MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận án Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM. Song hoạt động này cũng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao. Chính vì vậy, NHTM phải thường xuyên thực hiện nhiều biện pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý rủi ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Hoạt động của các NHTM ở nước ta đã trải qua hơn 27 năm đổi mới, đã gặp phải nhiều RRTD khác nhau trong các thời kỳ khác nhau của gần ba thập niên qua. Trong những năm gần đây, thực hiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch vụ tài chính, các NHTM ở nước ta bên cạnh việc gặp phải những rủi ro của nội tại nền kinh tế trong nước thì còn đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau của khu vực và quốc tế. Thực tế kể từ cuối năm 2006 đến nay, trong hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM ở nước ta gặp phải những rủi ro lớn bởi lạm phát cao, sự phát triển nóng của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán; những yếu kém về quản lý của các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước; diễn biến thiên tai và dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp. đồng thời cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế và khủng hoảng nợ tại nhiều nước châu Âu.
Do tác động bởi các yếu tố khách quan đó, cộng với những yếu kém trong quản lý RRTD của các NHTM dẫn tới tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân hàng tăng cao và chậm được xử lý. Thực tế này đòi hỏi các NHTM phải tăng cường quản lý RRTD vì sự phát triển ổn định chung của nền kinh tế cũng như sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng. Agribank là một NHTM có quy mô lớn nhất, có mạng lưới rộng nhất trong toàn bộ ngành ngân hàng, lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động tín dụng, chiếm tỷ trọng 90% tổng thu nhập hàng năm. Vì vậy, Agribank cũng không là ngoại lệ đối với những rủi ro nói trên.
Trong những năm qua, Agribank đã thực hiện nhiều biện pháp có tính đồng bộ, triển khai trong toàn hệ thống để tăng cường quản lý RRTD, kiểm soát chặt chẽ chất lượng cho vay, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng. Nhưng do nhiều nhân tố khác nhau, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu dẫn đến tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng trong các năm 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - 2012, nhiều khoản nợ có khả năng mất vốn tiếp tục xuất hiện trong năm 2013 mặc dù tỷ lệ nợ xấu có giảm. Đặc biệt là những yếu kém trong quản lý RRTD đã gây ra tình trạng “mất” cán bộ, thu nhập của toàn hệ thống tiếp tục bị giảm sút trong các năm 2010 - 2013 và tăng nhẹ trong năm 2014, uy tín bị ảnh hưởng. Không những vậy, năng lực cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong hoạt động tín dụng nói riêng của Agribank cũng bị giảm sút trong các năm 2010 - 2012, sau đó có được phục hồi dần nhưng vẫn còn dư âm trong một bộ phận dư luận, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế.
Thực hiện đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam theo quyết định của Thủ trướng Chính phủ, cũng như chiến lược trở thành một NHTM lớn mạnh, hiện đại nhất Việt Nam, đòi hỏi Agribank phải tăng cường quản lý rủi ro nói chung, trong đó tập trung là công tác quản lý RRTD. Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu nói trên, luận án chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” làm công trình nghiên cứu. Tổng quan về đề tài nghiên cứu 2. Luận án tiến sĩ có chủ đề gần với nội dung đề tài - Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Chính sách tín dụng của Agribank đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên”, của nghiên cứu sinh: Nguyễn Mạnh Hùng, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2009.
+ Kết quả đạt được: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn của Agribank tại 5 tỉnh Tây Nguyên là: Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắk Lăk, Gia Lai và Kon Tum. Trong đó, thực trạng tập trung chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay giai đoạn 2002 - 2007, dự báo và giải pháp cho giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2015. + Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là luận án chỉ nghiên cứu về chính sách tín dụng của Agribank đối với khu vực Tây Nguyên, không nghiên cứu chuyên sâu về quản lý RRTD của toàn hệ thống Agribank có tính cập nhật giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực đồng bằng Bắc bộ”, của nghiên cứu sinh: Trần Văn Dự, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2010.
+ Kết quả đạt được: Đề tài tập trung phân tích rõ thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất đối với các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ và đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp - nông thôn (NNNT) trên địa bàn. Đề tài cũng nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho vay vốn hộ sản xuất tại các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ. Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2001 - 2008, dự báo và tầm nhìn giai đoạn 2009 - 2015. + Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là chỉ giới hạn về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của vùng đồng bằng Bắc bộ, luận án cũng không nghiên cứu sâu về quản lý RRTD của toàn hệ thống Agribank có tính cập nhật giai đoạn hội nhập cũng như thực trạng diễn biến kinh tế vĩ mô phức tạp trong và ngoài nước giai đoạn hiện nay (2009 - 2014) ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của các NHTM, trong đó có Agribank.
- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của nghiên cứu sinh: Trần Trung Tường, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh năm 2011. + Kết quả đạt được: Luận án tập trung nghiên cứu về quản trị RRTD của khối NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tập trung là giai đoạn 2005 - 2009 trước và sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). + Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là chỉ giới hạn trong nghiên cứu quản trị tín dụng của các NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, luận án không đi sâu nghiên cứu về quản lý RRTD của Agribank trong giai đoạn hiện nay. - Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của nghiên cứu sinh: Nguyễn Tuấn Anh, công tác tại Agribank, bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 cấp Trường, tại trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011.
+ Kết quả đạt được: Công trình tập trung nghiên cứu quản trị RRTD nói chung và đánh giá quản trị RRTD tại Agribank, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD tại Agribank. Số liệu tập trung là giai đoạn 2005-2009. Một số bảng số liệu và nguồn tài liệu lấy rộng hơn cả một số năm trước năm 2005 để so sánh, nghiên cứu làm rõ xu hướng diễn biến của thực trạng. + Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn về thời gian chỉ từ năm 2009 trở về trước.
Thực trạng được phân tích và đánh giá không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2010 - 2014 với những diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Agribank. Bên cạnh đó công trình nghiên cứu chưa gắn với thực hiện đề án tái cơ cấu Agribank, cũng như gắn với những dự báo sát về môi trường kinh tế trong và ngoài nước giai đoạn 2015 - 2020 ảnh hướng đến RRTD của Agribank. Một điểm khác biệt nữa của các công trình nghiên cứu nói trên đó là đi sâu vào nội dung quản trị RRTD, không nghiên cứu chuyên sâu vào quản lý RRTD của Agribank. Một số bài viết đăng trên Tạp chí chuyên ngành hiện nay - Bài viết: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” của TS.
Nguyễn Thị Loan, đăng trên Tạp chí Ngân hàng, số 1+2, tháng 1/2012. + Thành công của công trình nghiên cứu đó là thông qua số liệu và thực trạng về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các khối NHTM và một số NHTM được lựa chọn đã phân tích rõ một số ưu điểm, 2 nhóm hạn chế về hoạt động quản trị rủi ro và hạn chế trong quản trị RRTD, đã đề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết. + Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là giới hạn về thời gian, tập trung từ năm 2010 trở về trước, về không gian nghiên cứu tất cả các NHTM, không chuyên sâu về Agribank có những tính chất đặc thù trong quản trị RRTD của giai đoạn 2010 - 2014… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Bài viết: “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng Basel II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (trang 36), đăng trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 20 (413) phát hành tháng 10/2014. + Thành công của công trình nghiên cứu đó là bài viết đã cho thấy rõ, tại Singapore, Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) sẽ đặt ra tỷ lệ vốn áp dụng với các ngân hàng tại quốc đảo này cao hơn so với mức tối thiểu của toàn cầu để củng cố uy tín cho vị thế trung tâm tài chính.
MAS cho rằng: “Mỗi ngân hàng tại Singapore đều mang tầm quan trọng đối với hệ thống.