Luận án tiến sĩ sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đóng góp giải pháp hiệu quả.

Tác giả

Trần Chí Chinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

314
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Những đóng góp và những hạn chế của nghiên cứu

Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài và ở trong nước

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các hướng tiếp cận nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

1.2.1. Các hướng tiếp cận nghiên cứu

1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

2.1.2. Quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.1.3. Các mô hình rủi ro để thực thi quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.1.3.1. Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng
2.1.3.2. Các mô hình rủi ro tín dụng

2.2. Tổng quan về công cụ phái sinh tín dụng

2.2.1. Khái niệm chung về công cụ phái sinh

2.2.2. Khái niệm và đặc điểm của công cụ phái sinh tín dụng

2.2.3. Các công cụ phái sinh tín dụng

2.2.3.1. Hoán đổi rủi ro tín dụng
2.2.3.2. Hoán đổi tổng thu nhập
2.2.3.3. Quyền chọn chênh lệch tín dụng

2.3. Sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.3.1. Các lý thuyết nền tảng liên quan đến sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng

2.3.1.1. Lý thuyết rủi ro và bảo hiểm
2.3.1.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng
2.3.1.3. Lý thuyết đại diện

2.3.2. Lợi ích và rủi ro của việc sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng

2.4. Các điều kiện để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

2.4.1. Sự phát triển về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng

2.4.2. Sự phát triển về nguồn nhân lực của các ngân hàng

2.4.3. Sự quản lý của nhà nước về phái sinh tín dụng

2.4.4. Sự phát triển của thị trường tài chính

2.4.5. Sự phát triển của các chủ thể tham gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đối với các hoạt động về phái sinh tín dụng

2.5. Giải mã sự tổn thất của một số định chế tài chính trên thế giới và bài học kinh nghiệm về sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.5.1. Giải mã sự tổn thất có liên quan đến sử dụng công cụ phái sinh tín dụng của một số định chế tài chính trên thế giới

2.5.2. Bài học kinh nghiệm về sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu và quy trình thực hiện nghiên cứu

3.1.1. Cách tiếp cận nghiên cứu

3.1.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

3.2.1. Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

3.2.2. Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát

3.2.3. Thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu

3.2.3.1. Phương pháp chọn mẫu
3.2.3.2. Thủ tục thu thập dữ liệu
3.2.3.3. Thủ tục phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN DỤNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.1. Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tín dụng và những công cụ chuyển giao rủi ro tín dụng khác trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.1.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.1.2. Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.1.3. Thực trạng sử dụng công cụ chuyển giao rủi ro tín dụng dưới hình thức bán nợ xấu cho VAMC tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2. Thực trạng về các điều kiện để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.1. Các điều kiện cần đáp ứng để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.2. Thực trạng về sự hoàn thiện các điều kiện để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.2.1. Thực trạng sự phát triển về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
4.2.2.2. Thực trạng sự phát triển về nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam
4.2.2.3. Thực trạng sự quản lý của Nhà nước Việt Nam về phái sinh tín dụng
4.2.2.4. Thực trạng sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam
4.2.2.5. Thực trạng sự phát triển của các chủ thể tham gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đối với những hoạt động về phái sinh tín dụng tại Việt Nam

4.3. Đánh giá chung về sự hoàn thiện các điều kiện để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.3.1. Sự hoàn thiện điều kiện sự phát triển về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.3.2. Sự hoàn thiện điều kiện sự phát triển về nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.3.3. Sự hoàn thiện điều kiện sự quản lý của Nhà nước Việt Nam về phái sinh tín dụng

4.3.4. Sự hoàn thiện điều kiện sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam

4.3.5. Sự hoàn thiện điều kiện sự phát triển của các chủ thể tham gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đối với các hoạt động về phái sinh tín dụng tại Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TÍN DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh chung và quan điểm định hướng các giải pháp

5.1.1. Bối cảnh chung

5.1.2. Quan điểm định hướng các giải pháp

5.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện các điều kiện để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

5.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến sự phát triển về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

5.2.1.1. Hoàn thiện các yếu tố để triển khai mô hình rủi ro “khởi tạo – phân bổ” chủ động thông qua việc sử dụng công cụ phái sinh tín dụng
5.2.1.2. Hoàn thiện và phát triển các công cụ quản trị rủi ro tín dụng
5.2.1.3. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu và công nghệ thông tin dựa trên nền tảng ngân hàng số

5.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến sự phát nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại Việt Nam

5.2.2.1. Thay đổi nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế
5.2.2.2. Phát triển đội ngũ nguồn nhân lực

5.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến sự quản lý của Nhà nước Việt Nam về phái sinh tín dụng

5.2.3.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý đối với phái sinh tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến phái sinh tín dụng
5.2.3.2. Hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng và phái sinh tín dụng

5.2.4. Nhóm giải pháp liên quan đến các chủ thể cung cấp các dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam

5.2.4.1. Phát triển đội ngũ chuyên gia xếp hạng tín nhiệm
5.2.4.2. Tiếp cận công nghệ xếp hạng theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế

5.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành của Việt Nam

5.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành những văn bản pháp lý nhằm giúp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam có đủ định hướng để sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng

5.3.2. Kiến nghị đối với các Bộ ngành của Việt Nam liên quan đến việc cung cấp và chia sẻ thông tin

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1. Nhận diện RRTD trong quá trình quản trị RRTD tại NHTM

Phụ lục 2. Đánh giá RRTD trong quá trình quản trị RRTD tại NHTM

Phụ lục 3. Ứng xử đối với RRTD bằng các phương pháp thích hợp trong quá trình quản trị RRTD tại NHTM

Phụ lục 4. Trình tự và nội dung về sự phê chuẩn đối với HTXH nội bộ

Phụ lục 5. Lược sử quá trình hình thành và phát triển thị trường PSTD trên thế giới

Phụ lục 6

Phụ lục 7. Dàn câu hỏi thảo luận mở

Phụ lục 8. Tình hình cung ứng vốn từ hệ thống các TCTD và từ thị trường vốn

Phụ lục 9. Bảng phân loại nhóm nợ đối với các khoản vay của khách hàng

Phụ lục 10. Bảng số lượng lãnh đạo, nhân viên thẩm định tín dụng và quản lý RRTD tại các NHTM tham gia trả lời khảo sát thông qua bảng câu hỏi (Đơn vị tính: Người)

Phụ lục 11. Bảng phân tích và tổng hợp nội dung trả lời phỏng vấn sâu của các chuyên gia liên quan đến quản trị RRTD và các điều kiện để sử dụng công cụ PSTD trong quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam

Phụ lục 12. Thực tế triển khai quá trình quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam

Phụ lục 13. Các chỉ tiêu về tài chính tín dụng mục tiêu của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020

Phụ lục 14. Định hướng phân bổ vốn vay và những biện pháp giảm thiểu RRTD của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020

Phụ lục 15. Xây dựng và hoàn thiện chính sách, quy trình, hạ tầng cơ sở dữ liệu, công nghệ thông tin, phát triển mô hình RRTD tại một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020

Phụ lục 16. Quá trình hình thành và phát triển của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Phụ lục 17. Quá trình hình thành và phát triển của Sở GDCK Việt Nam và Trung tâm LKCK Việt Nam

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro tín dụng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nó bao gồm việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến tín dụng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thể hoàn trả khoản vay đúng hạn. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang trong quá trình cơ cấu lại toàn diện, đặc biệt là trong quản trị rủi ro tín dụng. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như Basel IIBasel III là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro. Phái sinh tín dụng đã xuất hiện như một công cụ mới giúp các ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng một cách chủ động hơn.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không thể hoàn trả khoản vay đúng hạn. Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro này. Các ngân hàng thương mại cần có chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn tài chính. Việc sử dụng các công cụ như phái sinh tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro và đa dạng hóa danh mục cho vay.

1.2. Quá trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Quá trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bước: nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, và kiểm soát rủi ro. Các ngân hàng thương mại sử dụng các mô hình rủi ro để thực hiện quá trình này. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế như Basel IIBasel III giúp nâng cao hiệu quả quản trị. Phái sinh tín dụng là một công cụ quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng, giúp các ngân hàng chủ động hơn trong việc kiểm soát rủi ro.

II. Tổng quan về công cụ phái sinh tín dụng

Công cụ phái sinh tín dụng là các công cụ tài chính giúp các ngân hàng thương mại quản lý rủi ro tín dụng. Chúng bao gồm các sản phẩm như hoán đổi rủi ro tín dụng, hoán đổi tổng thu nhập, và quyền chọn chênh lệch tín dụng. Các công cụ này giúp các ngân hàng chuyển giao rủi ro tín dụng cho các bên thứ ba, từ đó giảm thiểu rủi ro và đa dạng hóa danh mục cho vay. Phái sinh tín dụng đã được sử dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm 2006, nhưng việc sử dụng vẫn còn hạn chế.

2.1. Khái niệm và đặc điểm của công cụ phái sinh tín dụng

Công cụ phái sinh tín dụng là các công cụ tài chính giúp chuyển giao rủi ro tín dụng từ người cho vay sang người mua rủi ro. Chúng có đặc điểm là tính linh hoạt cao và khả năng giảm thiểu rủi ro. Các sản phẩm phái sinh tín dụng phổ biến bao gồm hoán đổi rủi ro tín dụng, hoán đổi tổng thu nhập, và quyền chọn chênh lệch tín dụng. Việc sử dụng các công cụ này giúp các ngân hàng thương mại quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả hơn.

2.2. Các công cụ phái sinh tín dụng

Các công cụ phái sinh tín dụng phổ biến bao gồm hoán đổi rủi ro tín dụng, hoán đổi tổng thu nhập, và quyền chọn chênh lệch tín dụng. Hoán đổi rủi ro tín dụng cho phép ngân hàng chuyển giao rủi ro tín dụng cho bên thứ ba. Hoán đổi tổng thu nhập giúp ngân hàng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro với bên thứ ba. Quyền chọn chênh lệch tín dụng cho phép ngân hàng mua bảo hiểm rủi ro tín dụng. Các công cụ này giúp các ngân hàng thương mại quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả.

III. Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy việc áp dụng còn hạn chế. Mặc dù đã được sử dụng từ năm 2006, nhưng các ngân hàng vẫn chưa tận dụng hết tiềm năng của các công cụ này. Các yếu tố như thiếu nguồn nhân lực, hạn chế về pháp lý, và sự phát triển chưa đồng đều của thị trường tài chính là những rào cản chính. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cần có các giải pháp để hoàn thiện các điều kiện sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng.

3.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn là một thách thức lớn. Các ngân hàng đang phải đối mặt với tỷ lệ nợ xấu cao và sự không chắc chắn trong việc thu hồi nợ. Việc sử dụng các công cụ như phái sinh tín dụng có thể giúp giảm thiểu rủi ro này. Tuy nhiên, việc áp dụng còn hạn chế do thiếu nguồn nhân lực và hạn chế về pháp lý.

3.2. Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng

Việc sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam còn hạn chế. Mặc dù đã được sử dụng từ năm 2006, nhưng các ngân hàng vẫn chưa tận dụng hết tiềm năng của các công cụ này. Các yếu tố như thiếu nguồn nhân lực, hạn chế về pháp lý, và sự phát triển chưa đồng đều của thị trường tài chính là những rào cản chính. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cần có các giải pháp để hoàn thiện các điều kiện sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng.

IV. Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện điều kiện sử dụng công cụ phái sinh tín dụng

Nghiên cứu đã đề xuất các giải phápkiến nghị nhằm hoàn thiện các điều kiện sử dụng công cụ phái sinh tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro, phát triển nguồn nhân lực, và hoàn thiện hành lang pháp lý. Các kiến nghị tập trung vào việc ban hành các văn bản pháp lý và cung cấp thông tin hỗ trợ cho các ngân hàng. Những giải pháp này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng công cụ phái sinh tín dụng một cách hiệu quả.

4.1. Giải pháp liên quan đến sự phát triển về quản trị rủi ro tín dụng

Các giải pháp liên quan đến sự phát triển về quản trị rủi ro tín dụng bao gồm hoàn thiện các yếu tố để triển khai mô hình rủi ro “khởi tạo – phân bổ” chủ động thông qua việc sử dụng công cụ phái sinh tín dụng. Ngoài ra, cần phát triển các công cụ quản trị rủi ro tín dụng và hệ thống cơ sở dữ liệu dựa trên nền tảng ngân hàng số. Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

4.2. Giải pháp liên quan đến sự phát triển nguồn nhân lực

Các giải pháp liên quan đến sự phát triển nguồn nhân lực bao gồm thay đổi nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế. Ngoài ra, cần phát triển đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng. Những giải pháp này nhằm đảm bảo các ngân hàng thương mại Việt Nam có đủ nguồn nhân lực để sử dụng hiệu quả các công cụ phái sinh tín dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu trước Chương 2. Cơ sở lý luận về sử dụng công cụ PSTD trong quản trị RRTD tại NHTM Chương 3. Phương pháp nghiên cứu Chương 4.

Thực trạng sử dụng công cụ PSTD và các điều kiện để sử dụng công cụ PSTD trong quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam Chương 5. Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các điều kiện để sử dụng công cụ PSTD trong quản trị RRTD tại các NHTM Việt Nam. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Chương này, NCS lược khảo các nghiên cứu trước ở nước ngoài và ở trong nước có liên quan đến nội dung đề tài của luận án. Trong đó, với mỗi nghiên cứu, NCS trình bày kết quả nghiên cứu, những phương pháp nghiên cứu được các tác giả sử dụng để nghiên cứu.

Bên cạnh đó, trong chương này, NCS cũng trình bày các hướng tiếp cận nghiên cứu đối với chủ đề có liên quan đến sử dụng công cụ PSTD trong quản trị RRTD tại NHTM, qua đó phát hiện khoảng trống nghiên cứu. Các nghiên cứu ở nước ngoài và ở trong nước Các nghiên cứu có liên quan đến chủ đề về sử dụng công cụ PSTD trong quản trị RRTD tại ngân hàng, đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước đề cập; nội dung nghiên cứu của các tác giả này cũng khá đa dạng trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn. Các nghiên cứu ở nước ngoài Duffee và Zhou (2001) đã nghiên cứu lợi ích của ngân hàng trong việc sử dụng PSTD để quản trị RRTD, đặc biệt là hoán đổi RRTD. Bằng việc sử dụng mô hình về sự lựa chọn đối nghịch/bất lợi, các tác giả cho thấy với vai trò là công cụ chuyển giao rủi ro, PSTD được các ngân hàng sử dụng để giảm thiểu rủi ro kiệt quệ tài chính.

Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ PSTD sẽ đem lại lợi ích hay gây ra tổn hại đối với ngân hàng, chúng phụ thuộc vào vấn đề thông tin bất cân xứng. Nếu thông tin bất cân xứng cao, thị trường bán khoản vay sẽ bị giới hạn sử dụng đối với ngân hàng; kết quả là việc sử dụng PSTD sẽ đem lại giá trị lớn đối với ngân hàng; ngược lại, việc sử dụng công cụ PSTD có thể gây tác động tiêu cực đối với thị trường bán khoản vay. Batten và Hogan (2002) đã nghiên cứu về quan điểm đối với PSTD, các tác giả cho thấy PSTD là một nhóm các công cụ tài chính có mục đích chung, đó là để quản trị RRTD. Ngoài ra, các tác giả cho thấy có bốn loại PSTD chính, bao gồm hoán đổi RRTD (Credit default swap – CDS), trái phiếu ràng buộc tín dụng (Credit – linked notes), hoán đổi tổng thu nhập (Total return swaps – TRS), quyền chọn chênh lệch tín dụng (Credit spread options – CSO).

Instefjord (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa việc sử dụng PSTD và RRTD của các ngân hàng. Bằng việc sử dụng mô hình dựa vào chi phí kiệt quệ tài 2 chính, tác giả cho thấy sự đổi mới tài chính thông qua thị trường PSTD có thể làm tăng rủi ro cho ngân hàng, đặc biệt là ở các phân khúc thị trường tín dụng có độ co giãn cao. Bên cạnh đó, tác giả cũng chứng tỏ rằng, tầm quan trọng mang tính quyết định là quá trình tiến hành đổi mới tài chính, sự thành công của một công cụ PSTD mới thì được xác định bởi sự thành công về thương mại của chúng. Morrison (2005) cho thấy, thị trường PSTD cung cấp tính thanh khoản, nhưng sự thiếu minh bạch của thị trường thứ cấp này đối với các giao dịch về các tài sản ngân hàng.

Tác giả cũng chỉ ra rằng, khi các công ty dựa vào chứng nhận giá trị đối với nợ ngân hàng để có được sự tài trợ rẻ trên thị trường trái phiếu, sự tồn tại của thị trường PSTD có thể là nguyên nhân đối với việc phát hành các trái phiếu dưới mức hạng đầu tư, và kết quả làm giảm lợi ích xã hội. Để cải thiện vấn đề này, tác giả cho rằng cần phải yêu cầu sự báo cáo đối với PSTD. Acharya và Johnson (2007) đã nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến giao dịch nội bộ trong thị trường PSTD. Bằng việc sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) và ước lượng System generalized method of moments (SGMM) với dữ liệu là giá hoán đổi RRTD đóng cửa hàng ngày đối với hầu hết các mua bán chuyển đến Bắc Mỹ, từ ngày 1/1/2001 đến 20/10/2004; kết quả nghiên cứu cho thấy có một dòng thông tin từ thị trường hoán đổi RRTD đến thị trường vốn, dòng thông tin này thì thường xuyên và có ý nghĩa hơn, đó là tính đại diện cho nhiều mối quan hệ của ngân hàng; dòng thông tin được tập trung hàng ngày là những thông tin tín dụng tiêu cực – được biểu hiện thông qua sự lựa chọn bất lợi tín dụng có thể xảy ra.

Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về mức độ rủi ro trong giao dịch nội bộ với độ nhạy cảm bất lợi của giá hoặc dự phòng thanh khoản trong thị trường tín dụng. Norden và Wagner (2008) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thị trường hoán đổi RRTD và việc định giá các khoản vay tại các công ty ở Mỹ. Bằng việc sử dụng phương pháp hồi quy hai bước (two-stage regression), ước lượng thông qua mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) với dữ liệu gồm chênh lệch lãi suất của các khoản vay công ty, chênh lệch giá hoán đổi RRTD, chênh lệch giá trái phiếu và số liệu vĩ mô từ tháng 01/1998 đến 03/2006; kết quả nghiên cứu cho thấy giá của PSTD được quan sát thông qua hoán đổi RRTD có mối quan hệ rất mạnh đối với chênh lệch lãi suất của hệ thống các khoản vay mới; chúng cũng là một nhân tố nổi 3 trội trong việc giải thích chênh lệch lãi suất này. Vì vậy, chúng có thể được lựa chọn làm tiêu chuẩn định giá khoản vay.

Nicolo và Pelizzon (2008) đã nghiên cứu việc thiết kế tối ưu đối với hợp đồng PSTD, khi các ngân hàng có thông tin riêng đối với khả năng của họ trong thị trường cho vay và sự phụ thuộc đối với yêu cầu về vốn. Bằng việc sử dụng mô hình dựa vào thông tin bất cân xứng và yêu cầu về vốn, các tác giả cho thấy việc thiết kế bảo đảm sự tối ưu có thể thay đổi, phụ thuộc vào những yêu cầu về vốn pháp lý và sự xuất hiện tính không minh bạch trong các thị trường PSTD. Hirtle (2009) đã nghiên cứu PSTD và nguồn cung tín dụng của ngân hàng. Tác giả cho rằng, PSTD là một trong những sự đổi mới nhất và có sự tác động quan trọng đến các thị trường tín dụng.

Ngoài ra, tác giả tìm thấy bằng chứng hạn chế, đó là sử dụng PSTD lớn hơn có liên quan đến nguồn cung tín dụng lớn hơn của ngân hàng. Bên cạnh đó, sử dụng PSTD dường như là để bổ sung cho các hình thức phòng ngừa rủi ro khác của các ngân hàng. Minton và ctg (2009) đã nghiên cứu việc sử dụng PSTD đối với các ngân hàng của Mỹ nắm giữ những công ty với tài sản hơn một tỷ đô la từ năm 1999 đến 2005. Bằng việc sử dụng phương pháp hồi quy Probit, kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có một số nhỏ các ngân hàng mua ròng về sự phòng hộ khoản vay, nhưng đó cũng là những ngân hàng có ít vốn.

Sử dụng PSTD của các ngân hàng chủ yếu với vai trò kinh doanh hơn là với vai trò phòng hộ khoản vay. Thompson (2010) đã nghiên cứu ảnh hưởng của rủi ro đối tác trong các hợp đồng bảo hiểm về tài chính, sử dụng trường hợp chuyển giao RRTD trong ngân hàng. Bằng việc phát triển mô hình đại diện để phân tích quyết định đầu tư tối ưu của người bảo hiểm khi xảy ra sự thất bại, tác giả cho thấy vấn đề rủi ro đạo đức mới về phía bên bảo hiểm của thị trường. Ngoài ra, rủi ro đối tác này có thể tạo ra động cơ để bên được bảo hiểm tiết lộ thông tin nhiều hơn về khả năng đòi bồi thường.

Bolton và Oehmke (2011) đã nghiên cứu vấn đề người cho vay không trách nhiệm, bởi người chủ nợ có được sự bảo hiểm đối với sự vỡ nợ nhưng vẫn nắm giữ quyền kiểm soát người vay trong và sau khi vỡ nợ. Bằng việc đưa ra mô hình về sự cam kết được giới hạn của hoán đổi RRTD, các tác giả cho thấy khi người cho vay tự do chọn các mức bảo vệ tín dụng, họ thường bảo hiểm trên mức; kết quả liên 4 quan đến vấn đề người cho vay không trách nhiệm, đó là sự không hiệu quả cả dự tính và sau đó. Các tác giả cho rằng, bằng việc đưa vào hợp đồng các điều khoản loại trừ đối quyền được bảo hiểm hoặc bằng cách thực hiện cơ cấu lại sự cố tín dụng, bên bảo hiểm có thể loại trừ vấn đề người cho vay không trách nhiệm. Nijskens và Wagner (2011) nghiên cứu hoạt động chuyển giao RRTD và rủi ro hệ thống.

Các tác giả cho thấy, trong khi các ngân hàng có thể dời bỏ đối với RRTD của những khoản vay, chúng có thể tạo nên rủi ro hệ thống lớn hơn. Điều này đã tạo ra thách thức đối với sự điều chỉnh tài chính, trong đó tập trung vào những đặc thù của các tổ chức cụ thể. Bedendo và Bruno (2012) đã nghiên cứu lợi ích của việc bán khoản vay, chứng khoán hóa và PSTD tại các NHTM ở Mỹ từ 2001 đến 2009, đặc biệt trong cuộc khủng hoảng tài chính. Bằng việc sử dụng phương pháp Generalized method of moments (GMM), kết quả nghiên cứu cho thấy việc chuyển giao RRTD có giá trị lợi ích đối với nền kinh tế.

Tuy nhiên, các tác giả cũng cho thấy tính mạo hiểm cao hơn ở những ngân hàng khuyến khích mạnh mẽ đối với việc bán khoản vay và chứng khoán hóa, nói cách khác tỷ lệ vỡ nợ cao hơn ở những ngân hàng này trong cuộc khủng hoảng tài chính; những lợi ích và bất lợi của việc chuyển giao RRTD thông qua bán khoản vay và chứng khoán hóa thì cao hơn nhiều so với PSTD. Leitner (2012) cho thấy, trong các hoạt động liên quan đến CDS, khi các hợp đồng không được quan sát, những người đại diện có thể cam kết cùng một loại tài sản với nhiều đối tác mà có thể xảy ra sự vỡ nợ sau đó. Tác giả chỉ ra rằng, một cơ chế trung tâm mà có thể cho phép chiết xuất tất cả thông tin có liên quan đến các hợp động mà người đại diện thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Ứng dụng công cụ phái sinh quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng các công cụ phái sinh để quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Luận án tập trung vào việc phân tích hiệu quả của các công cụ này trong việc giảm thiểu rủi ro, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình quản trị tín dụng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, bạn có thể tham khảo Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam của khách hàng cá nhân ở khu vực TP HCM. Nếu quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả huy động vốn, Luận văn nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi sẽ là tài liệu phù hợp. Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn về quản lý rủi ro thanh khoản, bạn có thể đọc Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ sung kiến thức liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng.