Luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về tài chính ngân hàng.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

180
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc phân tích trạng thái thanh khoảnhiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về quản lý thanh khoảnhiệu suất ngân hàng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO và thực hiện lộ trình Basel II. Trạng thái thanh khoảnhiệu quả hoạt động là hai yếu tố quan trọng quyết định sự ổn định và phát triển của các ngân hàng. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa hai yếu tố này, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với nhiều rủi ro về thanh khoản, đặc biệt là việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn đã tạo áp lực lớn lên trạng thái thanh khoản của các ngân hàng. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc quản lý hiệu quả thanh khoản để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ là xác định mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoảnhiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis) để đo lường hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu suất ngân hàng. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngquản lý thanh khoản.

II. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về quản lý thanh khoảnhiệu quả hoạt động ngân hàng, bao gồm lý thuyết ưa thích tiền mặt (Liquidity Preference Theory) và lý thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản (Shiftability Theory). Phương pháp nghiên cứu chính bao gồm DEA để đo lường hiệu quả kỹ thuật và phân tích hồi quy Tobit để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động.

2.1. Lý thuyết nền tảng

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về thanh khoảnhiệu quả hoạt động, bao gồm lý thuyết ưa thích tiền mặt và lý thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản. Các lý thuyết này giúp giải thích mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoảnhiệu quả hoạt động của các ngân hàng.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp DEA được sử dụng để đo lường hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng. Phân tích hồi quy Tobit được áp dụng để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017.

III. Kết quả nghiên cứu và phân tích

Kết quả nghiên cứu cho thấy trạng thái thanh khoản có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng có thanh khoản cao thường đạt hiệu suất ngân hàng tốt hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, bao gồm quy mô ngân hàng, năng lực tài chính và đa dạng hóa nghiệp vụ.

3.1. Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

Kết quả đo lường bằng DEA cho thấy các ngân hàng lớn thường đạt hiệu quả kỹ thuật cao hơn so với các ngân hàng nhỏ. Điều này phản ánh tầm quan trọng của quy mô và năng lực tài chính trong việc nâng cao hiệu suất ngân hàng.

3.2. Mối quan hệ giữa thanh khoản và hiệu quả hoạt động

Phân tích hồi quy Tobit chỉ ra rằng trạng thái thanh khoản có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng duy trì thanh khoản cao thường có hiệu suất ngân hàng tốt hơn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính biến động.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách

Nghiên cứu kết luận rằng trạng thái thanh khoản là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các giải pháp được đề xuất bao gồm nâng cao năng lực quản lý thanh khoản, đa dạng hóa nghiệp vụ và cải thiện quy mô ngân hàng. Những hàm ý chính sách này nhằm giúp các ngân hàng duy trì sự ổn định và nâng cao hiệu suất ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

Các giải pháp bao gồm cải thiện quản lý thanh khoản, đa dạng hóa nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn, và nâng cao năng lực tài chính. Những giải pháp này giúp các ngân hàng duy trì hiệu quả hoạt động trong bối cảnh thị trường biến động.

4.2. Hàm ý chính sách

Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước để giúp các ngân hàng thương mại nâng cao hiệu quả hoạt độngquản lý thanh khoản. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các chuẩn mực quốc tế như Basel II.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tài chính ngân hàng trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc cấu trúc thành 5 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả ngân hàng, trạng thái thanh khoản, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Chƣơng 2: Đánh giá các công trình nghiên cứu về trạng thái thanh khoản, hiệu quả hoạt động ngân hàng, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng. Chƣơng 3: Phƣơng pháp và mô hình nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách 9 II/ NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN CỦA CÁC NHTM 1.

Thanh khoản ngân hàng Hiện nay có một số cách định nghĩa về thanh khoản và thanh khoản ngân hàng nhƣ: Theo Greuning và Bratanovic (2004) thanh khoản ngân hàng thể hiện khả năng của một ngân hàng để tự tài trợ hiệu quả cho các giao dịch. Khi một ngân hàng xảy ra rủi ro thanh khoản đồng nghĩa với việc ngân hàng mất khả năng tài trợ cho các hoạt động của mình cũng nhƣ không thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với khách hàng (rút tiền gửi, đáp ứng các yêu cầu tài trợ bổ sung cho danh mục cho vay và đầu tƣ). Trong khi đó, Laker (2007) lại định nghĩa thanh khoản của một ngân hàng là chính dòng tiền đƣợc xác định bằng mức độ nắm giữ tiền mặt và tƣơng đƣơng tiền hoặc tài sản lƣu động. Theo BASEL (2006) thanh khoản là khả năng của ngân hàng tạo ra sự tăng trƣởng tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ khi đến hạn mà không có tổn thất đáng kể.

Ủy ban Basel nhận định rằng sự tồn tại của các ngân hàng thƣơng mại phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Bhunia (2010) đề cập đến thanh khoản là khả năng của một ngân hàng để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của mình. Thanh khoản của ngân hàng chính là "máu" cho phép ngân hàng duy trì các hoạt động của mình và tồn tại. Bản chất của chức năng ngân hàng đòi hỏi ngân hàng đó phải duy trì một mức độ thanh khoản an toàn để có thể duy trì hoạt động cho vay thông thƣờng, thanh toán những khoản tiền gửi của khách hàng khi đến hạn, giao dịch trên thị trƣờng ngoại hối, cũng nhƣ đáp ứng các chức năng 10 chung của quản trị.

Việc không đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời gửi tiền và các nghĩa vụ ngắn hạn khác có thể dẫn đến khủng hoảng niềm tin, sự hoảng loạn, sự rút tiền ồ ạt của ngƣời gửi và cuối cùng là dẫn đến sự đóng cửa của các ngân hàng (Goddard (2009)). Qua các định nghĩa trên, ta có thể rút ra thanh khoản ngân hàng chính là khả năng của một ngân hàng có thể tài trợ cho các hoạt động và nghĩa vụ của mình khi đến hạn mà chi phí phát sinh là không đáng kể.2 Trạng thái thanh khoản Trạng thái thanh khoản là sự chênh lệch giữa một bên là tổng tài sản thanh khoản và dòng tiền vào và một bên là dòng tiền ra từ cam kết cho vay hay đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn. Trạng thái thanh khoản chính là một thƣớc đo - thƣớc đo của thanh khoản. TTTK = Tài sản thanh khoản + Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản Ở đây xảy ra một trong ba trƣờng hợp: Nếu TTTK < 0 : Ngân hàng đang ở trạng thái “ Thâm hụt thanh khoản”.

Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cầu thanh khoản vƣợt quá tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản. Nếu TTTK > 0 : Ngân hàng đang ở trạng thái “Thặng dƣ thanh khoản”. Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản vƣợt quá tổng cầu thanh khoản. Nếu TTTK = 0: Ngân hàng đang ở trạng thái cân bằng thanh khoản.

Tức là tại thời điểm đánh giá, tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản và tổng cầu thanh khoản của ngân hàng bằng nhau. Trong đó, tài sản thanh khoản bao gồm tiền mặt và chứng khoán kinh doanh ngắn hạn (tiền mặt đƣợc định nghĩa là các khoản tiền mặt có sẵn và tất cả các khoản tiền gửi đến hạn đƣợc ký gửi tại Ngân hàng Trung Ƣơng và các ngân hàng khác) (Duttweiler (2011)) 11 1.3 Các phƣơng pháp đo lƣờng trạng thái thanh khoản Hiện tại, các phƣơng pháp đo lƣờng thanh khoản đã và đang đƣợc phát triển nhƣ: Phƣơng pháp cung cầu thanh khoản, phƣơng pháp chỉ số tài chính về thanh khoản, phƣơng pháp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn. Mỗi phƣơng pháp nêu trên đều đƣợc xây dựng dựa trên một số giả định là ngân hàng chỉ có thể ƣớc lƣợng gần đúng mức cầu thanh khoản thực tế tại một thời điểm nhất định. Đó chính là lý do vì sao nhà quản lý thanh khoản phải luôn sẵn sàng điều chỉnh mức dự tính về yêu cầu thanh khoản mỗi khi ngân hàng nhận đƣợc thông tin mới.

Phƣơng pháp cung cầu thanh khoản Ở bất cứ thời điểm nào, các nguồn cung và nhu cầu thanh khoản đến cùng lúc và tạo thành trạng thái thanh khoản ròng và có thể đƣợc tính nhƣ sau: NLP (Net Liquidity Position) = Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản + (dƣ)/ - (thiếu) dự trữ thanh khoản Trong đó:  Cung thanh khoản là nguồn tiền có sẵn hoặc có thể có trong thời gian tƣơng lai ngắn để NH sử dụng. Luồng tiền vào này đƣợc tạo nên từ các nguồn: (i) Tiền gửi của khách hàng Đây đƣợc xem là nguồn cung thanh khoản quan trọng nhất của NH. Để tăng nhu cầu này, cũng tức là tăng cung thanh khoản cho NH, NH có thể thực hiện các biện pháp nhƣ: điều chỉnh lãi suất huy động hấp dẫn, tạo những dịch vụ hấp dẫn khác ngoài lãi suất (khuyến mại, thƣởng…), NH có kết quả hoạt động kinh doanh tốt. Trong điều kiện khi mà các cơ hội đầu tƣ khác trở nên kém hấp dẫn hơn thì nguồn tiền gửi này cũng có thể đƣợc tăng lên.

(ii) Khách hàng hoàn trả tín dụng Đây đƣợc xem nhƣ là nguồn cung thanh khoản quan trọng thứ hai. Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của NH, mang lại nguồn thu lớn nhất cho NH nhƣng cũng tiềm ẩn rủi ro cao, ảnh hƣởng đến khả năng thanh toán cuối cùng của NH. Nếu mọi khoản tín dụng đều đƣợc thanh toán đúng hạn thì không những đảm bảo đƣợc hiệu quả kinh doanh, mà còn là nguồn cung thanh khoản lớn cho NH. (iii) Đi vay mượn trên thị trường tiền tệ 12 NH có thể tăng nguồn cung thanh khoản bằng cách đi vay trên thị trƣờng tiền tệ, bao gồm các khoản vay mới, gia hạn và tuần hoàn nợ vay… Các giao dịch diễn ra giữa các NH với các NH khác hay với NHTW.

Đây là nguồn có chi phí cao và phụ thuộc vào chính sách tiền tệ từ NHNN (iv) Thu nhập từ bán tài sản Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, NH có thể chuyển hóa một phần tài sản thanh khoản thành tiền (ví dụ nhƣ cổ phiếu, trái phiếu, vàng…). (v) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ Các khoản thu nhập của NH trong quá trinh thực hiện các dịch vụ cho khách hàng nhƣ thu phí bảo lãnh, phí mở L/C… (vi) Phát hành cổ phiếu ra thị trường Việc NH phát hành cổ phiếu ra thị trƣờng cũng là một nguồn cung thanh khoản lớn cho NH.  Cầu về thanh khoản phản ánh nhu cầu rút tiền khỏi NH ở những thời điểm khác nhau. Nhu cầu này phụ thuộc vào các nhân tố sau: (i) Nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng Đây là nhu cầu thanh khoản có tính thƣờng xuyên, tức thời, bao gồm các loại tiền: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch, tiền gửi có kỳ hạn đến hạn và có thể rút trƣớc hạn.

Trong đó tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi giao dịch, NH luôn phải đảm bảo một khoản tiền dự trữ để đáp ứng nhu cầu thanh toán từ tài khoản này. Những nhân tố tạo nên nhu cầu thanh khoản này có thể là sự biến động của lạm phát trong nền kinh tế, chênh lệch đang kể về lãi suất huy động giữa các NH, mức lợi tức khác biệt của các cơ hội đầu tƣ (chứng khoán, bất động sản, vàng, ngoại tệ) so với gửi tiền vào NH. (ii) Nhu cầu vay tiền từ khách hàng Đây cũng là yếu tố tác động mạnh đến cầu về thanh khoản đối với NH. Nhu cầu này chịu tác động của các nhân tố nhƣ nhu cầu đầu tƣ của doanh nghiệp, lãi suất cho vay của NH có tính cạnh tranh cao so với các NH khác, các nguồn vốn khác trở nên khó tiếp cận hơn… (iii) Hoàn trả các khoản đi vay Đây là khoản tiền mà NH phải hoàn trả cho các khoản đi vay từ các tổ chức kinh tế, ca nhân, các TCTD khác hay từ NHTW.

13 (iv) Chi phí cung ứng dịch vụ và chi phí lãi Đây là các khoản chi phí trả lãi huy động, trả lãi phát hành giấy tờ có giá mà NH đã huy động trƣớc đây đến hạn NH phải thanh toán cho khách hàng. (v) Thanh toán cổ tức cho cổ đông Đây là khoản tiền mà NH phải trả cho các cổ đông của mình. (vi) Mua lại cổ phiếu Việc NH mua lại các cổ phiếu đã phát hành cũng tác động đến nhu cầu thanh khoản của NH. Cách tiếp cận cung cầu thanh khoản dùng dự trữ thanh khoản nhƣ một hồ chứa.

Qua đó, ngân hàng đánh giá trạng thái thanh khoản bằng cách so sánh sự thay đổi trong dòng tiền vào và dòng tiền ra để xác định lƣợng dự trữ cần thiết. Cách tiếp cận cung cầu thanh khoản vận dụng sự thay đổi giữa tài sản và nợ phải trả cả trong hiện tại và tƣơng lai. (Bassis, 2009)  Dƣ/ thiếu dự trữ thanh khoản: bao gồm dƣ/ thiếu dự trữ bắt buộc để đáp ứng yêu cầu của NHNN và dƣ/ thiếu dự trữ ngân quỹ để đáp ứng yêu cầu thanh khoản của từng ngân hàng.1: Mô hình quản trị thanh khoản Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2015) 14 1.2 Phƣơng pháp chỉ số thanh khoản Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đo lƣờng trạng thái thanh khoản nhƣ Crosse & Hempel (1980), Aspachs et al. (2005), Tamirisa & Igan (2008), Moore (2009) tập trung vào 03 tỷ số thanh khoản sau: L1 = Tài sản thanh khoản/ tổng tài sản Tỷ số L1 phản ánh một cái nhìn tổng quát về khả năng thanh khoản của ngân hàng, tỷ trọng tài sản thanh khoản trong tổng tài sản là bao nhiêu.

Tỷ số cao tức khả năng thanh khoản tốt và ngƣợc lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại ngân hàng thương mại Việt Nam là một nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản, cách quản lý rủi ro thanh khoản, và tác động của nó đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia tài chính và sinh viên muốn hiểu rõ hơn về cơ chế vận hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn, nghiên cứu về quản lý rủi ro thanh khoản từ góc độ quản lý nhà nước. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh phù mỹ tỉnh bình định cung cấp thêm góc nhìn về quản lý tài sản đảm bảo, một yếu tố quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Cuối cùng, Luận văn nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chiến lược huy động vốn, một khía cạnh không thể thiếu trong việc duy trì thanh khoản ngân hàng.