Tổng quan luận án

Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ chủ đạo, mang lại xấp xỉ 90% tổng thu nhập hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn xác suất phát sinh rủi ro cao. Từ cuối năm 2006 đến giai đoạn 2014, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế vĩ mô như lạm phát, sự biến động của thị trường bất động sản và chứng khoán, thiên tai dịch bệnh trong ngành nông nghiệp, cùng tác động từ khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng hoảng nợ công châu Âu. Bên cạnh yếu tố khách quan, những hạn chế nội tại trong mô hình tổ chức, quy trình nghiệp vụ và kiểm soát nội bộ đã khiến tỷ lệ nợ xấu của Agribank gia tăng trong giai đoạn 2010 - 2012, phát sinh nhiều khoản nợ có nguy cơ mất vốn trong năm 2013 và làm suy giảm thu nhập của hệ thống trong các năm 2010 - 2013. Bối cảnh triển khai Đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng theo chủ trương của Chính phủ đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng cường năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng này.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về tín dụng tại từng khu vực địa lý hoặc nghiên cứu quản trị rủi ro ở các ngân hàng thương mại cổ phần, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu về công tác quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống Agribank gắn liền với bối cảnh tái cơ cấu và diễn biến kinh tế giai đoạn 2009 - 2014, có định hướng đến năm 2020.

Mục tiêu chung của luận án là xây dựng khung lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank đến năm 2020.

Mục tiêu cụ thể và các câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  1. Trả lời câu hỏi: Có những cơ sở lý luận chủ yếu nào về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại? Nhiệm vụ cụ thể là luận giải, hệ thống hóa khung lý thuyết cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại và tổng kết kinh nghiệm quốc tế liên quan.
  2. Trả lời các câu hỏi: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 diễn ra như thế nào; có những ưu điểm gì và hạn chế tập trung ở điểm nào? Những nguyên nhân chủ quan và khách quan nào dẫn đến tình trạng rủi ro tín dụng tại Agribank?
  3. Trả lời câu hỏi: Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank trong giai đoạn định hướng đến năm 2020?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian: Luận án giới hạn trong phạm vi quản lý rủi ro hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại; tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Trụ sở chính Agribank, đồng thời kết hợp khảo sát các trường hợp rủi ro điển hình tại một số chi nhánh trên địa bàn thành phố Hà Nội (Sở giao dịch, các huyện Thạch Thất, Ứng Hòa, Sóc Sơn), tỉnh Hà Nam (thành phố Phủ Lý, huyện Lý Nhân), và tỉnh Hưng Yên (thành phố Hưng Yên, các huyện Văn Giang, Mỹ Hào).
  • Về thời gian: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng được khảo sát và phân tích số liệu tập trung trong giai đoạn 2009 - 2014 (một số số liệu được thu thập từ giai đoạn 2008 hoặc rộng hơn để so sánh xu hướng); các định hướng, dự báo và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm luận án tiến sĩ kinh tế trong nước:

  • Nguyễn Mạnh Hùng (2009), Chính sách tín dụng của Agribank đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên, Học viện Ngân hàng. Luận án phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay giai đoạn 2002 - 2007 tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum). Khoảng trống nghiên cứu là đề tài chỉ giới hạn phạm vi địa bàn Tây Nguyên và tập trung vào chính sách tín dụng, không nghiên cứu chuyên sâu về quản lý rủi ro tín dụng trên quy mô toàn hệ thống Agribank.
  • Trần Văn Dự (2010), Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực đồng bằng Bắc bộ, Học viện Ngân hàng. Công trình tập trung vào chất lượng tín dụng hộ sản xuất giai đoạn 2001 - 2008 tại đồng bằng Bắc Bộ. Khoảng trống là công trình chỉ xem xét phân khúc hộ sản xuất ở một vùng địa lý hẹp, không nghiên cứu tổng thể công tác quản lý rủi ro tín dụng toàn ngân hàng giai đoạn 2009 - 2014.
  • Trần Trung Tường (2011), Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu khối ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2005 - 2009, để lại khoảng trống về đặc thù quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại nhà nước quy mô lớn như Agribank.
  • Nguyễn Tuấn Anh (2011), Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 2005 - 2009. Khoảng trống là dữ liệu dừng lại ở năm 2009, chưa phản ánh thực trạng giai đoạn 2010 - 2014 khi ngân hàng thực hiện Đề án tái cơ cấu và đối mặt với các biến động nợ xấu mới; đồng thời công trình tiếp cận theo hướng "quản trị" thay vì đi sâu vào "quản lý" điều hành tác nghiệp.

Nhóm bài báo khoa học và đề tài cấp ngành:

  • Nguyễn Thị Loan (2012), bài viết trên Tạp chí Ngân hàng số 1+2, phân tích tăng trưởng tín dụng, nợ xấu và hệ số an toàn vốn (CAR) giai đoạn đến năm 2010 của toàn hệ thống ngân hàng thương mại, không chuyên sâu vào đặc thù của Agribank.
  • Nguyễn Thị Vân Anh (10/2014), bài viết trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 20 (413), nghiên cứu việc áp dụng Basel II và Basel III tại Singapore thông qua sửa đổi Thông tư số 637 của MAS. Khoảng trống là mô hình tại Singapore không có mảng cho vay nông nghiệp - nông thôn quy mô lớn như tại Agribank.
  • Trần Thị Minh Trang (5/2014), bài viết trên Tạp chí Ngân hàng số 5, lượng hóa rủi ro hoạt động theo tiếp cận vốn Basel II trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Đinh Thu Hương và Phan Đăng Lưu (5/2014), bài viết trên Tạp chí Ngân hàng số 5, xem xét mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 3 tầng của Agribank nhưng chưa đi sâu vào nội dung quản lý thực thi.
  • Hoàng Huy Hà (chủ nhiệm, 10/2012), đề tài cấp ngành của Ngân hàng Nhà nước về áp dụng chuẩn mực an toàn kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế, chưa phân tích khả năng ứng dụng cụ thể mô hình Basel II tại Agribank.
  • Bùi Diệu Anh (chủ nhiệm), đề tài cấp ngành về năng lực quản trị danh mục cho vay của một số ngân hàng thương mại cổ phần tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2012.

Nhóm công trình và tài liệu quốc tế:

  • Các văn bản của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: Hiệp ước vốn Basel I (1988), Hiệp ước vốn Basel II (2004) với các phương pháp đo lường như phương pháp tiếp cận chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA), phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ (IRB) cơ bản và nâng cao, mô hình giá trị chịu rủi ro (VAR); cùng tài liệu tháng 9/2000 về 16 nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng chia làm 4 nhóm.
  • Glen Bullivant (2005), ấn phẩm Credit Management, hệ thống hóa các khía cạnh quản lý tín dụng, dòng tiền, điều kiện tín dụng, đánh giá rủi ro và thu hồi nợ.
  • Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert Addlestone (2004), ấn phẩm Effective credit control & debt recovery handbook, phân tích quy trình kiểm soát tín dụng, hạn mức tín dụng và thủ tục xử lý nợ quá hạn.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống công tác quản lý rủi ro tín dụng của toàn hệ thống Agribank; cập nhật dữ liệu giai đoạn 2009 - 2014; phân tích sự tương tác giữa mô hình tổ chức phân tán và yêu cầu quản lý tập trung; khảo sát thực nghiệm đối với cả cán bộ quản lý tín dụng và khách hàng vay vốn nhằm phục vụ Đề án tái cơ cấu ngân hàng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, luận án tiếp cận khái niệm tín dụng theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) và quan điểm của Vũ Văn Hóa và cộng sự (2007), khẳng định tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có thời hạn, có hoàn trả cả gốc và lãi dựa trên uy tín hoặc tài sản bảo đảm. Về rủi ro tín dụng, tác giả tham khảo các định nghĩa của A. Lange (1999), Ủy ban Basel (2000), Nguyễn Kim Anh (2010) và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tác giả phân tích: rủi ro tín dụng không chỉ phát sinh đơn thuần do khách hàng vi phạm hợp đồng hay mất khả năng thanh toán, mà còn có thể bắt nguồn từ quy định nội bộ, lỗi quy trình kiểm soát của ngân hàng, hoặc vi phạm đạo đức của cán bộ thu nợ, thu lãi.

Luận án làm rõ sự khác biệt giữa hai thuật ngữ:

  • Quản trị rủi ro tín dụng: Là tiến trình xây dựng và ban hành các chiến lược, chính sách, khẩu vị rủi ro tổng thể nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở mức rủi ro có thể chấp nhận (theo Nguyễn Văn Tiến, 2005; Trần Trung Tường, 2011).
  • Quản lý rủi ro tín dụng: Là việc tổ chức, điều hành và triển khai thực thi cụ thể các chính sách, quy trình cấp tín dụng, kiểm soát khoản vay từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giải ngân đến giám sát nợ và xử lý nợ quá hạn. Quản trị mang tính bao quát ở cấp hoạch định, trong khi quản lý được thực hiện sâu rộng trên toàn mạng lưới tác nghiệp.

Khung phân tích của luận án áp dụng mô hình Kim tự tháp quản lý rủi ro tín dụng của Rose P. (2004) và quy trình quản lý rủi ro theo Hoàng Huy Hà (2012), bao gồm các khâu: thiết lập chiến lược chính sách; nhận biết, phân tích, đo lường rủi ro; đưa ra quyết định chấp nhận, giảm nhẹ hoặc từ chối rủi ro; quản lý, kiểm soát và hoàn thiện quy trình. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được sử dụng gồm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo rủi ro (RAROC).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các biến động trong quản lý rủi ro tín dụng đặt trong điều kiện phát triển kinh tế cụ thể của Việt Nam qua các thời kỳ.
  • Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Hệ thống hóa, phân tích tài liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu số liệu từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo chuyên đề của Trụ sở chính và các chi nhánh Agribank giai đoạn 2009 - 2014.
  • Phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học qua bảng hỏi:
    • Khảo sát cán bộ ngân hàng: Phát 450 phiếu qua email, bưu điện và gặp trực tiếp cán bộ quản lý (trưởng, phó phòng, chuyên viên Hội sở chính; giám đốc, phó giám đốc, trưởng, phó phòng giao dịch và phòng tín dụng chi nhánh). Kết quả thu về 314 phiếu hợp lệ.
    • Khảo sát khách hàng vay vốn: Phát 550 phiếu (300 phiếu cho doanh nghiệp và 250 phiếu cho khách hàng cá nhân) tại Sở giao dịch và một số chi nhánh tại Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên; thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại quầy hoặc gửi email cho giám đốc, kế toán trưởng. Kết quả thu về 469 phiếu hợp lệ (257 phiếu doanh nghiệp, 212 phiếu cá nhân).

Nguồn dữ liệu của luận án là sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức của Agribank, Ngân hàng Nhà nước và dữ liệu sơ cấp thu được từ hai cuộc điều tra bằng phiếu khảo sát nêu trên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng. Tác giả phân loại tín dụng ngân hàng theo nhiều tiêu thức: theo mục đích (bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, cá nhân, định chế tài chính); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm); theo xuất xứ (trực tiếp, gián tiếp); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, hoàn trả theo yêu cầu); và theo hình thái giá trị (cho vay bằng tiền, cho vay bằng tài sản).

Tác giả phân tích các nguyên nhân gây rủi ro tín dụng: nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), môi trường pháp lý; nguyên nhân từ phía khách hàng vay (rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, quản trị yếu kém); nguyên nhân từ chính ngân hàng thương mại (chính sách cho vay không hợp lý do quá chú trọng lợi nhuận, cán bộ không tuân thủ quy trình, vi phạm đạo đức, định giá tài sản bảo đảm thiếu chính xác, cạnh tranh không lành mạnh); và nguyên nhân từ sự biến động giá trị tài sản bảo đảm.

Chương 1 dẫn lại mô hình biểu hiện và quy trình phát sinh rủi ro tín dụng của Nguyễn Văn Tiến (2003): rủi ro tín dụng dẫn tới tình trạng không thu được lãi đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn, không thu đủ vốn; phát sinh lãi treo, nợ quá hạn, nợ đóng băng, nợ khó đòi; từ đó làm giảm thanh khoản, sụt giảm hiệu quả kinh doanh, thất thoát vốn và nguy cơ phá sản.

Tiêu chí Mô hình quản lý rủi ro tập trung Mô hình quản lý rủi ro phân tán
Cơ chế ra quyết định Phán quyết tín dụng và kiểm soát rủi ro tập trung tại Hội sở chính hoặc các trung tâm thẩm định độc lập Phân quyền phán quyết tín dụng cho các cấp chi nhánh và phòng giao dịch cơ sở
Ưu điểm Đảm bảo tính độc lập, chuyên môn hóa cao, hạn chế rủi ro đạo đức tại chi nhánh Xử lý hồ sơ nhanh, am hiểu thị trường địa phương, linh hoạt đáp ứng nhu cầu khách hàng
Nhược điểm Đòi hỏi hạ tầng công nghệ và chi phí lớn; nguy cơ xa rời thực tế địa bàn Dễ phát sinh rủi ro đạo đức, thiếu sự giám sát độc lập, khó kiểm soát chất lượng danh mục
Yêu cầu áp dụng Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và xếp hạng tín dụng nội bộ hiện đại Đội ngũ cán bộ cơ sở có trình độ chuẩn mực, kiểm soát nội bộ phải giám sát chặt chẽ

Tác giả phân tích các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel (gồm 16 nguyên tắc chia thành 4 nhóm: thiết lập môi trường quản lý rủi ro tín dụng thích hợp; vận hành theo quy trình cấp tín dụng lành mạnh; duy trì quy trình quản lý, đo lường và giám sát tín dụng thích hợp; đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng). Mô hình tổ chức quản lý tín dụng chuẩn mực cần đảm bảo sự độc lập giữa 3 chức năng: kinh doanh/bán hàng, quản lý rủi ro và tác nghiệp. Ngoài ra, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro tại Tập đoàn ING (Hà Lan), kinh nghiệm áp dụng Basel II tại một số nước châu Á, từ đó rút ra các bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank: mạng lưới hoạt động gồm khoảng 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch phủ rộng khắp các vùng miền; thị phần cho vay nông nghiệp - nông thôn giữ vai trò chủ chốt. Tác giả khảo sát các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2009 - 2014, diễn biến tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng, doanh số thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.

Về thực trạng quản lý rủi ro tín dụng:

  • Mô hình quản lý rủi ro tại Agribank vận hành theo cơ chế phân quyền phán quyết: quy định hạn mức phê duyệt khác nhau giữa Sở giao dịch, chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh với các chi nhánh tỉnh, huyện khác (áp dụng từ năm 2010).
  • Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (RMS) được áp dụng để phân loại khách hàng tổ chức và cá nhân, phục vụ công tác trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thực trạng nợ xấu: Tác giả phân tích diễn biến nợ xấu qua hai giai đoạn 2008 - 2011 và 2012 - 2014, cơ cấu nợ xấu phân bổ theo các vùng kinh tế đến hết năm 2014, tỷ lệ nợ xấu chung so với tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất, cùng tình hình dư nợ các chương trình kinh tế quan trọng (2012 - 2013) và dư nợ vay vốn Ngân hàng Nhà nước (2009 - 2014).
Nhóm chỉ tiêu thực trạng (giai đoạn 2009 - 2014) Đặc điểm và diễn biến ghi nhận từ luận án
Quy mô mạng lưới và thị phần Mạng lưới đạt khoảng 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch; doanh thu tín dụng chiếm khoảng 90% tổng thu nhập hàng năm.
Diễn biến nợ xấu và rủi ro Tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong các năm 2010 - 2012; sang năm 2013 xuất hiện nhiều khoản nợ có khả năng mất vốn; kết quả trích lập dự phòng và bán nợ cho VAMC được đẩy mạnh trong năm 2013 - 2014.
Công cụ xếp hạng nội bộ (RMS) Chấm điểm chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính; việc cập nhật thông tin chưa thường xuyên, thiếu dữ liệu cảnh báo sớm.
Cơ cấu khảo sát cán bộ ngân hàng Khảo sát 314 cán bộ hợp lệ (trên 450 phiếu phát ra) tại Hội sở chính, các chi nhánh và phòng giao dịch.
Cơ cấu khảo sát khách hàng Khảo sát 469 khách hàng hợp lệ (trên 550 phiếu phát ra), gồm 257 doanh nghiệp và 212 khách hàng cá nhân tại Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên.

Đánh giá thực trạng cho thấy: Agribank đã có nhiều nỗ lực ban hành các quy chế nội bộ, siết chặt quy trình thẩm định, giải ngân và xử lý nợ đọng. Tuy nhiên, công tác quản lý rủi ro tín dụng bộc lộ nhiều hạn chế lớn:

  • Mô hình quản trị và quản lý rủi ro chưa tách bạch độc lập hoàn toàn giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận thẩm định/quản lý rủi ro tại các chi nhánh.
  • Rủi ro đạo đức phát sinh nghiêm trọng: nhiều vi phạm trong hoạt động cho vay xảy ra từ cấp Hội đồng thành viên, Ban điều hành (CEO) đến giám đốc chi nhánh và cán bộ tín dụng cơ sở, dẫn đến tình trạng cán bộ bị cơ quan pháp luật xử lý hình sự, gây suy giảm uy tín và giảm sút thu nhập toàn hệ thống trong các năm 2010 - 2013.
  • Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động thiếu hiệu quả, mang tính hình thức, không phát hiện kịp thời các sai phạm kéo dài.
  • Hệ thống RMS phụ thuộc nhiều vào yếu tố định tính, chưa có hệ thống cảnh báo sớm (Early Warning System), khiến việc ứng phó với rủi ro mang tính chất "xử lý sự vụ" khi nợ xấu đã phát sinh thay vì "phòng ngừa chủ động".
  • Kết quả khảo sát 314 cán bộ và 469 khách hàng chỉ rõ: nguyên nhân gây rủi ro từ phía Hội sở chính liên quan đến cơ chế chính sách tín dụng thay đổi, áp lực chỉ tiêu tăng trưởng; nguyên nhân từ phía chi nhánh bắt nguồn từ việc định giá tài sản bảo đảm chưa chính xác, thẩm định phương án vay thiếu sâu sát, sự nể nang và vi phạm đạo đức nghề nghiệp; kết quả khảo sát khách hàng phản ánh các vướng mắc về thủ tục vay vốn, thời gian xét duyệt và cơ chế tài sản bảo đảm.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển và mục tiêu kinh doanh của Agribank đến năm 2020 gắn với Đề án tái cơ cấu, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  1. Xây dựng và áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung ở mức độ phù hợp: Phù hợp với đặc thù của Agribank là địa bàn hoạt động rộng, mạng lưới 2.200 đơn vị, đối tượng khách hàng nông nghiệp phân tán, quy mô món vay nhỏ lẻ. Cần tập trung quản lý và phê duyệt các khoản vay lớn, dự án phức tạp tại các trung tâm thẩm định tập trung, đồng thời duy trì phân quyền có kiểm soát chặt chẽ đối với cho vay nông nghiệp - nông thôn cơ sở.
  2. Xây dựng môi trường quản lý tín dụng theo các nguyên tắc của Basel II: Hoàn thiện chính sách tín dụng lành mạnh, xác lập khẩu vị rủi ro rõ ràng cho từng ngành kinh tế và vùng địa lý.
  3. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý (MIS) và báo cáo rủi ro: Đảm bảo dữ liệu về dư nợ, nợ xấu và tài sản bảo đảm được truyền tải chính xác, liên tục phục vụ điều hành.
  4. Đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Chuyển đổi từ kiểm tra tuân thủ sau sự việc sang giám sát rủi ro liên tục; tăng tính độc lập của bộ phận kiểm soát nội bộ đối với ban giám đốc chi nhánh.
  5. Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý tài sản bảo đảm tiền vay: Chuẩn hóa quy trình định giá, kiểm tra hiện trạng tài sản, khắc phục tình trạng nâng khống giá trị tài sản thế chấp.
  6. Hoàn thiện chính sách phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu: Phối hợp chặt chẽ với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) để xử lý nợ xấu tồn đọng, đồng thời đẩy mạnh các biện pháp thu hồi nợ trực tiếp.
  7. Nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (RMS): Tăng tỷ trọng các chỉ tiêu định lượng, cập nhật dữ liệu tự động, xây dựng mô hình cảnh báo sớm dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
  8. Đổi mới chiến lược khách hàng và marketing tín dụng: Tiếp cận sát nhu cầu vay vốn hợp lý của hộ sản xuất và doanh nghiệp, phối hợp hiệu quả với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ).
  9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phòng ngừa rủi ro đạo đức: Đào tạo lại nghiệp vụ, chuẩn hóa quy tắc ứng xử, xây dựng chế tài xử lý nghiêm minh các vi phạm nhằm ngăn ngừa hiện tượng trục lợi.
  10. Các kiến nghị vĩ mô:
  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý nợ xấu và thị trường mua bán nợ; cấp đủ vốn điều lệ cho Agribank để đáp ứng yêu cầu an toàn vốn.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Chuyển dịch phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang công cụ gián tiếp, giảm thiểu can thiệp hành chính; hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát ngân hàng.
  • Đối với các Bộ, Ngành liên quan: Phối hợp hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lý tài sản bảo đảm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập một số đóng góp mới về phương diện học thuật và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và phân biệt rõ nét hai khái niệm: "quản trị rủi ro tín dụng" (cấp chiến lược, khẩu vị rủi ro của ban điều hành) và "quản lý rủi ro tín dụng" (cấp triển khai, điều hành quy trình nghiệp vụ tác nghiệp).
  • Luận giải tính tất yếu của việc chuyển đổi mô hình quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại: từ mô hình phân tán sang mô hình tập trung có mức độ, đảm bảo nguyên tắc độc lập giữa ba chức năng bán hàng, thẩm định/quản lý rủi ro và tác nghiệp.
  • Làm rõ khuôn khổ áp dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro theo khuyến nghị của Ủy ban Basel phù hợp với điều kiện thị trường tài chính của một quốc gia đang phát triển.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank giai đoạn 2009 - 2014, gắn liền với giai đoạn đầu triển khai Đề án tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế nội tại của Agribank, đặc biệt là việc làm rõ vấn đề rủi ro đạo đức của đội ngũ cán bộ từ cấp lãnh đạo Hội đồng thành viên, Ban điều hành đến cán bộ chi nhánh; chỉ rõ sự bất cập của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ và công cụ xếp hạng tín dụng nội bộ RMS còn nặng tính định tính, thiếu cơ chế cảnh báo sớm.
  • Sử dụng kết quả khảo sát thực tế từ 314 cán bộ ngân hàng và 469 khách hàng vay vốn tại các địa bàn đại diện (Sở giao dịch, Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên) làm minh chứng thực nghiệm cho các nhận định về nguyên nhân rủi ro tín dụng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 mang tính đặc thù cho Agribank: áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung ở mức độ thích hợp, bảo đảm cân bằng giữa kiểm soát an toàn và tính chất phục vụ khu vực nông nghiệp - nông thôn có quy mô mạng lưới 2.200 điểm giao dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Điều kiện nghiên cứu thực hiện bởi cá nhân nghiên cứu sinh với nguồn kinh phí và quỹ thời gian có hạn, trong khi phạm vi quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank rất rộng lớn, liên quan đến nhiều địa bàn và đối tượng khách hàng khác nhau.
  • Địa bàn khảo sát thực tế mới tập trung tại Sở giao dịch Agribank, một số chi nhánh ngoại thành Hà Nội và hai tỉnh lân cận là Hà Nam, Hưng Yên; chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các khu vực Tây Nguyên, miền Trung hay Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Luận án nghiên cứu điển hình tại một ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước với trọng tâm phục vụ nông nghiệp - nông thôn, nên các phát hiện khó có thể khái quát hóa hoàn toàn cho toàn bộ khối ngân hàng thương mại cổ phần có cơ cấu sở hữu và phân khúc kinh doanh khác biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản lý rủi ro tín dụng giữa các ngân hàng thương mại nhà nước với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tại Việt Nam.
  • Đi sâu xây dựng các mô hình định lượng đo lường tổn thất tín dụng theo phương pháp IRB (xếp hạng nội bộ cơ bản và nâng cao) của Basel II khi hệ thống cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian của ngân hàng được hoàn thiện đầy đủ hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình cung cấp khung lý thuyết chi tiết về quản lý rủi ro tín dụng, phương pháp phân biệt giữa quản trị và quản lý, cùng phương pháp thiết kế phiếu khảo sát thực nghiệm kết hợp giữa cán bộ ngân hàng và khách hàng vay vốn.
  • Đối với cấp điều hành và cán bộ quản lý rủi ro tại Agribank: Luận án cung cấp các căn cứ thực tiễn để đánh giá lại mô hình tổ chức, nhận diện các lỗ hổng trong kiểm soát rủi ro đạo đức, hoàn thiện quy trình phán quyết tín dụng và cải tiến hệ thống chấm điểm RMS.
  • Đối với các ngân hàng thương mại khác: Kinh nghiệm xử lý nợ xấu, bài học về mô hình kiểm tra kiểm soát nội bộ và quản lý mạng lưới chi nhánh rộng lớn của Agribank là nguồn tham khảo thực tiễn trong tiến trình tái cấu trúc hoạt động.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, các Bộ, Ngành): Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc điều chỉnh cơ chế cấp vốn điều lệ cho ngân hàng thương mại nhà nước, hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký tài sản bảo đảm và định hướng áp dụng chuẩn mực Basel II tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của Agribank? Theo số liệu tác giả trình bày tại phần mở đầu luận án, lợi nhuận của Agribank chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng thu nhập hàng năm của ngân hàng.

  2. Mẫu khảo sát thực nghiệm của luận án bao gồm bao nhiêu đối tượng cán bộ và khách hàng? Tác giả đã phát ra 450 phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng (từ Hội sở chính đến các chi nhánh, phòng giao dịch), thu về 314 phiếu hợp lệ. Đối với khách hàng đang giao dịch với Agribank, tác giả phát 550 phiếu (300 doanh nghiệp, 250 cá nhân) tại Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên, thu về 469 phiếu hợp lệ (257 phiếu doanh nghiệp và 212 phiếu khách hàng cá nhân).

  3. Luận án phân biệt "quản trị rủi ro tín dụng" và "quản lý rủi ro tín dụng" như thế nào? Theo luận án, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng, thực thi chiến lược, chính sách và khẩu vị rủi ro tổng thể nhằm đạt mục tiêu an toàn và hiệu quả do cấp lãnh đạo cao nhất (Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên) định hướng. Trong khi đó, quản lý rủi ro tín dụng là việc tổ chức, điều hành và triển khai thực hiện các quy trình tác nghiệp cụ thể liên quan đến việc cấp tín dụng (từ thẩm định, giải ngân, kiểm soát khoản vay đến thu nợ và xử lý rủi ro), được thực thi trên toàn bộ mạng lưới chi nhánh và cán bộ tác nghiệp.

  4. Vì sao tác giả đề xuất áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng "tập trung ở mức độ phù hợp" thay vì tập trung hoàn toàn tại Agribank? Tác giả lý giải rằng Agribank có đặc thù mạng lưới rất lớn với khoảng 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước, địa bàn trải rộng, khách hàng chủ yếu là nông dân, hộ sản xuất có món vay phân tán, quy mô nhỏ và đa dạng. Nếu áp dụng mô hình tập trung hoàn toàn sẽ làm tăng chi phí vận hành, kéo dài thời gian xử lý hồ sơ và không bám sát được thực tế địa bàn. Do đó, mô hình tập trung ở mức độ phù hợp (tập trung thẩm định đối với các khoản vay lớn, dự án phức tạp, đồng thời phân quyền có kiểm soát đối với cho vay nhỏ lẻ nông nghiệp) là lựa chọn tối ưu.

  5. Luận án chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong công cụ chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ (RMS) của Agribank? Luận án xác định hệ thống RMS của Agribank còn phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu định tính mang tính chủ quan của cán bộ chấm điểm, việc thu thập và cập nhật thông tin tài chính - phi tài chính của khách hàng chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên, và hệ thống chưa tích hợp được chức năng cảnh báo sớm để ngăn ngừa rủi ro từ trước khi nợ quá hạn phát sinh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Hùng Tiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa hai cấp độ quản trị và quản lý rủi ro. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2014 và kết quả khảo sát thực nghiệm 314 cán bộ cùng 469 khách hàng, công trình đã phản ánh sát thực trạng nợ xấu, những điểm nghẽn trong kiểm soát rủi ro đạo đức và hạn chế của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Agribank. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020 gắn với Đề án tái cơ cấu, trọng tâm là mô hình quản lý tập trung ở mức độ phù hợp và tiếp cận các chuẩn mực an toàn của Basel II.