Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là không gian sinh tồn và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự thống nhất, minh bạch thông qua việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ). Hoạt động này là căn cứ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, giảm thiểu tranh chấp, khiếu nại, hạn chế các giao dịch bất động sản không chính thức (thị trường ngầm), đồng thời tạo cơ sở quản lý việc thu tiền sử dụng đất và bổ sung nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Tại tỉnh Tuyên Quang nói chung và thành phố Tuyên Quang nói riêng, công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đã được triển khai rộng rãi nhưng vẫn còn gặp nhiều vướng mắc cục bộ do biến động địa giới, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ và tình trạng quản lý sử dụng đất tại cơ sở còn phức tạp. Nhằm đánh giá thực trạng và giải quyết các vấn đề tồn đọng trong thực tế, đề tài "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một số thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang năm 2017" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một số thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững và thực hiện đúng quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại 5 thôn: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và Trường Thi B thuộc xã An Khang.
    • Đánh giá, làm rõ những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại 5 thôn gồm thôn An Lộc B, thôn An Phúc, thôn Thúc Thủy, thôn Thúy An và thôn Trường Thi B thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai, các quy định pháp luật hiện hành và các văn bản chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước:

  1. Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

    • Khái niệm và nguyên tắc cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Khoản 16 Điều 3, Điều 95, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102 và Điều 105 Luật Đất đai năm 2013.
    • Các nghị định thi hành của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; bao gồm Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN, Điều 32 về chứng nhận công trình xây dựng và Điều 70 về trình tự thủ tục), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
    • Hệ thống thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
    • Văn bản hướng dẫn của địa phương: Văn bản số 450/BCĐ-CGCN ngày 13/06/2013 của Ban Chỉ đạo cấp giấy chứng nhận tỉnh Tuyên Quang về việc xét, cấp GCNQSD đất lần đầu theo hồ sơ kê khai, đăng ký đất đai của hộ gia đình, cá nhân; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
  2. Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã An Khang; tiến hành điều tra sơ cấp đến từng hộ gia đình để rà soát nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng pháp lý của từng thửa đất.
    • Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra theo các chỉ tiêu chuyên môn (loại đất, mục đích sử dụng đất, diện tích, đối tượng sử dụng, hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện). Dữ liệu được tính toán và xử lý qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu diện tích, loại đất giữa các thôn; so sánh kết quả thực hiện kê khai, xét duyệt thực tế với kế hoạch đã lập ra.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích, tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc trong hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại cơ sở, làm căn cứ đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý.
  3. Nguồn dữ liệu:

    • Số liệu thống kê đất đai năm 2016, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã An Khang.
    • Hồ sơ kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ của 78 hộ gia đình tại 5 thôn khảo sát trong năm 2017.
    • Bản đồ địa chính, sổ mục kê và các văn bản chỉ đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013, làm rõ vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ trong việc lập lại trật tự quản lý đất đai, bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất và chống thất thu ngân sách. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại 5 thôn (An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An, Trường Thi B) thuộc xã An Khang trong thời gian 2 tháng (01/03/2017 - 01/05/2017) và nêu rõ ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về đăng ký đất đai, phân loại thành 2 giai đoạn (đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai). Làm rõ bản chất pháp lý của quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai.

Tác giả tổng hợp bức tranh cấp GCNQSDĐ tại nước ngoài (Mỹ với hệ thống thông tin đất đai số hóa; Thái Lan với cơ chế phân loại 3 bìa: đỏ, xanh, vàng tùy tình trạng pháp lý) và tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất đai được trích dẫn trong văn bản, cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn (trong đó tích hợp cấp huyện đạt 51,7%).

Chương này cũng quy định chi tiết thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện theo Điều 105), 5 nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), các trường hợp được cấp và không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), cùng quy cách chuẩn của phôi GCN gồm 4 trang theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình và kết quả cấp GCNQSDĐ tại 5 thôn của xã An Khang. Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ năm 2017, và phân tích thuận lợi, khó khăn cùng giải pháp. Thiết lập chi tiết 4 phương pháp chuyên ngành: điều tra, thống kê, so sánh, phân tích - đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã An Khang: Xã nằm ở phía Nam thành phố Tuyên Quang, gồm 12 thôn, diện tích tự nhiên 1.335,38 ha. Dân số năm 2016 là 1.351 hộ với 7.037 nhân khẩu. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 70%, tiểu thủ công nghiệp 5%, dịch vụ 25%. Thu nhập bình quân đạt 11,0 triệu đồng/người/năm; lương thực bình quân đạt 592 kg/người/năm.

  2. Hiện trạng sử dụng đất đai xã An Khang năm 2016: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.335,38 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất chính:

    • Đất nông nghiệp: 953,72 ha (chiếm 71,42%), gồm đất sản xuất nông nghiệp (509,01 ha, trong đó đất trồng lúa 162,75 ha, đất trồng cây hàng năm khác 177,63 ha, đất cây lâu năm 168,63 ha), đất lâm nghiệp (422,82 ha - 100% là rừng sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản (21,99 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 351,38 ha (chiếm 26,31%), gồm đất ở nông thôn (39,40 ha), đất chuyên dùng (97,57 ha), đất tôn giáo - tín ngưỡng (2,58 ha), đất nghĩa trang (1,66 ha), đất sông suối, mặt nước (210,16 ha).
    • Đất chưa sử dụng: 30,28 ha (chiếm 2,27%), gồm đất bằng chưa sử dụng (14,52 ha) và núi đá không có rừng cây (15,77 ha).
  3. Quy trình 5 bước cấp GCNQSDĐ lần đầu tại tỉnh Tuyên Quang:

    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Tổ cấp GCN thôn và cán bộ địa chính xã rà soát hồ sơ kê khai, phân loại sơ bộ các trường hợp đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, lập biểu tổng hợp theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT.
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Trưởng ban chỉ đạo chủ trì, thông qua danh sách, cán bộ Phòng TN&MT đọc phiếu ý kiến kiểm tra, tiến hành thảo luận làm rõ các thửa đất có vướng mắc và biểu quyết giơ tay thông qua danh sách.
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày; tiếp nhận phản ánh và lập biên bản kết thúc công khai.
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: UBND xã hoàn thiện hồ sơ kèm biên bản công khai, tờ trình gửi lên UBND thành phố Tuyên Quang.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, kiểm tra, in viết GCN, cập nhật sổ mục kê, sổ địa chính và trao giấy cho người sử dụng đất.
  4. Kết quả triển khai tại 5 thôn năm 2017:

    • Đã tiếp nhận kê khai của 78 hộ gia đình với 157 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 85.109,2 m².
    • Kết quả họp xét và công khai: Đủ điều kiện cấp là 51 hộ (51 hồ sơ, 58 thửa đất, diện tích 36.438,4 m²); Không đủ điều kiện cấp là 69 trường hợp (diện tích 49.387,6 m²).
    • Tác giả lập bảng phân tích 10 trường hợp điển hình không đủ điều kiện cấp GCN do 3 nhóm nguyên nhân: tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất, kê khai trùng vào quỹ đất công ích 5% của xã, và thửa đất nằm trong quy hoạch xây dựng công trình.
  5. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp:

    • Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo sát sao của UBND thành phố, sự đồng thuận của nhân dân và có văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng.
    • Khó khăn: Nguồn gốc đất phức tạp qua nhiều thời kỳ, việc chuyển nhượng cho tặng bằng giấy viết tay không qua chứng thực; hồ sơ địa chính cũ sai lệch hiện trạng ranh giới; người dân chưa nắm rõ quy định nên kê khai vào đất công ích và đất quy hoạch; tình trạng tranh chấp nội bộ gia đình, dòng họ.
    • Giải pháp: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai 2013; bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ địa chính; tăng cường công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở; rà soát cắm mốc đối với quỹ đất 5% và đất quy hoạch.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng và kết quả cấp GCNQSDĐ

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất đai xã An Khang năm 2016

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 953,72 71,42
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 509,01 38,12
- Đất trồng lúa LUA 162,75 12,19
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 177,63 13,30
- Đất trồng cây lâu năm CLN 168,63 12,63
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP 422,82 31,66
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,99 1,65
2 Đất phi nông nghiệp PNN 351,38 26,31
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 39,40 2,95
2.2 Đất chuyên dùng CDG 97,57 7,31
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 210,16 15,74
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 4,25 0,31
3 Đất chưa sử dụng CSD 30,28 2,27
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 14,52 1,09
3.2 Núi đá không có rừng cây NCS 15,77 1,18
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.335,38 100,00

Bảng 2: Kết quả kê khai và xét duyệt cấp GCNQSDĐ tại 5 thôn xã An Khang năm 2017

STT Tên thôn Tổng số hộ kê khai Tổng số thửa kê khai Diện tích kê khai (m²) Số hộ đủ điều kiện Số thửa đủ điều kiện Diện tích đủ điều kiện (m²) Số trường hợp không đủ ĐK
1 An Lộc B 13 30 17.617,1 10 19 9.479,1 19
2 An Phúc 31 51 31.468,0 25 33 16.890,4 18
3 Thúc Thủy 9 21 10.380,4 5 15 3.904,8 7
4 Thúy An 12 21 14.699,2 5 11 2.023,9 10
5 Trường Thi B 13 18 12.019,2 6 10 4.140,2 7
Tổng Toàn bộ 5 thôn 78 157 85.109,2 51 58 36.438,4 69

Bảng 3: Một số trường hợp điển hình không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ

STT Tên chủ sử dụng Số tờ Số thửa Mục đích SD Diện tích (m²) Thôn Nguyên nhân không đủ điều kiện
1 Hoàng Công Bình 64 5 ONT 7.480,6 An Lộc B Đang có tranh chấp quyền sử dụng
2 Lưu Văn Trường 65 164 LNK 180,5 An Phúc Đất thuộc quỹ đất công ích 5% của xã
3 Trần Thị Oanh 24 177 LUC 421,6 Thúc Thủy Đất thuộc quỹ đất công ích 5% của xã
4 Lê Thị Vân 11 219 BHK 143,9 Trường Thi B Đang có tranh chấp quyền sử dụng
5 Thiều Quang Toàn 65 438 BHK 625,5 An Lộc B Đang có tranh chấp quyền sử dụng
6 Trần Quốc Chất 65 165 BHK 397,2 An Phúc Đang có tranh chấp quyền sử dụng
7 Vũ Văn Khoa 74 4 BHK 155,9 Thúc Thủy Đất nằm trong quy hoạch
8 Hoàng Thị Tiên 49 224 LUC 748,5 Thúy An Đất thuộc quỹ đất công ích 5% của xã
9 Lê Thị Vân 11 206 LNK 419,5 Trường Thi B Đang có tranh chấp quyền sử dụng
10 Nguyễn Văn Hợi 49 173 LUC 674,8 Thúy An Đang có tranh chấp quyền sử dụng

Đóng góp của đề tài

  • Phản ánh trung thực kết quả thực hiện quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT và Văn bản số 450/BCĐ-CGCN tại cơ sở xã An Khang.
  • Thu thập và phân loại hồ sơ địa chính thực tế của 78 hộ gia đình với 157 thửa đất, xác định chính xác tỷ lệ hồ sơ hợp lệ đủ điều kiện cấp giấy (51 hộ với 58 thửa) và phân loại chi tiết các dạng hồ sơ tồn đọng.
  • Chỉ rõ 3 nguyên nhân cốt lõi khiến hồ sơ không đủ điều kiện tại địa phương (tranh chấp ranh giới, đất công ích 5% do xã quản lý, đất quy hoạch công trình), cung cấp cơ sở thực tiễn để UBND xã An Khang và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang tiếp tục xử lý các vướng mắc tồn tại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian ngắn (2 tháng, từ 01/03/2017 đến 01/05/2017), chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại 5/12 thôn của xã An Khang.
    • Chưa giải quyết dứt điểm các trường hợp vướng mắc phức tạp về tranh chấp đất đai kéo dài và việc xác định nguồn gốc đối với các thửa đất khai hoang giáp ranh quỹ đất 5%.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra, kê khai và xét duyệt cấp GCNQSDĐ cho 7 thôn còn lại của xã An Khang.
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ cho xã An Khang, phục vụ kết nối dữ liệu địa chính thành phố Tuyên Quang theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường cần tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra, lập hồ sơ và họp xét cấp GCNQSDĐ lần đầu ở cấp xã.
  • Giá trị thực tiễn: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ hữu ích cho cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/thành phố trong việc thực hiện quy trình 5 bước theo quy định, đặc biệt là kỹ năng xử lý các biểu mẫu họp xét Ban chỉ đạo, biên bản niêm yết công khai và phân loại hồ sơ vướng mắc (đất 5%, đất tranh chấp, đất quy hoạch).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát công tác cấp GCNQSDĐ tại những thôn nào của xã An Khang và trong thời gian nào?

Đề tài khảo sát tại 5 thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, gồm: thôn An Lộc B, thôn An Phúc, thôn Thúc Thủy, thôn Thúy An và thôn Trường Thi B. Thời gian thực hiện từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017.

2. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại tỉnh Tuyên Quang được thực hiện theo những bước nào?

Theo Văn bản số 450/BCĐ-CGCN và Hướng dẫn số 206/HD-TNMT, quy trình gồm 5 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét tại thôn và xã.
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thảo luận, thẩm định và biểu quyết giơ tay thông qua danh sách).
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn).
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND thành phố.
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai.

3. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 5 thôn khảo sát đạt số lượng bao nhiêu?

Tổng cộng có 78 hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai với 157 thửa đất, tổng diện tích kê khai là 85.109,2 m². Trong đó, thôn An Phúc có diện tích kê khai lớn nhất (31.468,0 m² với 51 thửa của 31 hộ); thôn Thúc Thủy có diện tích kê khai thấp nhất (10.380,4 m² với 21 thửa của 9 hộ).

4. Sau quá trình họp xét và niêm yết công khai, có bao nhiêu hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ?

  • Đủ điều kiện cấp: 51 hộ (tương ứng 51 hồ sơ, 58 thửa đất), tổng diện tích đủ điều kiện là 36.438,4 m² (thôn An Phúc chiếm nhiều nhất với 25 hộ, 16.890,4 m²).
  • Không đủ điều kiện cấp: 69 trường hợp với tổng diện tích 49.387,6 m².

5. Những lý do chính khiến nhiều thửa đất tại xã An Khang không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ năm 2017 là gì?

Các nguyên nhân chính được chỉ ra trong khóa luận gồm:

  • Thửa đất đang có tranh chấp về ranh giới, quyền sử dụng giữa các hộ liền kề hoặc tranh chấp nội bộ gia đình (ví dụ: hộ ông Hoàng Công Bình diện tích 7.480,6 m²; hộ bà Lê Thị Vân).
  • Thửa đất kê khai thuộc quỹ đất nông nghiệp công ích 5% do UBND xã quản lý cho thuê (ví dụ: hộ ông Lưu Văn Trường, bà Trần Thị Oanh, bà Hoàng Thị Tiên).
  • Thửa đất nằm trong chỉ giới quy hoạch công trình công cộng của nhà nước (ví dụ: hộ ông Vũ Văn Khoa).

Kết luận

Khóa luận đã phản ánh chi tiết việc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại 5 thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang năm 2017 trên cơ sở tuân thủ Luật Đất đai năm 2013 và các quy định chuyên môn của địa phương. Tác giả đã tổng hợp và phân loại cụ thể số liệu của 78 hộ kê khai trên 157 thửa đất, làm rõ kết quả xét duyệt đủ điều kiện cho 51 hộ và bóc tách các vướng mắc của 69 trường hợp tồn đọng. Các giải pháp do đề tài đề xuất xuất phát trực tiếp từ các nguyên nhân tranh chấp, quỹ đất công ích 5% và đất quy hoạch, mang lại giá trị thực tế cho công tác quản lý địa chính tại cơ sở.