy trình giải quyết đối với các thửa đất đang có tranh chấp ranh giới tại cơ sở?

Thửa đất có tranh chấp sẽ tạm dừng xét cấp GCNQSDĐ. Tổ công tác địa chính phối hợp với Ban công tác Mặt trận thôn tiến hành hòa giải cơ sở theo Điều 202 Luật Đất đai 2013. Nếu hòa giải thành, tiến hành đo đạc lại ranh giới và lập hồ sơ cấp giấy; nếu hòa giải không thành, hướng dẫn đương sự gửi đơn đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

4. Chi phí và các khoản nghĩa vụ tài chính người dân phải nộp khi nhận GCNQSDĐ gồm những gì?

Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính gồm: Tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp thu tiền theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP), Lệ phí trước bạ nhà đất (0.5% giá trị quyền sử dụng đất theo bảng giá đất tỉnh Tuyên Quang), Phí đo đạc trích lục bản đồ địa chính và Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

5. Trường hợp thửa đất chưa có bản đồ địa chính chính quy thì thể hiện sơ đồ trên GCNQSDĐ như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT, tại những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy, Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính hoặc thể hiện sơ đồ tự đo vẽ của chủ sử dụng đất, ghi rõ tên các chủ sử dụng đất tiếp giáp tứ cận trên trang 3 của GCNQSDĐ.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã triển khai thành công quy trình chuẩn hóa công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại 5 thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang năm 2017. Dự án đã xử lý khối lượng dữ liệu thực tế gồm 78 hộ kê khai trên 157 thửa đất với tổng diện tích 85.311,7 m², xét duyệt hợp thức hóa 51 hồ sơ đủ điều kiện (36.027,3 m²), đồng thời phân loại và lập phương án xử lý đối với 69 trường hợp vướng mắc ranh giới và đất công ích 5%.

Kết quả này không chỉ đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai địa phương, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc triển khai CSDL địa chính số đa mục tiêu trong giai đoạn tiếp theo.